Đề Xuất 2/2023 # Máy Xét Nghiệm Sinh Hóa Là Gì? # Top 5 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Máy Xét Nghiệm Sinh Hóa Là Gì? # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Máy Xét Nghiệm Sinh Hóa Là Gì? mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

571

Máy xét nghiệm sinh hóa đóng vai trò rất quan trọng trong y học cũng như trong việc nghiên cứu thay đổi sinh lý, bệnh lý của những hằng số hóa sinh trong cơ thể người, đặc biêt đóng góp vào việc dự phòng

Máy xét nghiệm sinh hóa đóng vai trò rất quan trọng trong y học cũng như trong việc nghiên cứu thay đổi sinh lý, bệnh lý của những hằng số hóa sinh trong cơ thể người, đặc biêt đóng góp vào việc dự phòng, chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh.

I. Máy xét nghiệm sinh hóa là gì?

Máy xét nghiệm sinh hóa tự động sử dụng loại phản ứng này và chuyển đổi số lượng của một chất cụ thể trong máu thành một lượng thay đổi màu sắc để đo. Phương pháp phân tích đo lượng thay đổi màu được gọi là phương pháp phân tích so màu.

Máy xét nghiệm sinh hóa  là dụng cụ được sử dụng trong lĩnh vực y tế để đo hóa chất. Những hóa chất này được sử dụng trong các quá trình sinh học khác nhau ở các giai đoạn khác nhau.

II. Khi nào bạn cần làm xét nghiệm sinh hóa?

Việc tăng hoặc giảm bất kỳ thành phần cụ thể nào cũng có thể giúp xác định quá trình bệnh. Đo đường huyết (đường) và lipid (chất béo) là một trong những xét nghiệm thường được thực hiện trong phòng thí nghiệm hóa sinh. Các bảng kiểm tra có thể được sử dụng để đánh giá chức năng của các cơ quan chính của cơ thể như gan, thận và tim. 

III. Công dụng của máy xét nghiệm sinh hóa

1) Máy xét nghiệm nói chung và máy sinh hóa nói riêng không chỉ được sử dụng trong lĩnh vực y tế mà còn được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, trong ngành dược phẩm và chẩn đoán các bệnh khác nhau.

3) Mục đích của máy xét nghiệm sinh hóa là sử dụng nó trong quá trình phản ứng xảy ra trong các tế bào bởi các enzyme. Ví dụ, tổng hợp protein, chuyển hóa tế bào, di truyền và dược phẩm, tất cả các ứng dụng này sử dụng máy xét nghiệm sinh hóa để xác định hóa chất. Nó được sử dụng trong lĩnh vực y tế để chẩn đoán và điều trị bệnh. 4) Máy xét nghiệm sinh hóa giúp xác định và phân tích các quá trình sinh học và các phản ứng hóa học khác trong thời gian ngắn hơn. Những máy phân tích này cho phép các nhà khoa học đo nồng độ của bất kỳ chất nào trong hỗn hợp phản ứng. 5) Máy xét nghiệm sinh hóa đảm bảo sự an toàn của các nhà khoa học và dụng cụ thí nghiệm. Nó rất an toàn để sử dụng và không có bất kỳ tác động có hại. 6) Mục đích hữu ích nhất của máy xét nghiệm sinh hóa  là trong lĩnh vực y tế. Vì chúng an toàn khi sử dụng, nên trong các phòng thí nghiệm của bệnh viện, máy xét nghiệm sinh hóa được sử dụng để thực hiện nhiều xét nghiệm như, kiểm tra mức độ đường, kiểm tra albumin và nó cũng hữu ích trong việc phân tích nồng độ enzyme hoặc creatine trong máu. 7) Có một số loại máy xét nghiệm sinh hóa được sử dụng trong các phòng khám để xác định mối quan hệ của kháng thể và kháng nguyên trong các phản ứng sinh học. 8) Một số máy xét nghiệm sinh hóa được sử dụng để phát hiện các phân tử DNA trong các mẫu. Ghi nhãn phân tử DNA cũng có thể được thực hiện bằng cách sử dụng máy xét nghiệm sinh hóa. Các ứng dụng khác của các máy xét nghiệm này là trong lĩnh vực khoa học đời sống và phát triển thuốc.

