Đề Xuất 1/2023 # Ngôn Ngữ Lập Trình C, C++ Và C# Khác Nhau Như Thế Nào? # Top 9 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 1/2023 # Ngôn Ngữ Lập Trình C, C++ Và C# Khác Nhau Như Thế Nào? # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ngôn Ngữ Lập Trình C, C++ Và C# Khác Nhau Như Thế Nào? mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bởi vậy, hôm nay chúng tôi xin viết bài này nhằm cung cấp một chút kiến thức cho những ai chưa nghe đến các khái niệm C, C++, C#; cũng như chưa hiểu lắm sự khác biệt giữa chúng.

Đầu tiên là về ngôn ngữ lập trình C

Đây là một ngôn ngữ lập trình cấu trúc. C cho phép lập trình viên thiết kế 1 ứng dụng gồm nhiều module chức năng. Trong đó, mỗi một module chứa nhiều hàm chức năng. Các hàm chức năng này có thể nằm trong module chứa chúng nhưng cũng có thể truy xuất được bởi những nơi khác ngoài module chứa chúng.

Kiểm tra kiểu chặt không dùng cho ngôn ngữ lập trình C. Ta có thể gán chuỗi vào biến nguyên. Đối với lập trình viên đã có tay nghề cao, C lại là ngôn ngữ thích hợp. Bởi khi đã giỏi, đã rành; những người này có thể dễ dàng xác định chất lượng đoạn code họ viết ra mà không cần phải kiểm tra chặt chẽ lại nữa.

Tôi nghĩ ưu điểm lớn nhất của C là tính tương thích cực cao. Một chương trình được viết bằng C đang được dùng cho một máy, một hệ điều hành này; lại có thể chuyển đổi dễ dàng sang máy khác hoặc hệ điều hành khác.

C có thể được nạp nhanh và phù hợp cho các bộ vi xử lý khác nhau. Do đó, hầu hết các dòng máy tính hiện nay đều sử dụng ngôn ngữ C.

Tuy vậy, C chỉ phù hợp cho các chương trình đòi hỏi tốc độ cao hoặc các chương trình hệ thống. Khi phải đương đầu với các bài toán phức tạp hơn, C bắt đầu tỏ ra lúng túng và khó kiểm soát được chương trình.

Ngôn ngữ lập trình C++

Ngôn ngữ lập trình cấu trúc.

Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.

Thuộc kiểu ngôn ngữ thủ tục.

Không phải kiểu này.

Bổ trợ cho structure.

Bổ trợ cho các đối tượng và các lớp.

Chỉ có con trỏ, không có biến tham chiếu.

Có cả con trỏ và biến tham chiếu.

Nhập xuất bằng hàm scanf và printf.

Không khai báo hàm trong các structure được.

Khai báo được.

Ngôn ngữ cấp thấp.

Ngôn ngữ cấp trung.

Để khai báo phải sử dụng hàm #define, không dùm hàm inline được.

Sử dụng được các hàm inline.

Dùng phương pháp top – down (tiếp cận từ trên xuống).

Dùng phương pháp bottom – up (tiếp cận từ dưới lên.

Tuy vậy, C++ còn yếu, không trong sáng trong việc hỗ trợ hướng đối tượng. Từ đó, làm cho lập trình viên dễ mắc lỗi khi viết code hơn. Do vậy, đối với những người quen thuộc với phương pháp lập trình hướng đối tượng, những người đã dùng C quen, hay những người thích kết hợp hai kiểu: lập trình hướng cấu trúc và lập trình hướng đối tượng; thì C++ là lựa chọn thích hợp.

C có tốc độ xử lý nhanh chóng. Ta có thể truy cập đến các phần tử trong mảng ngay tức thì bằng cách chỉ định số cho phần tử đó.

Khi cấp pháp mảng tĩnh, ta cần phải khai báo kích thước xác định trước khi vận hành chương trình cho các mảng. Do đó, kích thước mảng bị cố định. Các byte khu vực nhớ cấp phát mảng liên tục được sắp xếp. Khi vùng nhớ của chương trình bị phân mảnh, chương trình sẽ báo lỗi ngay nếu như kích thước mảng vượt qua kích thước vùng nhớ liên tục cho mảng.

