Đề Xuất 12/2022 # Nghiên Cứu Khoa Học Trong Sinh Viên / 2023 # Top 21 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Nghiên Cứu Khoa Học Trong Sinh Viên / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nghiên Cứu Khoa Học Trong Sinh Viên / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG SINH VIÊN: CẦN CÁCH TIẾP CẬN MỚI

Vũ Thế Dũng

NCKH trong sinh viên: Kết quả hay Quá trình? Điểm khởi đầu của các tranh luận là thống nhất các khái niệm cơ bản. Do vậy, để đánh giá tình hình “nghiên cứu khoa học trong sinh viên”, chúng ta cần bắt đầu xem xét từ khái niệm căn bản: thế nào là nghiên cứu khoa học nói chung? Nghiên cứu khoa học trong sinh viên có gì khác biệt? Mục tiêu chính của hoạt động này trong sinh viên là gì? Trả lời thống nhất được các câu hỏi này chúng ta sẽ có cái nhìn cụ thể hơn về vấn đề đang bàn. Ở mức ý nghĩa nghiêm ngặt nhất, nghiên cứu khoa học là công việc đi tìm lời giải thích và thực hiện các dự báo cho các câu hỏi mà khoa học và thực tiễn chưa có đáp án nhằm góp phần gia tăng tri thức nhân loại. Với cách đặt vấn đề này, nghiên cứu khoa học là công việc chuyên nghiệp, của các nhà nghiên cứu chuyên nghiệp – thông thường là những người có bằng Tiến sĩ ở các chuyên ngành. Bằng thạc sĩ (master) ở các nước cũng chủ yếu để đi làm chứ không phải là bằng cấp nghiên cứu. Chúng ta cũng cần phân biệt rõ hai thành phần trong nghiên cứu khoa học: hoạt động nghiên cứu (quá trình thực hiện nghiên cứu) và kết quả nghiên cứu (mức độ đóng góp cho khoa học, mức độ ứng dụng giải quyết vấn đề thực tiễn).  Hai thành phần này cũng chính là hai tiêu chí để đánh giá một công trình nghiên cứu. Như đã trình bày ở trên, ở ý nghĩa nghiêm ngặt nhất, kết quả nghiên cứu là thang đo quan trọng nhất đối với các công trình nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu chuyên nghiệp được đầu tư đầy đủ. Tuy nhiên nếu dùng cách tiếp cận này để đặt mục tiêu và đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên đại học (và cả cao học?) thì không ổn vì một một số lý do: (1) mục tiêu đào tạo của bậc học này chưa phải là đào tạo ra các nhà nghiên cứu chuyên nghiệp, (2) do vậy đầu tư cho hoạt động này ở bậc học này là hạn chế, (3) mục tiêu chính của nghiên cứu khoa học ở bậc này là trang bị cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng nghiên cứu khoa học độc lập để hỗ trợ cho hoạt động học tập và chuẩn bị cho các dự án thật sau khi tốt nghiệp. Do vậy, khi tiếp cận nghiên cứu khoa học trong sinh viên, mục tiêu nên đặt nhiều trọng số vào hoạt động nghiên cứu hay quá trình tiến hành nghiên cứu (phát hiện vấn đề, xây dựng đề cương, tổ chức thực hiện, phương pháp thực hiện, tìm kiếm tài liệu, thu thập thông tin, thí nghiệm, quan sát, phân tích số liệu, thử nghiệm kết quả, viết báo cáo, trình bày báo cáo) chứ không đặt nặng vào kết quả nghiên cứu/ sản phẩm cuối cùng. Chính vì vậy khi đánh giá tình hình nghiên cứu khoa học trong sinh viên, cái chúng ta cần đánh giá đầu tiên chính là chất lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học, hay khả năng của sinh viên nói chung trong việc hình thành các ý tưởng và triển khai (một phần hay toàn bộ) quá trình nghiên cứu một các khoa học. NCKH từ ngay trong hoạt động động đào tạo hàng ngày Từ cách tiếp cận này, hiện trạng nghiên cứu khoa học trong sinh viên không thể được đánh đồng với số lượng / chất lượng các đề tài nghiên cứu cấp Bộ. Đây chỉ là một mặt cắt, mà mặt cắt này có thể bị lệch lạc khi được đặt quá nhiều trọng số bởi nó chỉ thể hiện được kết quả nghiên cứu của một bộ phận sinh viên (ưu tú), chứ không đánh giá được năng lực nghiên cứu nói