4. Một số thông số của máy xét nghiệm sinh hóa

– Creatinin (CRE)

– Tổng protein (PRO)

– Urê

– Cholesterol (CHO)

– Gluco (GLU)

– Bilirubil

– Amylase

– Creatininkinase (CK)

– Lactate dehydrogenase (LDH)

– Phosphate

– Tranramin

– Triglyceride (PAP)

 

Máy Xét Nghiệm Sinh Hóa Là Gì

Tin chuyên ngành  , 27-01-2021

1. Xét nghiệm sinh hóa là gì 

Trong y học hiện nay, xét nghiệm sinh hóa luôn đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu sự thay đổi của bệnh lý dựa vào những hằng số hóa sinh trong cơ thể con người, đồng thời giúp các bác sĩ chẩn đoán đúng bệnh lý và có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân 

Xét nghiệm sinh hóa giúp cho việc đánh giá kết quả nhanh chóng, chính xác và định lượng đươc nhiều chất có nồng độ thấp 

Kết quá xét nghiệm sinh hóa là yếu tố khách quan phản ánh tình trạng sức khỏe của bệnh nhân cũng như những diễn biến bên trong cơ thể. Tuy nhiên, kết quả xét nghiệm sinh hóa có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố do môi trường tác động, cũng như tình trạng của cơ thể (tuổi, giới tính, chế độ dinh dướng, ….), tâm lý, ảnh hưởng của các phương pháp điều trị, cách lấy mẫu, bảo quản mẫu, phương pháp xác định, tính kết quả. 

2. Nguyên lý hoạt động 

Hầu hết các máy xét nghiệm sinh hóa đều dùng phương pháp đo mật độ quang để xác định nồng độ của bệnh phẩm

3. Cấu tạo máy 

Các máy sinh hóa có 3 thành phần chính là:

Nguồn sáng: Là các đèn chiếu sáng có dải sóng tương đối rộng tùy theo bước sóng của phép đo mà người sử dụng có thể dùng các loại nguồn khác nhau. 

Bộ phận tán sắc: tạo tia đơn sắc, thường là các kính lọc để 1 loại bước sóng được truyền qua

Bộ phận thu nhận đo quang điện: Biến tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện và phóng đại lên nếu cần 

4. Các loại máy xét nghiệm sinh hóa 

4.1 Máy xét nghiệm sinh hóa bán tự động 

Các dung dịch chuẩn được pha chế đơn lẻ, các quy trình vận hành được điều khiển cơ bằng tay. Việc tính toán và đo đạc kết quả được thực hiện tự động trên nhiều mẫu một lúc.

Kỹ thuật viên thực hiện việc hút, pha và ủ hóa chất theo trình tự, rồi mới đưa vào máy xét nghiệm hút để đọc kết quả

4.2 Máy xét nghiệm sinh hóa tự động 

Các dung dịch chuẩn được pha tự động. Các quy trình vận hành được điều khiển tự động

Việc đo đạc và tính toán kết quả thực hiện tự động trên nhiều mẫu cùng 1 lúc 

Hóa chất được đưa vào ngăn chưa hóa chất của máy. Kĩ thuật viên lấy mẫu bệnh phẩm, ly tâm và đưa vào ngăn chứa. Máy sẽ tự thực hiện yêu cầu từ pha hóa chất đến ủ và đọc kết quả. 

Máy xét nghiệm sinh hóa tự động Siemens ATELLICA CH930™

Xét Nghiệm Vi Sinh Là Gì Và Xét Nghiệm Vi Sinh Để Làm Gì?

1. Xét nghiệm vi sinh là gì?

Xét nghiệm vi sinh là xét nghiệm phân tích, chẩn đoán hình ảnh vi sinh vật trên mẫu nhằm tìm ra căn nguyên gây bệnh, hỗ trợ chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị.