Ngôn ngữ lập trình C#

Đây là ngôn ngữ do Microsoft sáng lập. Nó cũng là ngôn ngữ hướng trong sáng và rất đồng nhất. Cũng như ngôn ngữ lập trình Java, C# có hầu hết các ưu điểm của mô hình hướng đối tượng. Đặc biệt, C# được dịch thẳng ra mã máy giúp chạy trên nền .Net. Mà nền này lại có rất nhiều đối tượng tốt, mạnh, chủng loại lại đa dạng có thể giải quyết nhiều vấn đề khác nhau khi lập trình. Bởi vậy, khi viết bằng ngôn ngữ C#, lập trình viên sẽ tốn ít thời gian, chi phí hơn. Kết quả chạy ứng dụng lại có độ tin cậy cao, không chỉ nhờ vào tính chất hướng đối tượng của C# mà còn nhờ vào tính chất chủ yếu sử dụng các đối tượng đã được viết sẵn. Đáng tiếc là nền .Net chưa được hỗ trợ cho hệ điều hành Linux và MacOS, mà chỉ độc quyền bởi hệ Windows. Bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về C# và các loại ngôn ngữ lập trình website, phần mềm phổ biến với kiến thức tại https://mona.media/.

Rất gần gũi với các ngôn ngữ Java, Pascal, C++; những ngôn ngữ này cũng là các loại thường được dùng.

Nhờ được thiết kế dựa trên các ngôn ngữ lập trình mạnh, nên C# có thể kế thừa ưu điểm của chúng. Đồng thời, cải thiện những hạn chế của C/C++ như các hiệu ứng phụ rườm rà, con trỏ…

C# cũng rất dễ tiếp cận và phát triển.

Tôi nghĩ nhược điểm lớn nhất của C# là chỉ chạy được với Windows, hầu hết phải dựa dẫm vào hệ điều hành này. Hy vọng trong tương lai nó sẽ chạy được với các hệ điều hành khác, nếu bạn muốn phát triển ứng dụng trên di động với C# thì cần phải sử dụng nền tảng Xamarin do MS hỗ trợ để viết.

So với các ngôn ngữ khác thì thao tác với phần cứng hạn chế hơn.

Biên dịch xuống code máy.

Biên dịch xuống CLR.

Người dùng cần tự quản lý bộ nhớ một cách thủ công.

Người dùng không cần quản lý bộ nhớ. C# tự động quản lý.

Cho phép nhiều kế thừa được hỗ trợ.

Không cho phép hỗ trợ nhiều kế thừa.

Các tính năng khó và phức tạp hơn.

Tính năng dễ hiểu, đơn giản, không có cái nào phức tạp.

C++ chạy được trên mọi nền tảng.

Chỉ chạy được trên hệ điều hành Windows.

Có thể xây đựng các ứng dụng độc lập.

Không cho phép tạo ứng dụng độc lập.

Là ngôn ngữ hướng đối tượng không hoàn chỉnh.

Là ngôn ngữ hướng đối tượng đơn thuần.

Không thể kiểm tra ràng buộc trên các array.

Kiểm tra được.

Không có chức năng thu gom rác tự động.

Có hỗ trợ thu gom rác tự động.

Không có ForEach loop.

Có hỗ trợ ForEach loop.

Có thể dùng con trỏ ở mọi nơi trong chương trình.

Chỉ sử dụng được con trỏ khi ở chế độ không an toàn.

Có thể phát triển các ứng dụng bảng điều khiển với C++.

Có thể phát triển, tạo lập các ứng dụng bảng điều khiển, Windows và di động.

Kích thước nhị phân của C++ nhẹ.

Kích thước nhị phân nặng.

Lập trình viên C++ đa số tập trung vào các ứng dụng vận hành trực tiếp với phần cứng, các ứng dụng cần hiệu suất cao hơn so với những ngôn ngữ khác.

