Đề Xuất 2/2023 # Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt まえ・までに・まえまでに・まで (Mae/Madeni/Maemadeni/Made) # Top 3 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt まえ・までに・まえまでに・まで (Mae/Madeni/Maemadeni/Made) # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt まえ・までに・まえまでに・まで (Mae/Madeni/Maemadeni/Made) mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân biệt まえ・までに・まえまでに・まで (mae/madeni/maemadeni/made)

JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh

Tác giả Diep Anh Dao

Sự u tối của ~まえ・~までに

A まえ = Trước A

A までに = Trước A

Thế hai cái trước này có thật là như nhau. Có thật là cùng chỉ về một hướng không?

Kì thực là không phải.

Phân biệt ~まえ・~までに

Nếu cái trước là trước một mốc thời gian cụ thể, ra chiêu là ~まえ.

Nếu cái trước một khoảng thời gian (bao gồm nhiều mốc thời gian), lại là chiêu ~までに

Ví dụ

1/ 3 ngày trước ngày xuất phát (với ngày xuất phát là ngày 20).

Cái trước này là ~まえ, không phải ~までに

= 出発日の三日まえ

Vì sao vậy?

Với ngày xuất phát là ngày 20. Vậy 3 ngày trước ngày xuất phát, tức là lấy ngày xuất phát làm tiêu chuẩn để tính lùi về trước 3 ngày. Tính như vậy chỉ ra “một mốc thời gian duy nhất” là ngày 17.

Vì đây là cái trước của một mốc thời gian cụ thể, nên là ~まえ, không phải ~までに.

2/ Từ hôm nay đến trước ngày 17

Cái trước này là ~までに, không phải ~まえ.

= 出発日の三日まえまでに

Vì sao vậy?

Nếu hôm nay là ngày 1, thì cụm Từ hôm nay đến trước ngày 17 cho ra khá nhiều mốc thời gian như ngày 2 , ngày 5, ngày 10, ….ngày 16 đều OK hết. Không như ví dụ 1, chỉ cho ra một mốc thời gian duy nhất.

Vậy đây là cái trước của một khoảng thời gian. Ra chiêu ~までに.

Tương tự, làm sao nói được câu

3/ Miễn phí nếu bạn hủy đặt trước từ hôm nay đến trước 3 ngày trước ngày xuất phát.

(Giả sử ngày hôm nay là ngày 1, và ngày xuất phát là ngày 20)

Câu này rắc rối vì có 2 cái trước ! Ta phải căng não định xem cái trước nào là cái trước nào.

Nhưng rất đơn giản, ta chỉ cần xem chỗ nào là “cái trước” chỉ cho ra một mốc thời gian duy nhất, và chỗ nào là cái trước cho ra nhiều mốc thời gian.

Như trên đã phân tích, ta thấy

3 ngày trước ngày xuất phát

Đây là cái trước cho ra một mốc thời gian duy nhất

Vậy cái trước chỗ này là まえ。

= 出発日の三日まえ

Trước 3 ngày trước ngày xuất phát

Cái trước này cho ra nhiều mốc thời gian, nên chỗ này là までに。

=(今から)出発日の三日まえまでに

Thành câu nguyên vẹn là :

= 予約取り消しは出発日の三日まえまでになら、無料です。

Follow tác giả Diep Anh Dao tạihttps://www.facebook.com/daoanh.diep.716https://www.youtube.com/c/hanasakiacademyhttps://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Phân Biệt Trợ Từ Ni “に” Và De “で” Trong Tiếng Nhật

「に」&「で」như chúng ta đã được biết có nhiều cách sử dụng và nhiều ý nghĩa tùy thuộc vào danh từ đứng trước và nội dung của câu văn. Trong các cách sử dụng và ý nghĩa đó thì có 1 điểm chung gần giống nhau của 2 trợ từ này khi nó đứng sau danh từ chỉ địa điểm:                   

N(địa điểm) + に & N(địa điểm) + で

Cả Ni và De đều có nghĩa là ở, tại

Sự khác nhau giữa “

に”

và “

で”

dùng trong trường hợp chỉ nơi chốn

dùng trong trường hợp chỉ nơi mà đang diễn ra sự kiện, hành động gì đó

Ví dụ: Tại phòng học có hoa.