Như vậy đối tượng của xét nghiệm vi sinh này là các vi sinh vật gây bệnh có trong mẫu bệnh phẩm. Mẫu bệnh phẩm xét nghiệm có thể thu thập được từ người, động vật, môi trường sống hay các loại dụng cụ, thức ăn… nghi chứa căn nguyên gây bệnh.

Phạm vi áp dụng của xét nghiệm vi sinh rất đa dạng, có thể sử dụng trong chẩn đoán, theo dõi, điều trị, dịch tễ học hoặc trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học hay pháp lý.

Xét nghiệm vi sinh đặc biệt quan trọng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh

2. Xét nghiệm vi sinh để làm gì?

Xét nghiệm vi sinh sẽ giúp tìm căn nguyên nhiễm trùng, từ đó đưa ra phương pháp điều trị chính xác hơn.

Theo thống kê, nhiễm trùng là một nhóm bệnh có tỉ lệ mắc hàng đầu ở nước ta, so với các bệnh tiểu đường, tim mạch, béo phì hay ung thư…

Các bệnh nhiễm trùng thường gặp nhất là các bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục, tiết niệu… Bên cạnh đó, cũng có các bệnh nhiễm trùng đường máu, nhiễm trùng da…

Thực tế, mỗi người hầu hết đều mắc ít nhất 1 lần các căn bệnh nhiễm trùng này trong suốt cuộc đời.

Cũng bởi thế mà nhiều người bệnh rất chủ quan, không đến các cơ sở y tế để khám và điều trị khi bị bệnh mà tự ý sử dụng thuốc kháng sinh điều trị. Việc này chỉ khắc phục bệnh tạm thời, mà hệ lụy sức khỏe lâu dài là khó tránh khỏi, gây tình trạng kháng thuốc và suy giảm hệ miễn dịch.

Hơn nữa, sử dụng kháng sinh bừa bãi còn gây hệ lụy lớn tới xã hội, Việt Nam là nước đã phải sử dụng đến kháng sinh thế hệ cuối bởi tình trạng kháng thuốc đáng báo động.

Việc sử dụng kháng sinh phù hợp cũng như tìm ra nguyên nhân chính xác gây các bệnh nhiễm trùng là vô cùng cần thiết để đưa ra hướng điều trị thích hợp. Xét nghiệm vi sinh ra đời nhằm mục đích vậy, giúp các bác sĩ đưa ra căn cứ để có phác đồ điều trị đúng nhất với bệnh nhiễm trùng…

Xét nghiệm vi sinh giúp tìm căn nguyên nhiễm trùng

3. Phân loại xét nghiệm vi sinh

Dựa vào phương pháp xét nghiệm, ta có thể chia xét nghiệm vi sinh ra các loại xét nghiệm:

– Xét nghiệm soi trực tiếp.

– Xét nghiệm sinh học phân tử.

– Xét nghiệm nuôi cấy.

– Xét nghiệm miễn dịch.

4. Ý nghĩa của từng xét nghiệm vi sinh

Như đã nói ở trên, có 4 loại xét nghiệm vi sinh. Trong đó, xét nghiệm vi sinh soi trực tiếp là bước đầu, cơ sở gợi ý chẩn đoán cho lựa chọn các bước xét nghiệm tiếp theo.

Xét nghiệm vi sinh soi trực tiếp

Soi trực tiếp có thể lựa chọn: soi tươi khi vi sinh vật còn sống; soi vi sinh vật qua thuốc nhuộm khi chúng đã chết; hoặc soi dưới kính hiển vi điện tử, soi trường vi sinh vật kích thước siêu hiển vi (virus).

Mỗi xét nghiệm sinh học lại có ý nghĩa riêng:

Xét nghiệm soi tươi chủ yếu giúp phát hiện vi sinh vật di động, đặc biệt có giá trị với vi khuẩn giang mai, các phẩy khuẩn tả, xoắn khuẩn, amibe.