Lập trình viên C# thường phát triển các ứng dụng hiện đại.

Là ngôn ngữ linh hoạt. Bạn có thể thao tác mọi thứ với các cú pháp đúng. Nhưng một khi chạy trên hệ điều hành, nếu không cẩn thận, bạn có thể gây sự cố nghiêm trọng.

Dùng C# an toàn hơn vì nó có tính bảo vệ cao. Trong trường hợp bạn viết 1 code có thể gây hại, trình biên dịch sẽ cảnh báo và đưa ra các lỗi cho bạn thấy.

Không cho phép biến kiểm tra là một chuỗi.

Đôi khi biến kiểm tra có thể là một chuỗi.

Tóm lại, nếu phân loại các ngôn ngữ lập trình theo kiểu:

C có thể xem là ngôn ngữ lập trình bậc thấp vì nó có cấu trúc, thủ tục lập trình giản đơn. C nên là lựa chọn hàng đầu khi xây dựng các chương trình lõi, hệ điều hành, chương trình nhúng….

C++ có thể được phân là ngôn ngữ lập trình bậc trung. Nó là một thế hệ con của C, được thiết kế nhằm khắc phục những hạn chế của C. Nó hỗ trợ cho việc lập trình hướng đối tượng mà vẫn giữ được những tính chất ban đầu và tốc độ thi hành của C. Hoàn toàn không có lớp ảo hóa nào ở trung gian, trình biên dịch C++ chuyển trực tiếp mã nguồn sang mã máy.

C# kế thừa C và C++, và là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng bậc cao, ngang hàng với các ngôn ngữ lập trình bậc cao khác như Python, Java… Lập trình viên sử dụng C#, sẽ được hỗ trợ nhiều tính năng hơn. Cũng giống như Python hay Java, mã nguồn C# sẽ được chuyển sang dạng bytecode trên máy ảo CLR (Common Language Runtime), sau đó mới chuyển sang mã máy.

Với C và C++, người dùng có thể trực tiếp quản lý vùng nhớ của họ. Tuy vậy, hai ngôn ngữ lập trình này không có cơ chế dọn rác tự động.

Còn với C# bạn không cần lo lắng về vùng nhớ. Nhờ hỗ trợ chức năng dọn rác tự động, ngôn ngữ này giúp bạn quản lý vùng nhớ dễ dàng và hiệu quả hơn. Khi đầy rác, vùng nhớ bị hết; nó sẽ tự xóa rác mà không cần bạn phải vào thao tác.

Ai muốn theo mảng phát triển nền tảng hệ thống thì nên học C/C++.

Còn ai muốn đi sâu vào phát triển ứng dụng triển khai trên nền .NET Framwork thì học C#.

C# Là Gì? Tìm Hiểu Về Ngôn Ngữ Lập Trình C#

C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft vào năm 2000. C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng và được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java.

Trong các ứng dụng Windows truyền thống, mã nguồn chương trình được biên dịch trực tiếp thành mã thực thi của hệ điều hành. Trong các ứng dụng sử dụng .NET Framework, mã nguồn chương trình (C#, chúng tôi được biên dịch thành mã ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoft intermediate language).

Sau đó mã này được biên dịch bởi Common Language Runtime (CLR) để trở thành mã thực thi của hệ điều hành. Hình bên dưới thể hiện quá trình chuyển đổi MSIL code thành native code.

Đặc trưng của ngôn ngữ lập trình C# là gì?

C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class). Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++. Nếu chúng ta thân thiện với C và C++ hoặc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn.

Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại. C# chứa tất cả những đặc tính trên. Nếu là người mới học lập trình có thể chúng ta sẽ cảm thấy những đặc tính trên phức tạp và khó hiểu. Tuy nhiên, cũng đừng lo lắng chúng ta sẽ dần dần được tìm hiểu những đặc tính qua các nội dung khoá học này.