A:

教室に花があります。

(kyoshitsu ni hana ga arimasu)

B:

教室で花があります。

(kyoshitsu de hana ga arimasu)

Bạn lựa chọn đáp án nào trong A và B?

Đáp án ở đây là A, chỉ nơi mà có vật đó “hoa” đang tồn tại.

Cùng thử một ví dụ khác: Tại phòng học có một kì thi.

A:

教室に試験があります。

(kyoshitsu ni shiken ga arimasu)

B:

教室で試験があります。

(kyoshitsu de shiken ga arimasu)

Đáp án lần này lại là B, chỉ nơi mà một sự kiện “kì thi” đang được diễn ra.

Cùng đứng sau danh từ nơi chốn nhưng cách sử dụng ni và de khác nhau

Trường hợp có thể được dùng cả Ni và De

Cũng giống như tiếng Việt, trong tiếng Nhật có trường hợp được dùng với cả 2 giới từ. Mặc dù là thực tế có một chút khác biệt nhỏ.

A:

田舎に暮らす。

(Inaka ni kurasu)

B:

田舎で暮らす。

(Inaka de kurasu)

Đều có nghĩa là “Sinh sống ở vùng quê” nhưng ở A nhấn mạnh vào địa điểm là “vùng quê” còn ở B thì người nói muốn nhấn mạnh vào hành động “sinh sống”.

A:

ソファーに寝る。

(Sofa ni neru)

B:

ソファーで寝る。

(Sofa de neru)

Đều có nghĩa là “Ngủ ở ghế sofa” nhưng ở A nhấn mạnh vào địa điểm “ghế sofa” còn ở B thì nhấn mạnh vào hành động “ngủ”.

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt Misa (み・さ)

Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân biệt Misa (み・さ)

JLPT Ngữ Pháp Chân Kinh

Tác giả Diep Anh Dao 

Một tính từ có thể biến thành 1 danh từ !

Chẳng hạn tính từ là “khổ” biến thành danh từ , sẽ là = “sự khổ”. Tiếng Nhật có 2 cách biến hóa, đó là

Chặt đuôi い, của tính từ, thêm vào đuôi み

苦しい (= Khổ) → 苦しみ(くるしみ)= Sự khổ

Chặt đuôi い của tính từ, thêm vào đuôi さ

苦しい ( = khổ) → 苦しさ(くるしさ) = Sự khổ

Và đương nhiên, trong tiếng Nhật, phần ngữ pháp nào có từ 2 chiêu trở lên, chỉ để biểu hiện cùng 1 công năng, 1 ý nghĩa, phần đó sẽ gieo rắc “kinh hoàng” cho ngươi học !

Vì…

…Lại phải dành cả thanh xuân để phân biệt !

Phần 1 Tổng quan về đuôi さ và đuôi み

Mặc dù cùng đi ra từ một tính từ. Nhưng mà

Danh từ có đuôi さ là 1 danh từ chung và khách quan. Vì vậy, nó có thể đo đếm được bằng công cụ.

Danh từ có đuôi み là 1 danh từ chỉ có trong cảm thức của người nếm trải. Hay nó là 1 “vị nếm trải, thọ nhận của bản thân”. Vì vậy chả thể đo đếm được bằng công cụ.

(Các cụ vẫn hay bảo “Mấy ai lấy thước mà đo lòng người đó thôi”)

Ví dụ

Cùng một tính từ là ấm = 温かい(あたたかい) có 2 danh từ

温かさ(あたたかさ) . Hoặc

温かみ (あたたかみ)

Đều cho ra nghĩa Sự ấm áp

Tuy nhiên

Danh từ đuôi さ , với 温かさ, sự ấm áp của さ có thể đo bằng nhiệt kế. Còn danh từ đuôi み, với 温かみ là sự ấm áp có trong cảm thức của một người.