Ngoài ra soi tươi cũng được dùng trong chẩn đoán, tìm trứng, ấu trùng của ký sinh trùng hay các sợi/bào tử nấm. Trong xét nghiệm này, các vi sinh vật được soi khi còn sống.

Soi vi sinh vật qua nhuộm

Do cần sử dụng nhiều loại thuốc nhuộm khác nhau lên vi sinh vật khi soi nên ta gọi đây là phương pháp nhuộm.

Ở xét nghiệm này, vi sinh vật đã được cố định (đã chết), cho phép nhận định hình thể, cách sắp xếp – cấu trúc của vi sinh vật (chủ yếu ở vi khuẩn) và tính chất bắt màu. Xét nghiệm thực hiện dưới kính hiển vi quang học.

Soi vi sinh vật dưới kính hiển vi điện tử

Quan sát dưới kính hiển vi điện tử thường dùng soi vi sinh vật có kích thước siêu hiển vi (virus) hoặc soi siêu cấu trúc của vi sinh vật.

Giá trị của soi trực tiếp chủ yếu là mang tính gợi ý chẩn đoán, song là tiêu chuẩn chẩn đoán vàng trong trường hợp phát hiện một số loại vi khuẩn như: lao (AFB, BK), phong (BH)…

5. Nên thực hiện xét nghiệm vi sinh ở địa chỉ uy tín?

Hiện nay trên cả nước có rất nhiều cơ sở xét nghiệm vi sinh, từ các bệnh viện lớn nhỏ đến phòng khám, trung tâm xét nghiệm. Thế nhưng, không phải cơ sở nào cũng đạt tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng xét nghiệm vi sinh.

Nên thực hiện xét nghiệm vi sinh ở địa chỉ uy tín

Cụ thể, để đảm bảo tính chính xác, trung thực của xét nghiệm vi sinh, các cơ quan chức năng luôn cần thực hiện đồng thời đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng.

Bao gồm: nhân sự, chính sách, thiết bị, cơ sở hạ tầng, xử lý mẫu, quy trình xét nghiệm, báo cáo kết quả… cả 3 giai đoạn trước, trong và sau xét nghiệm.

Kiểm tra chất lượng gồm nội kiểm và ngoại kiểm.

Nội kiểm chất lượng gồm kiểm tra môi trường nuôi cấy, thuốc thử và thuốc nhuộm, kháng nguyên chẩn đoán và kháng nguyên huyết thanh, PCR, kháng sinh đồ, Realtime…

Ngoại kiểm chất lượng gồm kiểm tra lại, phòng xét nghiệm tham chiếu, phân tích lại, hình thức thử nghiệm độ thành thạo, lưu giữ chủng…

Như vậy, để đạt kết quả xét nghiệm vi sinh chính xác, cần rất nhiều yêu cầu đảm bảo nghiêm ngặt về kỹ thuật, quy trình, máy móc, hóa chất. Người bệnh cần xét nghiệm vi sinh không nên chủ quan, cần đến cơ sở xét nghiệm uy tín để có kết quả và hướng điều trị tốt nhất.

Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC cũng đang cung cấp dịch vụ xét nghiệm vi sinh cùng các xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu khác như: sinh học phân tử, giải phẫu bệnh lý, sinh hóa, miễn dịch, huyết học…

Lựa chọn xét nghiệm vi sinh của MEDLATEC, bạn sẽ không cần quan ngại về vấn đề chính xác, thủ tục nhanh chóng, trả kết quả đúng thời hạn với công nghệ và máy móc mới nhất.

Xét Nghiệm Sinh Hóa Máu Là Gì Và Được Chỉ Định Khi Nào?

1. Xét nghiệm sinh hóa máu là gì?

Xét nghiệm sinh hóa máu là một xét nghiệm y học phổ biến, thường dùng trong chẩn đoán và theo dõi bệnh lý. Xét nghiệm sẽ đo nồng độ một số chất trong máu, từ đó đánh giá chức năng của một số bộ phận cơ thể đặc trưng cho chỉ số sinh hóa đó.