C# là một ngôn ngữ lập trình thuần hướng đối tượng

Lập trình hướng đối tượng (OOP: Object-oriented programming) là một phương pháp lập trình có 4 tính chất. Đó là tính trừu tượng (abstraction), tính đóng gói (encapsulation), tính đa hình (polymorphism) và tính kế thừa (inheritance). C# hỗ trợ cho chúng ta tất cả những đặc tính trên.

C# là một ngôn ngữ ít từ khóa

C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa. Phần lớn các từ khóa được sử dụng để mô tả thông tin. Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khóa thì sẽ mạnh hơn. Điều này không phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữ C#, chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm vụ nào.

.NET Framework được Microsoft đưa ra chính thức từ năm 2002. .NET Framework chỉ hoạt động trên Windows. Những nền tảng ứng dụng như WPF, Winforms, ASP.NET(1-4) hoạt động dựa trên .NET Framework.

Mono là phiên bản cộng đồng nhằm mang .NET đến những nền tảng ngoài Windows. Mono được phát triển chủ yếu nhằm xây dựng những ứng dụng với giao diện người dùng và được sử dụng rất rộng rãi: Unity Game, Xamarin…

Cho đến năm 2013, Microsoft định hướng đi đa nền tảng và phát triển .NET core. .NET core hiện được sử dụng trong các ứng dụng Universal Windows platform và chúng tôi Core. Từ đây, C# có thể được sử dụng để phát triển các loại ứng dụng đa nền tảng trên các hệ điều hành khác nhau (Windows, Linux, MacOS,…)

TÌM HIỂU VỀ KHÓA HỌC .NET TẠI CODEGYM – TRỞ THÀNH LẬP TRÌNH VIÊN CHUYÊN NGHIỆP TRONG VÒNG 6 THÁNG

C++ Và C#: Điểm Gì Khác Nhau Giữa Hai Ngôn Ngữ Này

C++ và C#: điểm gì khác nhau giữa hai ngôn ngữ này

Đối với những người mới học, sẽ rất khó để phân biệt C++ và C#, bài viết này sẽ giúp bạn

Khi tham khảo khóa học lập C cơ của DevPro Việt Nam, chắc hẳn rất nhiều người, đặc biệt là người mưới học sẽ thắc mắc sự khác nhau giữa C++ và C#. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự khác nhau giữa hai ngôn ngữ này để tránh nhầm lẫn.

C ++ là gì?

Nó gói gọn các tính năng ngôn ngữ cấp cao và cấp thấp. Vì vậy, nó được xem như một ngôn ngữ cấp trung gian. Trước đó, nó được gọi là “C với các lớp” vì nó có tất cả các thuộc tính của ngôn ngữ C.

C # là gì?

Lịch sử của C ++

Lịch sử của C #

Anders Hejlsberg là người đóng góp chính cho sự phát triển ngôn ngữ C #. Năm 1999, ông đã xây dựng một nhóm để phát triển một ngôn ngữ mới mà sau đó được gọi là “Cool”. Dự án đã được phê duyệt và công bố vào tháng 7 năm 2000 tại Hội nghị các nhà phát triển .Net. Ngôn ngữ này sau đó được đổi tên thành C #.

Nguyên tắc phát triển C ++

Chương trình nên đơn giản, hướng đối tượng và dễ hiểu

Phát triển nên được tiến hành trong môi trường mạnh mẽ và an toàn.

Code phải theo kiến trúc cụ thể và phải mang tính di động.

Code phải dễ dàng “diễn giải và linh hoạt”

Nguyên tắc phát triển C #

Nó phải đơn giản, modem, ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, mục đích chung.

Ngôn ngữ và cách triển khai sẽ cung cấp hỗ trợ cho các nguyên tắc kỹ thuật phần mềm

C # là một lựa chọn lý tưởng để xây dựng các ứng dụng cho cả hệ thống được lưu trữ và nhúng.

Sự khác nhau giữa C++ và C#

C ++ là ngôn ngữ lập trình cấp cao bổ sung các tính năng hướng đối tượng vào ngôn ngữ cơ sở C.