Chẳng hạn

1/ Chỉnh độ ấm của phòng lên 30 độ đi.

Thì chỗ này là 温かさ.

2/ Trái tim anh ta không hề có sự ấm áp

Độ ấm áp này nhiệt kế chịu thua vì nó có trong một cảnh giới hoàn toàn khác.

Và chỗ này là 温かみ.

= 彼には心の温かみがない

Phần 2. Các danh từ nào không hề có đuôi み ?

Về mặt số lượng, danh từ với đuôi み ít hơn các danh từ có đuôi さ. Điều đó có thể là do các danh từ trong cảnh giới cảm thức của 1 người không nhiều như các danh từ trong thế giới tự nhiên.

Vì vậy, ta không dễ dàng chế biến từ vựng với đuôi み. Không phải tính từ nào ta cũng lấy và bừa bãi tác hợp nó với đuôi み sẽ tạo thành 1 danh từ.

Điển hình là tính từ Đẹp.

Tiếng Nhật không hề có

= うつくしみ. X

Sai trầm trọng !

Để đỡ bị quê khi chế từ sai, đầu tiên ta nên bàn về các danh từ nào không hề có đuôi み.

Các danh từ nào không hề có đuôi み?

Danh từ có đuôi み chuyên chỉ về “vị nếm trải, thọ nhận của bản thân”. Nếu để ý chúng ta sẽ thấy từ kanji của み là 味, có nghĩa là “VỊ”. Nó giúp biến một tính từ thành 1 vị của sự nếm trải.

Vì sao ta không có từ 美しみ ( = sự đẹp). Bởi vì đơn giản là không có “Vị đẹp” ^^!

Tương tự, ta cũng không có

Vị to = おおきみ X

Vị nhỏ = 小さみ X

Vị dễ thương = かわいみX

Vị bận = 忙しみX

Vị vui = うれしみ

(Nhưng ta có vị lạc thú, nên ta có 楽しみ=たのしみ)

Phần 3. Các danh từ có thể có đuôi み và đuôi さ

(1) Đa số các danh từ đi được với み, sẽ đi được với さ. Chỗ nào có danh từ み thì sẽ có chị em song sinh với đuôi さ.

(Chú ý là chiều ngược lại không đúng, danh từ đi với さ chưa chắc đi được với み).

Nếu thấy có 辛味(からみ), thì sẽ có 辛さ.

Nếu thấy 甘み(あまみ), thì sẽ có 甘さ.

~み thường hay đi với các tính từ sau

a/ ~み hay đi với tính từ có vị

Vì đuôi み, từ kanji là 味 có nghĩa là “Vị” nên lẽ hiển nhien, nó hay đi với các tính từ nói về vị, như “chua, cay, ngọt, đắng”.

すっぱみ(すっぱみ)= Sự chua

辛味(からみ)= Sự cay

甘み(あまみ)= Sự ngọt

にがみ = Sự đắng

Mà theo quy tắc, chỗ nào có み chỗ đó có さ

Tức là ta cũng sẽ có cách danh từ với さ: 

酸っぱさ(すっぱさ)= Sự chua

辛さ= Sự cay

甘さ(あまさ)= Sự ngọt

にがさ = Sự đắng

Đương nhiên về mặt sắc thái chúng khác nhau. Sắc thái thế nào ta sẽ bàn ở phần sau.

b/ ~み hay đi với tính từ nói về tình cảm.

Và cũng bởi vì ~み là vị = 1 vị nếm trải (mùi đời), nên nó hay đi với các tính từ nói về “thất tình”. “Thất tình” ở đây không phải là bị “bị phụ tình” mà là “thất tình lục dục “của con người : khổ ải bi ai, lạc thú.

Theo thứ tự, ta sẽ có các danh từ với đuôi み

苦しみ(くるしみ)=vị khổ

悲しみ(かなしみ)= vị sầu

哀れみ(あわれみ)= vị bi ai

Chú ý khi muốn nói tới vị vui !