Xét nghiệm sinh hóa máu đơn giản, chi phí phù hợp nhưng có ý nghĩa quan trọng trong phát hiện sớm bệnh lý, điều trị và theo dõi điều trị bệnh. Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu cơ bản bao gồm:

Xét nghiệm sinh hóa máu phân tích nhiều chỉ số

2. Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu

a) Ure máu

Ure trong máu là sản phẩm thoái hóa của protein, sẽ được lọc ở cầu thận để đào thải ra ngoài cơ thể qua đường nước tiểu. Do đó, chỉ số xét nghiệm Ure máu sẽ có giá trị đánh giá chức năng thận cũng như theo dõi các bệnh lý thận.

Giá trị Ure máu bình thường: 2,5 – 7,5 mmol/l.

Ure máu sẽ tăng trong các bệnh lý như: Suy thận, sỏi thận, viêm cầu thận, viêm ống thận, sỏi niệu quản, mất nước do sốt cao, suy tim sung huyết, tiêu chảy,…

Ure máu giảm khi chế độ ăn ít protein, suy suy giảm chức năng gian hoặc truyền nhiều dịch.

b) Creatinin huyết thanh

Creatinin huyết thanh là sản phẩm đào thải của thoái hóa creatinin phosphate cơ, chúng sẽ được lọc hoàn toàn ở thận. Chỉ số này cũng được sử dụng để đánh giá chức năng thận.

Giá trị Creatinin huyết thanh bình thường: 62 – 120 mmol/l ở nam và 53 – 100 mmol/l ở nữ.

Creatinin huyết thanh tăng ở bệnh lý cường giáp, Gout, suy thận,… và giảm ở phụ nữ đang mang thai, người bị liệt, teo cơ, sử dụng thuốc chống động kinh,…

c) AST (SGOT), ALT (SGPT), GGT

Các chỉ số này có giá trị đánh giá các bệnh lý gan như: tổn thương nhu mô gan (viêm gan), viêm gan cấp, mạn tính,…Ngoài ra, các chỉ số xét nghiệm này cũng được sử dụng trong sàng lọc hay chẩn đoán các bệnh lý về cơ, tim…

Giá trị AST, ALT, GGT bình thường: < 50 U/L.

d) ALP

Chỉ số ALP (phosphatase kiềm) đặc trưng cho gan và xương.

Chỉ số ALP bình thường: <120 U/L.

ALP sẽ tăng ở các bệnh lý về xương và gan mật như: Tắc ống mật, ung thư tiền liệt tuyến, còi xương, nhuyễn xương, rối loạn chuyển hóa xương.

e) Bilirubin

Chỉ số Bilirubin gồm 3 trị số đặc trưng, gồm: Bilirubin toàn phần, Bilirubin gián tiếp và Bilirubin trực tiếp. Chỉ số này có giá trị chẩn đoán và theo dõi tình trạng vàng da do: viêm gan, tan huyết, tắc mật.

Chỉ số Bilirubin toàn phần bình thường: <21 umol/L.

Chỉ số Albumin giúp đánh giá hoạt động của gan

f) Albumin

Albumin là một loại protein được tổng hợp ở gan, chiếm khoảng 60% protein toàn phần có trong huyết thanh. Chỉ số Albumin có giá trị trong đánh giá chức năng gan, do protein này có chức năng tạo áp lực thẩm thấu, vận chuyển các chất chuyển hóa, acid béo tự do, ion kim loại, hormone, thuốc, bilirubin,…

Chỉ số Albumin bình thường: 35 – 50 g/L.

g) Đường huyết (Glucose)

Chỉ số đường huyết Glucose trong máu thường kết hợp với xét nghiệm HbA1 – C để chẩn đoán và theo dõi điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường, hạ đường huyết.