C ++ được phát triển bởi Bjarne Stroustrup tại Phòng thí nghiệm & T Bell ở Murray Hill, New Jersey, Hoa Kỳ. #

Anders Hejlsberg là người đã có công lớn trong việc tạo ra C #

Trong phát triển C ++ nên tuân theo các kiến trúc cụ thể và phải có khả năng di động

Phát triển C # phải đơn giản, modem, ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, mục đích chung

Một điểm khác biệt quan trọng khác giữa C ++ và C # là, C # chạy trong một máy ảo, tự động thực hiện quản lý bộ nhớ

Khóa học lập trình với ngôn ngữ C/C++ là một khóa học tuyệt vời dành riêng cho các tín đồ C. Tất cả các khóa học của DevPro cung cấp đầy đủ kiến thức về kiểm thử phần mềm, đội ngũ IT luôn hỗ trợ 24/7 cho các học viên. Bên cạnh đó, 100% các học viên hoàn thành khóa học sẽ được DevPro giới thiệu đến các công ty đối tác.

Sự Khác Nhau Giữa C Và C++ 2022

Khi vừa chập chững vào con đường lập trình, ta được học ngôn ngữ C. Rồi hướng đối tượng với C++, tiếp đó là C#, Java… Thời gian để nắm bắt một ngôn ngữ lập trình của một sinh viên

thực sự quá ngắn, đa số chỉ ở mức độ cơ bản đủ để viết những chương trình demo cho những môn học. Có lẽ vì thời gian quá gấp rút mà chúng ta chỉ lao đầu vào việc sử dụng các chức năng mà ngôn ngữ đó thay vì hiểu từng tính năng đó hoạt động ra sao. Bài viết này sẽ phân tích một số điểm khác biệt trong ngôn ngữ C, C++ , mà rất có thể bạn từng thắc mắc.

1. Sự khác biệt giữa C và C++

– Hầu hết IT trên thế giới đều biết về 2 ngôn ngữ lập trình C, C++. Như chúng ta đã biết, C++ là ngôn ngữ ra đời sau ngôn ngữ C, thực chất nó mở rộng cho ngô ngữ C nhằm tăng cường tính an toàn, cung cấp cho các lập trình viên nhiều lựa chọn hơn, đơn giản hóa lập trình ở mức cao hơn, và cung cấp một cách tiếp cận tốt hơn đối với những chương trình có quy mô lớn.

– C++ cũng là ngôn ngữ lớn hơn với nhiều tính năng và phức tạp hơn so với C. Giữa C và C++ có rất nhiều khác biệt. Trong khuôn khổ bài viết này, tôi chỉ liệt kê 10 điểm khác biệt chính giữa 2 ngôn ngữ này.

Không phải ngôn ngữ hướng đối tượng.

Là một ngôn ngữ hướng đối tượng (gồm 4 khái niệm về hướng đối tượng)

Là một ngôn ngữ lập trình thủ tục.

Không phải là ngôn ngữ lập trình thủ tục.

Chỉ hỗ trợ các structure.

Hỗ trợ các lớp và đối tượng.

Không có biến tham chiếu, chỉ hỗ trợ con trỏ.

Hỗ trợ cả biến tham chiếu và con trỏ.

Sử dụng các hàm scanf và printf để nhập xuất.

Không thể khai báo hàm trong các structure.

Có thể khai báo hàm trong các structure.

Được xem là một ngôn ngữ lập trình cấp thấp.

Được xem là sự kết hợp giữa ngôn ngữ lập trình cấp thấp và cấp cao.

Không hỗ trợ các hàm inline, thay vào đó có thể sử dụng khai báo#define

Hỗ trợ các hàm inline.

Sử dụng phương pháp tiếp cận từ trên xuống (top-down).

Sử dụng phương pháp tiếp cận từ dưới lên (bottom-up).

Là ngôn ngữ lập trình hướng chức năng (function driven).

Là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (Object driven).