Vị vui , ta không được dùng うれしみ X.

Mà phải là

楽しみ = vị lạc thú

Vì sao vậy?

Chữ Kanji của うれしい là chữ Hỉ, kanji của たのしい là chữ LẠC. Ta chỉ có “vị lạc thú” = 楽しみ chứ không có “vị hỉ” = うれしみX.

Mà theo quy tắc, chỗ nào có み chỗ đó có さ.

Tức là ta cũng sẽ có

苦しさ(くるしさ)=vị khổ

悲しさ(かなしさ)= vị sầu

哀れさ(あわれさ)= vị bi ai

c/ ~ み thường đi với màu sắc

赤み 

青み

Phần 4. Phân biệt sắc thái của danh từ đuôi み và danh từ đuôi さ

1/ Khi đi với các tính từ chỉ vị

a/ Với tính từ “đắng” = にがい có 2 danh từ

にがさ = vị đắng

にがみ = sự đắng

Nhưng mà

にがみ, với đuôi mi biểu hiện cái đắng trong cảm thọ của một người. Đây là cái đắng được cảm nhận bằng vị giác (giác quan lưỡi).

“Vị đắng” của trái khổ qua hay “vị đắng” của thuốc trong cảm nhận của người uống là “vị đắng” được cảm nhận trực tiếp bằng vị giác, nên đó là 苦み.

Vị đắng của thuốc, là み

= くすりのにがみ

“Vị đắng” của trái khổ qua, là み

苦さ, với đuôi さ là biểu hiện cái đắng như một danh từ chung, nó có trong cảm thọ của rất nhiều người, không chỉ riêng người nếm.

Nhân gian có vị đắng

Đây là cái đắng của にがさ. Vì nó là một danh từ chung của nhân gian.

= この世の中にはにがさがある.

b/ Tương tự với cặp chị em辛さ(からさ) và 辛味(からみ)

辛味 = vị cay. Đây là vị cay của cảm nhận vị giác, 1 danh từ chỉ có trong cảm thọ của người nếm.

辛さ = vị cay. Đây là vị cay của một danh từ chung thuộc thế giới tự nhiên.

Ví dụ

Mì cay 7 cấp độ, bạn có thể tùy chọn độ cay.

“Vị cay” này là một danh từ chung không sâu lắng bên trong thế giới của người nếm, ở đây là 辛さ。

= このラーメンは辛さを選ぶことができます。

Còn

Chả bao giờ tôi quên vị cay của trái ớt hiểm.*

Đây là 辛味

2/ Khi đi với tính từ chỉ tình cảm

Tính từ “khổ” = くるしい, có 2 danh từ

苦しみ(くるしみ) = vị khổ. Đây là vị chỉ có trong cảm thọ của người nếm.

苦しさ (くるしさ)= sự khổ. Đây là 1 danh từ chung của thế giới tự nhiên

Ví dụ

1/ Người chịu sự khổ về gánh nặng kinh tế.

= 経済的な苦しさに耐える人

Vì đây sự khổ chung của mọi người, không phải riêng ta.

2/ Em sẽ thả trôi các vị khổ ải, cay đắng (của bản thân) theo dòng nước.

Thì đây là vị khổ riêng mình nếm trải, và đó là くるしみ.

悲しみも苦しみもすべて水に流そう。

= Thả trôi các vị khổ ải, cay đắng (của bản thân) theo dòng nước.

Và với câu

Thế gian có vị khổ và Pháp của ta chỉ có một vị, đó là vị giải thoát của đức Phật, theo thiển ý của người viết, hai vị này là danh từ đuôi さ.

3/ Khi đi với màu sắc

Màu sắc cũng đi được với đuôi み tạo thành danh từ. Đây được liệt vào đặc biệt vì khó có thể hiểu sang chữ “Vị” như mạch suy luận nãy giờ được. Chẳng hạn như “vị đỏ” hay “vị xanh” hoàn toàn khó có thể duy nhập vào tiếng Việt.