chung của giới sinh viên Việt Nam. Để đánh giá một cách cơ bản và toàn diện, chúng ta cần đánh giá hoạt động này ngay từ trong hoạt động đào tạo và phương pháp đào tạo của từng trường, từng chương trình đào tạo, từng môn học. Chương trình đào tạo có được cấu tạo hợp lý để hỗ trợ phát triển kỹ năng và kiến thức nghiên cứu cho sinh viên hay không? Sinh viên có được khuyến khích, dành thời gian và điều kiện để tiếp cận các nguồn thông tin nghiên cứu mới nhất không? Chất lượng thư viện, internet, phòng thí nghiệm thế nào? Trong từng môn học, sinh viên có được hướng dẫn và yêu cầu thực hiện các đề án môn học mang tính nghiên cứu hay không? Quan hệ nghiên cứu giữa giảng viên và sinh viên thế nào? Có nhiều đề tài của giảng viên sử dụng trợ lý là sinh viên hay không? Rõ ràng là nếu được cấu trúc tốt,  nghiên cứu khoa học trong sinh viên không là cái gì xa vời, nó nằm ngay trong hoạt động đào tạo của các trường. Nó bắt nguồn từ những việc nhỏ như sinh viên tự tìm đọc tài liệu, các công trình nghiên cứu trên các tạp chí khoa học, trao đổi với nhau (và với giảng viên) ở các diễn đàn chính thức và không chính thức đến việc thực hiện các đề án môn học, luận văn tốt nghiệp hay cao hơn là các đề tài nghiên cứu độc lập. Thực tiễn cho thấy sinh viên học được rất nhiều từ việc thực hiện các đề án môn học như sử dụng thư viện, internet, tìm, đọc và tổng kết tài liệu, xác định vấn đề, phương pháp thực hiện, làm việc nhóm, trình bày và bảo vệ…Một đề án môn học hay một luận văn tốt nghiệp có thể chưa hoàn thiện về giải pháp nhưng thể hiện được sự đầu tư lớn của tác giả vào việc tìm tòi, vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học thì cũng đã có thể xem là đạt được mục tiêu đề ra. Vì có lẽ cái quan trọng nhất của bậc học này là việc sinh viên độc lập vận dụng và thực hiện hoàn chỉnh một qui trình nghiên cứu khoa học, thấy được những trở ngại, thấy được những khó khăn và xử lý các khó khăn đó. Quá chú trọng vào kết quả còn dẫn đến việc nhiều đề tài na ná nhau vì sợ rủi ro khi thực hiện các đề tài mới, lĩnh vực mới. Tất nhiên trong điều kiện còn nhiều hạn chế của các trường hiện nay, nghiên cứu khoa học của sinh viên dù chỉ ở mức các đề án môn học cũng còn nhiều khó khăn như thiếu tài liệu, khả năng ngoại ngữ của sinh viên, năng lực hướng dẫn nghiên cứu của giảng viên, trang thiết bị nghiên cứu… Tuy nhiên, trở ngại lớn nhất thường thấy lại ở chỗ sinh viên hiện nay chưa được trang bị tốt phương pháp nghiên cứu nên hầu hết đều loay hoay không biết bắt đầu từ đâu, làm gì và muốn đạt kết quả nào, cho ai. Chương trình học hiện nay khá nặng với rất nhiều môn học nhưng lại rất hiếm các môn học về phương pháp nghiên cứu chuyên ngành – một kỹ năng quan trọng của những người lao động tri thức. Có lẽ cần thêm vào các môn học hoặc chuyên đề (bắt buộc hoặc tự chọn) về phương pháp nghiên cứu – môn học loại này không chỉ nâng cao khả năng nghiên cứu của sinh viên mà còn hỗ trợ tốt việc tiếp thu các môn học khác. Cuối cùng, nói như trên cũng không có nghĩa là chúng ta coi nhẹ việc đánh giá các kết quả tìm được trong các nghiên cứu của sinh viên. Một số sinh viên xuất sắc vẫn có thể thực hiện những nghiên cứu hoàn chỉnh với kết quả thực sự có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Đây là nhóm đối tượng tài năng cần có những đầu tư đặc biệt để thăng hoa còn trên bình diện số đông thì một cách tiếp cận chính xác về nghiên cứu khoa học trong sinh viên sẽ mang lại những hiệu quả xã hội cao hơn. Bài viết đã đăng trên Tuổi Trẻ Chủ Nhật, ngày 15/1/05 http://usa.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=63652&ChannelID=7

Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học Cho Sinh Viên Vấn Đề Nghiên Cứu Khoa Học / 2023

Published on

Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu www.facebook.com/garmentspace

1. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1

2. 1. Định nghĩa 2. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học 3. Trình tự logic nghiên cứu khoa học 4. Phân loại nghiên cứu khoa học 2

3. 1. Định nghĩa  Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới  Khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật hoặc hiện tượng.  Phát hiện qui luật vận động của sự vật.  Vận dụng qui luật để sáng tạo giải pháp tác động vào sự vật. 3

4. 2. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học Tính mới Tính tin cậy Tính thông tin Tính khách quan Tính kế thừa Tính cá nhân Tính rủi ro 4

5. Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Tính mới Là thuộc tính quan trọng nhất của nghiên cứu khoa học Những kết quả của nghiên cứu khoa học là những điểu chưa từng có Cần trả lời các câu hỏi: vấn đề nghiên cứu này đã có ai làm chưa? Có kết quả chưa? Tính tin cậy Là tính tất yếu của nghiên cứu khoa học Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau Cần phải đặt câu hỏi để tìm câu trả lời: kết quả nghiên cứu ấy có chân xác không? Có đúng không? Tính thông tin Là tính quy định của nghiên cứu khoa học Là các định luật, quy luật, nguyên lý, quy tắc, công thức, định lí, các sản phẩm mới,… Cần trả lời câu hỏi: kết quả nghiên cứu khoa học được thực hiện dưới hình thức gì? 5

6. Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Tính khách quan Là bản chất của nghiên cứu khoa học Là tiêu chuẩn về tính trung thực của người nghiên cứu khoa học và là một chuẩn mực giá trị của nghiên cứu khoa học các kết quả của nghiên cứu khoa học luôn luôn cho câu trả lời đúng sau những lần kiểm chứng (không chấp nhận những kết luận vội vã, cảm tính) cần đặt các câu hỏi ngược lại: kq có thể khác không? Nếu đúng thì đúng trong điều kiện nào? Có phương pháp nào tốt hơn không? Tính kế thừa Là tính bắt buộc của nghiên cứu khoa học Khi nghiên cứu khoa học phải ứng dụng các kết quả nghiên cứu của loài người dù lĩnh vực khoa học đó rát xa với lĩnh vực đang nghiên cứu cần nắm vững các quy luật và biết cách tìm kiếm và sử dụng chúng trong nghiên cứu. 6

7. 7 Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Tính cá nhân Là tính phổ biến của nghiên cứu khoa học. Thể hiện trong tư duy cá nhân và chủ kiến riêng của các nhân. Cần đánh giá đúng năng lực của mình để nhận những đề tài khoa học phù hợp để có kết quả nghiên cứu tốt hơn Tính rủi ro Là tính đương nhiên của nghiên cứu khoa học Khi đi tìm khám phá cái mới luôn luôn gặp những khó khăn dẫn đến thất bại Cần nắm vững các nguyên nhân để tránh xảy ra rủi ro

8. 3. Trình tự logic nghiên cứu khoa học Bước 1. Phát hiện vấn đề( đặt câu hỏi nghiên cứu) Bước 2. Đặt giả thuyết( tìm câu trả lời sơ bộ ) Bước 3. Lập phương án thu thập thông tin ( xác định luận chứng) Bước 4. Luận cứ lí thuyết( xây dựng cơ sở lí luận) Bước 5. Luận cứ thực tiễn( quan sát/ thực nghiệm) Bước 6. Phân tích và bàn luận kết quả, xử lí thông tin Bước 7. Tổng hợp kết quả/ kết luận/ khuyến nghị 8