Chỉ số Glucose máu bình thường: 3,9 – 6,4 mmol/l và HbA1 – C từ 4 – 5,6%.

h) Mỡ máu

Chỉ số xét nghiệm mỡ máu bao gồm:

Cholesterol toàn phần

Cholesterol toàn phần giúp theo dõi và phát hiện các trường hợp: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch,… Có thể thực hiện trong khám sức khỏe ở người trên 40 tuổi, người có bệnh tiểu đường, bệnh lý tim mạch, rối loạn chuyển hóa,…

Chỉ số Cholesterol toàn phần bình thường: 3,9 – 5,2 mmol/L.

Cholesterol trong máu tăng với trường hợp: đái tháo đường, xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, vàng da tắc mật,… và giảm trong các bệnh: suy gan, cường giáp, suy dinh dưỡng,…

Lipid máu HDL-C

Xét nghiệm HDL-C giúp đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu.

Nồng độ HDL-C giảm trong các bệnh lý: xơ vữa động mạch, béo phì hoặc người hút thuốc lá, lười vận động.

Tình trạng mỡ máu thường gặp ở người bị béo phì

LDL-C

Chỉ số LDL-C giúp đánh giá tình trạng tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành,…

Chỉ số LDL-C bình thường: <3,4mmol/l

LDL-C tăng trong các bệnh lý: rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, béo phì,… và giảm trong bệnh lý xơ gan, hoặc người suy kiệt, hấp thụ kém,…

Triglycerid

Chỉ số Triglycerid bình thường: 0,46 – 1,88 mmol/l.

Chỉ số này tăng trong trường hợp: Béo phì, đái tháo đường, xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu,… và giảm do suy kiệt, kém hấp thụ, sau khi hoạt động thể lực mạnh.

Xét nghiệm kiểm tra các chỉ số:

Na+

Nồng độ Na+ bình thường: 135 – 145 mEq/l.

Nồng độ này tăng trong trường hợp cường aldosteron, mất nước, dùng corticoid,… và giảm khi bị ứ dịch do suy thận, suy tim, xơ gan hoặc xuất huyết, tiêu chảy, nôn ói, bỏng.

K+

Nồng độ K+ bình thường: 3,5 – 5 mEq/l.

Nồng độ này trong máu tăng cao với trường hợp suy thận hoặc dung thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali,… và giảm khi tiêu chảy – ói mửa,…

Cl-

Nồng độ Cl- bình thường: 98 – 106 mmol/l.

Nồng độ Cl-tăng trong trường hợp ăn mặn, suy thận cấp, toan chuyển hoá, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, shock phản vệ,… và giảm khi nôn kéo dài (hẹp môn vị), tiêu chảy, mất nước cấp gây nhiễm kiềm chuyển hoá, ăn nhạt,…

Ca2+

Nồng độ Ca2+ bình thường: 1.1-1.35 mmol/L.

Ca2+ tăng khi người bệnh nhiễm độc giáp, cường cận giáp, dùng nhiều vitamin D,… và giảm khi bị nhược cận giáp, thiếu vitamin D,…

Chỉ số acid Uric giúp đánh giá bệnh thận

k) Xét nghiệm acid Uric

Xét nghiệm acid Uric giúp chẩn đoán bệnh thận, Gout,…

Chỉ số acid Uric bình thường: 180 – 420 mmol/l với nam giới và 150 – 360 mmol/l ở nữ giới.

Chỉ số acid Uric tăng với các bệnh suy thận, vẩy nến, Gout và giảm khi mắc bệnh Wilson, thương tổn tế bào gan,…

Xét nghiệm sinh hóa máu là xét nghiệm phức tạp, gồm nhiều công đoạn và phân tích trên nhiều chỉ số khác nhau. Do đó, đây là xét nghiệm có giá trị chẩn đoán cao, thường được chỉ định để kiểm tra sức khỏe, chẩn đoán và theo dõi bệnh. Để kết quả xét nghiệm chính xác, bạn nên thực hiện tại các bệnh viện uy tín, máy móc hiện đại và bác sỹ có tay nghề chuyên môn cao.

Xét Nghiệm Elisa Tìm Hiv Là Xét Nghiệm Gì?