み・さ đi vào màu sắc của tiếng Nhật là như sau:

Ta có:

あかみ : là sắc đỏ

あかさ: cũng là sắc đỏ

Nhưng mà

あかさ là “sắc đỏ” có thể đo đếm được bằng các đại lượng R(red), G(Green), B(blue). Hỗn hợp 3 số đo của RGB sẽ scale ra một akasa nhất định.

あかみ là “sắc đỏ” chỉ có trong cảm thọ của người cảm nhận (không có trong giới tự nhiên và không đo đạc được).

Cụm từ hay đi kèm với あかみ

= あかみを帯びた(~)

= (Gì đó gì đó) đeo theo sắc đỏ.

Ví dụ

Ngọn lửa mang theo sắc đỏ.

“Sắc đỏ” của ngọn lửa là 赤味.

= 赤みを帯びた火

Bởi vì “sắc đỏ” của ngọn lửa không phải thuộc tính của giới tự nhiên. Ai biết ngọn lửa có màu gì? Ngọn lửa đốt ngoài trời có lúc “đeo theo sắc đỏ” , ngọn lửa đốt bằng khí ga có thể đeo theo sắc xanh. Màu sắc tự nhiên của nó khó nắm bắt. Có thể vì nó biến hóa như thế, mà tiếng Nhật cho nó là 赤み (không có trong giới tự nhiên).

赤味を帯びた火

= Ngọn lửa đeo theo sắc đỏ.

Tương tự ta cũng có

Ngọn lửa đeo theo sắc xanh.

= 青みを帯びた火

Trời chiều đeo theo sắc đỏ .

= 赤味を帯びた空。

Viên đá đeo theo sắc xanh

青さを帯びた石。

Follow tác giả Diep Anh Dao tạihttps://www.facebook.com/daoanh.diep.716https://www.youtube.com/c/hanasakiacademyhttps://www.kobo.com/ww/en/ebook/ngu-phap-chan-kinh-tieng-nhat-n3

Phân Biệt “Made Of” &Amp; “Made From”

* Ví dụ với “Made of”:

– This shirt is made of cotton. – This house is made of bricks. – The keyboard I use on my computer is made of plastic.

* Ví dụ với “made from”:

– Paper is made from trees. – Wine is made from grapes. – This cake is made from all natural ingredients. The cotton – vải trong ví dụ về chiếc áo sơ mi thì khi thành chiếc áo vẫn là vải – still is cotton. Nó không thay đổi dạng thức hay trở thành một chất liệu khác. Cũng tương tự, the brick – viên gạch – trong ví dụ Ngôi nhà làm bằng gạch, cũng không thay đổi và vẫn là gạch. Và nhựa làm bàn phím máy tính cũng vẫn là nhựa -plastic. Vì thế chúng ta nói: – This shirt is made of cotton. – This house is made of bricks. – The keyboard I use on my computer is made of plastic. + Còn trong trường hợp các ví dụ ở nhómsau, cây – trees – trong ví dụ The paper is made from trees thì khi đó cây cối- trees không còn là cây nữa, mà đã trở thành giấy. + Nếu chúng ta nói Wine is made from grapes – trái nho – thì những quả nho đãkhông còn là nho khi được làm thành rượu vang, tức nó đã chuyển từ một thứ này sang thành một chất khác, mà trong trường hợp này là từ nho thành rượu vang. + Tương tự bột – flour và trứng – eggs với đường – sugar – đã làm thành bánh ngọt trong ví dụ: This cake is made from all natural ingredients.

* Tóm lại quy tắc chung là:

– Nếu một chất liệu nào đó vẫn giữ nguyên dạng thức của nó thì chúng ta dùng made of. – Nhưng nếu dạng thức của chất liệu đó thay đổi trong quá trình làm ra hay chế biến, chúng ta dùngmade from.

CẦN TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH?

Họ & tên *

Điện thoại *

Nội dung liên hệ

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt まえ・までに・まえまでに・まで (Mae/Madeni/Maemadeni/Made) trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!