9. 4. Phân loại nghiên cứu khoa học Phân loại theo chức năng nghiên cứu khoa học Nghiên cứu mô tả Nghiên cứu giải thích Nghiên cứu dự báo Nghiên cứu sáng tạo Phân loại theo phương pháp thu thập thông tin Nghiên cứu thư viện Phương pháp điền dã Nghiên cứu la bô Phân theo các giai đoạn của nghiên cứu khoa học Nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu ứng dụng Triển khai 9

10. Nghiên cứu mô tả 10 Định nghĩa: là trình bày bằng ngôn ngữ, hình ảnh chung nhất về SV Mục đích: đưa ra 1 hệ thống tri thức về SV Vai trò: giúp con người nhận dạng TG, phân biệt các SV Nhận dạng: Loại nghiên cứu này có thể hiện những quan sát về sự vật và có tác dụng phân biệt nó với các sự vật khác ? Phân loại: -Mô tả định tính -Mô tả định lượng

11. Nghiên cứu giải thích  Định nghĩa: là việc làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và quy luật vận động của sự vật  Mục đích: đưa ra những thông tin về 1 loại thuộc tính bản chất sự vật  Phân loại:  Giải thích cấu trúc của SV  Giải thích nguồn gốc của SV  Giải thích động thái của SV  Giải thích tương tác giữa các yếu tố tạo thành SV  Giải thích tác nhân vận động của SV  Giải thích hậu quả của sự tác động vào SV  Giải thích quy luạt chung chi phối quá trình vận động của SV  Cách nhận dạng: Trả lời đúng câu hỏi “tại sao”, “vì sao”, nguyên nhân,… về sự vật 11 Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau? ………….

12. Nghiên cứu dự báo  Định nghĩa: là sự nhìn trước quá trình hình thành phát triển, triển vọng của SV cũng như sự vận động và trạng thái của SV trong tương lai  Mục đích: định hướng được công việc nghiên cứu tương lai  Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có nêu được tình hình SV trong tương lai không 12

13. Nghiên cứu sáng tạo  Định nghĩa: là chức năng nghiên cứu 1 SV mới chưa từng có  Mục đích: tạo ra các giải pháp tác nghiệp trong hoạt động thực tiễn  Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có đưa ra giải pháp chưa từng có không? 13

14. Nghiên cứu thư viện  Fhsdf  Mục đích: tìm hiểu những luận cứ từ trong lịch sử nghiên cứu  Phân loại:  Phân tích các nguồn tài liệu  Tổng hợp tài liệu  Tóm tắt tài liệu  Nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có dựa vào tài liệu để tìm luận đề, luận cứ, luận chứng không? 14

15. Phương pháp điền dã  Định nghĩa: là phương pháp phi thực nghiệm dựa trên quan sát trực tiếp ngoài hiện trường hoặc gián tiếp qua các phương tiện ghi âm, ghi hình, giao tiếp, phỏng vấn, điều tra  Cách nhận dạng: Trả lời loại nghiên cứu này có dựa trên quan sát sự vật trực tiếp hoặc gián tiếp không và trong quá trình quan sát các đối tượng nghiên cứu có bị làm thay đổi không 15

16. Nghiên cứu la bô  Định nghĩa: là phương pháp nghiên cứu trong đó người nghiên cứu chủ ý gây tác động làm biến đổi 1 số yếu tố trạng thái của đối tượng nghiên cứu  Mục đích: kiểm chứng giả thuyết  Cách nhận dạng: trả lời nghiên cứu này có chủ ý biến đổi các đối tượng nghiên cứu để quan sát không? 16

17. Nghiên cứu cơ bản  Định nghĩa: Là nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính cấu trúc, trạng thái, vận động, tương tác, … của SV  Phân loại:  Nghiên cứu cơ bản thuần túy  Nghiên cứu cơ bản đinh hướng  Nghiên cứu cơ bản nền tảng  Nghiên cứu chuyên đề  Cách nhận dạng: tùy từng loại nghiên cứu có một cách nhận dạng khác nhau 17

18. Nghiên cứu ứng dụng  Định nghĩa: là những nghiên cứu vận dụng quy luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản  Mục đích : giải thích 1 SV tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống  Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có đưa ra các giải pháp mới không? 18