Classes

Member functions

Constructors and destructors

Derived classes

Virtual functions

Abstract classes

Access control (public, private, protected)

friend functions

Pointers to members

static members

mutable members

Operator overloading

References

Templates

Inline functions

Default arguments

Function overloading

Namespaces

Exception handling

Run-time type identification

True const

Declarations as statements

Automatically typedef’d struct tags

Type safe linkage

new and delete

bool keyword

Safer and more robust casting

2. Sự khác biệt giữa endl và ‘n’ trong C++

Trong C++, để kết thúc một dòng sang dòng mới ta có thể sử dụng std::endl hoặc ‘n’ , nhưng hoạt động của từng cách là khác nhau:

std::endl gửi một ký tự xuống dòng ‘n’ và xóa bộ nhớ đệm đầu ra (output buffer).

‘n’ gửi một ký tự xuống dòng, nhưng không xóa bộ đệm đầu ra.

Nếu bạn sử dụng tính năng debug thì sẽ thấy rõ hơn sự khác biệt này. Lời khuyên là bạn nên sử dụng std::endl sẽ tốt hơn so với ‘n’ vì bộ nhớ đệm được giải phóng hiệu quả hơn.

Ví dụ: sử dụng cả std::endl và ‘n’ . (Bạn không thể thấy bước xóa bộ đệm trong quá trình này)

using namespace std; int main() { cout <<“Testing 1” <<endl; cout <<“Testing 2n”; return 0; }

Testing 1 Testing 2

3. Sự khác biệt giữa printf() và cout<<

– printf là một hàm có một số tham biến, tham biến đầu tiên là chuỗi định dạng giải thích việc xử lý các đối số tiếp theo. cout<< là một đối tượng thuộc lớp std::ostream. Cả hai hoàn toàn khác nhau về hình thức, nhưng kết quả đưa ra là giống nhau, dữ liệu đều được gửi đến thiết bị xuất chuẩn.

– Chúng ta nên sử dụng iostream của C++ thay vì các hàm của C, bởi vì iostream an toàn hơn cho người dùng tự định nghĩa kiểu.

4. Sự khác biệt giữa NULL, 0, và nul

– NULL là một macro được định nghĩa trong các header chuẩn.

– 0 là hằng số nguyên.

– nul là tên của hằng ký tự.

Tất cả những ký hiệu trên không thể hoán đổi cho nhau.

– NULL được sử dụng cho các con trỏ, chỉ có thể được định nghĩa như ((void *)0), đây là nguyên nhân gây ra các vấn đề với con trỏ.

– 0 có thể được sử dụng ở bất cứ đâu, nó đại diện chung cho kiểu giá trị ‘không’ và trình biên dịch sẽ sắp xếp mọi thứ.

– chỉ được sử dụng trong các trường hợp nhất định.

– nul không được định nghĩa trong C hay C++, bạn không nên sử dụng nó, trừ khi bạn định nghĩa nó một cách thích hợp giống như:

#define nul ''

– Một tham chiếu là tên thay thế cho một đối tượng, một tên tương tự cùng truy cập đến một vị trí trong bộ nhớ, nhưng có tên khác nhau. Sự khác biệt lớn nhất giữa con trỏ (pointer) và tham chiếu (reference) là một tham chiếu không cần truy cập đến một vùng nhớ.

– Ví dụ: một tham chiếu

int i = 1; int& r = i; r = 2;

– Con trỏ là một biến riêng biệt có chứa đại chỉ bộ nhớ như là giá trị của nó, đó là địa chỉ có thể truy cập đến vùng nhớ. Chức năng của con trỏ tương tự các tham chiếu.

int i = 1; int *p = &i; *p = 2

– Sự khác biệt lớn nhất giữa tham chiếu và con trỏ là con trỏ có thể được xử lý như một biến bất kỳ. Do đó ta cũng có thể thực hiện các toán tử trên con trỏ.

char *p = "Test"; p++;

6. Sự khác biệt giữa main(), void main(), int main(), int main(void), int main(int argc, char *argv[]).

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ngôn Ngữ Lập Trình C, C++ Và C# Khác Nhau Như Thế Nào? trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!