Phương pháp xét nghiệm Elisa là một kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi trong các ngành y học. Đây cũng là phương pháp xét nghiệm HIV cho độ nhạy rất cao nên được khá nhiều người lựa chọn.

Xét nghiệm Elisa (Enzyme-linked Immunosorbent assay) là một phương pháp sinh hoá sử dụng chủ yếu trong miễn dịch học để phát hiện sự hiện diện của một kháng thể hoặc kháng nguyên trong một mẫu.

Xét nghiệm Elisa HIV là gì? Đây là loại xét nghiệm được tiến hành phổ biến nhất, gián tiếp chỉ ra sự có mặt của HIV thông qua việc phát hiện kháng thể kháng HIV. Nếu kiểm tra sàng lọc cho kết quả HIV dương tính, cho thấy kháng thể chống HIV, thì bệnh nhân đã nhiễm HIV.

Có 4 phương pháp xét nghiệm Elisa:

Elisa trực tiếp (direct ELISA): Phương pháp này thường sử dụng trong ELISA định tính, ít dùng trong định lượng. Phương pháp này chỉ cần một lần ủ nên sẽ tiết kiệm thời gian và tối thiểu được việc kiểm soát các điều kiện trong quá trình thực hiện.

Elisa gián tiếp (indirect ELISA): Phương pháp này cho độ nhạy cao chỉ cần tạo một loại kháng kháng thể mang enzyme để nhận biết cho nhiều kháng nguyên khác nhau.

Elisa sandwich: Phương pháp này cho độ nhạy cao, giảm được nhuộm màu nền và các phản ứng không đặc hiệu do đã loại bỏ được hầu hết các thành phần tạp nên sẽ dễ dàng thực hiện hơn.

Elisa cạnh tranh (competitive Elisa): Là phương pháp Elisa rất hiệu quả cho định lượng các yếu tố hiện diện trong mẫu với lượng nhỏ.

Phương pháp xét nghiệm HIV Elisa rất đơn giản bằng cách lấy mẫu máu của người nghi ngờ nhiễm HIV tại nhà hoặc tại bệnh viện. Sau đó, mẫu máu sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích.

Xét nghiệm sau 7 ngày có nguy cơ: Chẩn đoán sơ bộ sớm HIV có thể được thực hiện sau 7 ngày tính từ khi có nguy cơ. Kỹ thuật chẩn đoán cực kỳ nhanh, sử dụng một hệ thống hoàn toàn tự động và phương pháp xét nghiệm này là sử dụng phản ứng dây chuyền polymerase (PCR) hoặc NAT (khuếch đại Acid nucleic) để phát hiện số lượng virus cực bé.

Xét nghiệm HIV sau 1 tháng: Phương pháp này rất tốt và có thể phát hiện phần lớn những người đã nhiễm HIV trong khoảng từ 14-21 ngày.

Phương pháp dựa trên nguyên tắc: Các kháng nguyên sẽ duy trì ở mức rất cao trong một vài tháng đầu tiên sau khi bị nhiễm HIV và suy giảm cùng với sự sụt giảm tải lượng virus HIV nhưng sẽ không bao giờ biến mất.

Xét nghiệm tìm kháng thể HIV 1-2: Phương pháp xét nghiệm này giúp phát hiện hơn 99% số người mới bị nhiễm HIV dương tính ở 6 tuần sau khi có nguy cơ.

Xét nghiệm HIV sau 3 tháng, 6 tháng: Đây là thời điểm làm xét nghiệm HIV chính xác nhất chỉ bằng test nhanh.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec có cung cấp Gói Khám, Sàng lọc các bệnh xã hội giúp cho khách hàng có thể phát hiện sớm các bệnh lý và có hướng điều trị hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Gói khám sàng lọc các bệnh xã hội tại Vinmec dành cho mọi lứa tuổi, cả nam giới và nữ giới.

Để đăng ký khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Máy Xét Nghiệm Sinh Hóa Là Gì? trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!