19. Triển khai  Định nghĩa: là sự vận dụng lý thuyết để đưa ra các hình mẫu mang tính khả thi về kĩ thuật  Trình tự triển khai:  Giai đoạn tạo mẫu  Giai đoạn tạo công nghệ  Giai đoạn sản xuất nhỏ  Cách nhận dạng: trả lời hoạt động này có tạo ra hình mẫu có tính khả thi về kĩ thuật không? 19

20. Thank you for watching! 20

Phương Pháp Học Tập Và Nghiên Cứu Khoa Học Cho Sinh Viên / 2023

PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO SINH VIÊN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1 1. Định nghĩa 2. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học 3. Trình tự logic nghiên cứu khoa học 4. Phân loại nghiên cứu khoa học 2 1. Định nghĩa  Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới  Khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật hoặc hiện tượng.  Phát hiện qui luật vận động của sự vật.  Vận dụng qui luật để sáng tạo giải pháp tác động vào sự vật. 3 2. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học Tính mới Tính tin cậy Tính thông tin Tính khách quan Tính kế thừa Tính cá nhân Tính rủi ro 4 Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Tính mới Là thuộc tính quan trọng nhất của nghiên cứu khoa học Những kết quả của nghiên cứu khoa học là những điểu chưa từng có Cần trả lời các câu hỏi: vấn đề nghiên cứu này đã có ai làm chưa? Có kết quả chưa? Tính tin cậy Là tính tất yếu của nghiên cứu khoa học Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện giống nhau Cần phải đặt câu hỏi để tìm câu trả lời: kết quả nghiên cứu ấy có chân xác không? Có đúng không? Tính thông tin Là tính quy định của nghiên cứu khoa học Là các định luật, quy luật, nguyên lý, quy tắc, công thức, định lí, các sản phẩm mới,… Cần trả lời câu hỏi: kết quả nghiên cứu khoa học được thực hiện dưới hình thức gì? 5 Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Tính khách quan Là bản chất của nghiên cứu khoa học Là tiêu chuẩn về tính trung thực của người nghiên cứu khoa học và là một chuẩn mực giá trị của nghiên cứu khoa học các kết quả của nghiên cứu khoa học luôn luôn cho câu trả lời đúng sau những lần kiểm chứng (không chấp nhận những kết luận vội vã, cảm tính) cần đặt các câu hỏi ngược lại: kq có thể khác không? Nếu đúng thì đúng trong điều kiện nào? Có phương pháp nào tốt hơn không? Tính kế thừa Là tính bắt buộc của nghiên cứu khoa học Khi nghiên cứu khoa học phải ứng dụng các kết quả nghiên cứu của loài người dù lĩnh vực khoa học đó rát xa với lĩnh vực đang nghiên cứu cần nắm vững các quy luật và biết cách tìm kiếm và sử dụng chúng trong nghiên cứu. 6 7Tính Vai trò Biểu hiện Yêu cầu khi nghiên cứu Tính cá nhân Là tính phổ biến của nghiên cứu khoa học. Thể hiện trong tư duy cá nhân và chủ kiến riêng của các nhân. Cần đánh giá đúng năng lực của mình để nhận những đề tài khoa học phù hợp để có kết quả nghiên cứu tốt hơn Tính rủi ro Là tính đương nhiên của nghiên cứu khoa học Khi đi tìm khám phá cái mới luôn luôn gặp những khó khăn dẫn đến thất bại Cần nắm vững các nguyên nhân để tránh xảy ra rủi ro 3. Trình tự logic nghiên cứu khoa học Bước 1. Phát hiện vấn đề( đặt câu hỏi nghiên cứu) Bước 2. Đặt giả thuyết( tìm câu trả lời sơ bộ ) Bước 3. Lập phương án thu thập thông tin ( xác định luận chứng) Bước 4. Luận cứ lí thuyết( xây dựng cơ sở lí luận) Bước 5. Luận cứ thực tiễn( quan sát/ thực nghiệm) Bước 6. Phân tích và bàn luận kết quả, xử lí thông tin Bước 7. Tổng hợp kết quả/ kết luận/ khuyến nghị 8 4. Phân loại nghiên cứu khoa học Phân loại theo chức năng nghiên cứu khoa học Nghiên cứu mô tả Nghiên cứu giải thích Nghiên cứu dự báo Nghiên cứu sáng tạo Phân loại theo phương pháp thu thập thông tin Nghiên cứu thư viện Phương pháp điền dã Nghiên cứu la bô Phân theo các giai đoạn của nghiên cứu khoa học Nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu ứng dụng Triển khai 9 Nghiên cứu mô tả 10 Định nghĩa: là trình bày bằng ngôn ngữ, hình ảnh chung nhất về SV Mục đích: đưa ra 1 hệ thống tri thức về SV Vai trò: giúp con người nhận dạng TG, phân biệt các SV Nhậndạng: Loại nghiên cứu này có thể hiện những quan sát về sự vật và có tác dụng phân biệt nó với các sự vật khác ? Phân loại: -Mô tả định tính -Mô tả định lượng Nghiên cứu giải thích  Định nghĩa: là việc làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và quy luật vận động của sự vật  Mục đích: đưa ra những thông tin về 1 loại thuộc tính bản chất sự vật  Phân loại:  Giải thích cấu trúc của SV  Giải thích nguồn gốc của SV  Giải thích động thái của SV  Giải thích tương tác giữa các yếu tố tạo thành SV  Giải thích tác nhân vận động của SV  Giải thích hậu quả của sự tác động vào SV  Giải thích quy luạt chung chi phối quá trình vận động của SV  Cách nhận dạng: Trả lời đúng câu hỏi “tại sao”, “vì sao”, nguyên nhân,… về sự vật 11 Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau? …………. Nghiên cứu dự báo  Định nghĩa: là sự nhìn trước quá trình hình thành phát triển, triển vọng của SV cũng như sự vận động và trạng thái của SV trong tương lai  Mục đích: định hướng được công việc nghiên cứu tương lai  Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có nêu được tình hình SV trong tương lai không 12 Nghiên cứu sáng tạo  Định nghĩa: là chức năng nghiên cứu 1 SV mới chưa từng có  Mục đích: tạo ra các giải pháp tác nghiệp trong hoạt động thực tiễn  Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có đưa ra giải pháp chưa từng có không? 13 Nghiên cứu thư viện  Fhsdf  Mục đích: tìm hiểu những luận cứ từ trong lịch sử nghiên cứu  Phân loại:  Phân tích các nguồn tài liệu  Tổng hợp tài liệu  Tóm tắt tài liệu  Nhậndạng: trả lời loại nghiên cứu này có dựa vào tài liệu để tìm luận đề, luận cứ, luận chứng không? 14 Phương pháp điền dã  Định nghĩa: là phương pháp phi thực nghiệm dựa trên quan sát trực tiếp ngoài hiện trường hoặc gián tiếp qua các phương tiện ghi âm, ghi hình, giao tiếp, phỏng vấn, điều tra  Cách nhận dạng: Trả lời loại nghiên cứu này có dựa trên quan sát sự vật trực tiếp hoặc gián tiếp không và trong quá trình quan sát các đối tượng nghiên cứu có bị làm thay đổi không 15 Nghiên cứu la bô  Định nghĩa: là phương pháp nghiên cứu trong đó người nghiên cứu chủ ý gây tác động làm biến đổi 1 số yếu tố trạng thái của đối tượng nghiên cứu  Mục đích: kiểmchứng giả thuyết  Cách nhận dạng: trả lời nghiên cứu này có chủ ý biến đổi các đối tượng nghiên cứu để quan sát không? 16 Nghiên cứu cơ bản  Định nghĩa: Là nghiên cứu nhằmphát hiện thuộc tính cấu trúc, trạng thái, vận động, tương tác, … của SV  Phân loại:  Nghiên cứu cơ bản thuần túy  Nghiên cứu cơ bản đinh hướng  Nghiên cứu cơ bản nền tảng  Nghiên cứu chuyên đề  Cách nhận dạng: tùy từng loại nghiên cứu có một cách nhận dạng khác nhau 17 Nghiên cứu ứng dụng  Định nghĩa: là những nghiên cứu vận dụng quy luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản  Mục đích : giải thích 1 SV tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống  Cách nhận dạng: trả lời loại nghiên cứu này có đưa ra các giải pháp mới không? 18 Triển khai  Định nghĩa: là sự vận dụng lý thuyết để đưa ra các hình mẫu mang tính khả thi về kĩ thuật  Trình tự triển khai:  Giai đoạn tạo mẫu  Giai đoạn tạo công nghệ  Giai đoạn sản xuất nhỏ  Cách nhận dạng: trả lời hoạt động này có tạo ra hình mẫu có tính khả thi về kĩ thuật không? 19 Thank you for watching! 20

Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì? Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học / 2023

Bạn là sinh viên. Bạn rất đam mê nghiên cứu khoa học. Bạn muốn làm một đề tài nghiên cứu khoa học nhưng bạn chưa biết bắt đầu từ đâu! Bài viết này sẽ giúp bạn hình dung cách thức làm một đề tài nghiên cứu khoa học và 5 bước đơn giản để bạn thực hiện nghiên cứu một đề tài khoa học mà bạn thích.

Đầu tiên chúng ta nên cùng nhìn lại ở khái niệm khoa học là gì?

Từ “khoa học” xuất phát từ tiếng Latinh  “Scienta”, nghĩa là tri thức. Theo Webter’s New Collegiste Dictionary, “Khoa học” được định nghĩa là “những tri thức đạt được qua kinh nghiệm thực tế và nghiên cứu”.

Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tích lũy qua những hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với con người và giữa các sự vật hiện tượng trong tự nhiên với nhau.

Tri thức khoa học là những tri thức được tích lũy qua hoạt động nghiên cứu khoa học qua kết quả của việc quan sát, thí nghiệm… các sự kiện, hoạt động sảy ra trong hoạt động xã hội và trong tự nhiên.

Khoa học nói một cách đơn giản bao gồm những tính toán và thử nghiệm các giả thuyết dựa trên những bằng chứng và thí nghiệm được quan sát là quan trọng và có thể ứng dụng.

Nghiên cứu khoa học là gì?

Nghiên cứu khoa học là hành động tìm hiểu, quan sát, thí nghiệm… dựa trên những số liệu, dữ liệu, tài liệu thu thập được để phát hiện ra bản chất, quy luật chung của sự vật, hiện tượng, tìm ra những kiến thức mới hoặc tìm ra những ứng dụng kỹ thuật mới, những mô hình mới có ý nghĩa thực tiễn.

Người muốn làm nghiên cứu khoa học phải có những kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu nhưng chủ yếu là phải rèn luyện cách làm việc tự lực và có phương pháp. Do đó, là sinh viên với những kiến thức hạn chế thực hiện nghiên cứu khoa học càng phải phát huy khả năng tự học để trau dồi những kiến thức cần thiết, đồng thời việc lựa chọn đề tài nên phù hợp với khả năng của mình.

5 bước để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học

Nếu thực sự bạn có niềm đam mê nghiên cứu khoa học, bạn đừng ngần ngại mà hãy bắt tay ngay để thực hiện một công trình khoa học về bất cứ một vấn đề nào đó mà bạn thích! Nếu bạn chưa biết bắt đầu từ đâu, xin hãy làm theo 5 bước sau đây: 1. Tìm ý tưởng Bạn có thể tìm ý tưởng từ việc đọc sách, báo, Internet, nghe đài.. hoặc qua quan sát thực tế. Khi bạn phát hiện ra vấn đề, hẫy chọn cho mình một hướng nghiên cứu phù hợp. 2. Xác định hướng nghiên cứu 3. Chọn tên đề tài nghiên cứu khoa học Sau khi đã có trong tay nhiều tài liệu bạn hãy đặt cho mình tên của đề tài. Lưu ý, tên đề tài phải ngắn gọn và phải thể hiện được vấn đề bạn đang định nghiên cứu. tên đề tài phải thể hiện đầy đủ đối tượng, phạm vi, chủ thể, khách thể, thời gian, không gian nghiên cứu.

Bạn hãy thể hiện ý tưởng của mình thành một đè cương sơ khởi bao gồm những nội dung sau đây:

Đặt vấn đề

Mục đích nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Câu hỏi nghiên cứu

Các giả thuyết

Kết cấu đề tài

Nguồn số liệu, tài liệu tham khảo

5. Tham khảo ý kiến của giảng viên

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nghiên Cứu Khoa Học Trong Sinh Viên / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!