Đề Xuất 6/2022 # Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ # Top Like

Xem 6,237

Cập nhật nội dung chi tiết về Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ mới nhất ngày 27/06/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 6,237 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng “so Sánh Hơn” Và “so Sánh Nhất” Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • 1. Định nghĩa:

    Trạng từ là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu.

    Vị trí: Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

    Trạng từ có thể được phân loại theo nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu. Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành

    Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? dùng để trả lời các câu hỏi với How?Ví dụ: He runs fast. She dances badly. I can sing very well

    Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

    Ví dụ: She speaks well English. I can play well the guitar.

    Diễn tả thời gian hành động được thực hiện, dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?)

    Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc đầu câu (vị trí nhấn mạnh)

    Ví dụ: I want to do the exercise now! She came yesterday. Last Monday, we took the final exams.

    2.3. Trạng từ chỉ tần suất (Frequency):

    Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN? và được đặt sau động từ “to be” hoặc trước động từ chính.

    Ví dụ: John is always on time He seldom works hard. Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào, dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE?

    Một số trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere… above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

    Ví dụ: I am standing here. She went out. Diễn tả mức độ, cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được đứng trước các tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ:

    Ví dụ: This food is very bad. She speaks English too quickly for me to follow. She can dance very beautifully. Một số trạng từ mức độ thường gặp: too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần). Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai … lần…)

    Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice. là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: When, where, why, how: Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).

    Ví dụ: When are you going to take it? Why didn’t you go to school yesterday? là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):

    Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach. This is the room where I was born.

    3. Trạng từ có chung cách viết với tính từ

    Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có cách viết tương tự vì vậy phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng để xác định xem đâu là tính từ và đâu là trạng từ.

    Ví dụ: A hard worker works very hard. A late student arrived late.

    Chú ý: Một số tính và trạng từ có cách viết và đọc giống nhau:

    4. Cách hình thành trạng từ.

    Tính từ + -ly : Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có hể được thành lập bằng cách thêm -ly vào tính từ:

    5. Vị trí của trạng từ.

    5.1. Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom….)

      VD: They often get up at 6am.

    5.2. Giữa trợ động từ và động từ thường

    • VD: I have recently finished my homework.
      VD: The teacher speaks too quickly.

      VD: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

      VD: Jack drove so fast that he caused an accident.

    5.7. Đứng cuối câu

      VD: The doctor told me to breathe in slowly.

    5.8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

    • VD: Last summer, I came back my home country
    • My parents had gone to bed when I got home.

    Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy. Quy tắc này thường được gọi là Quy tắc “cận kề”.

    VD: She often says she visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho “says”). She says he often visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho “visits”)

    Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống bình thường nên đặt nó ở cuối câu (như vậy rất khác với tiếng Việt).

    VD: We visited our grandmother yesterday. I took the exams last week.

    Trạng từ không được đặt/dùng giữa Động từ và Tân ngữ.

    VD: He speaks English slowly. He speaks English very fluently.

    Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: [ Nơi chốn – Cách thức – Tần suất – Thời gian]

    Những trạng từ chỉ phẩm chất cho cả một câu như Luckily, Fortunately, Eventually, Certainly hoặc Surely … thường được đặt ở đầu mỗi câu.

    VD: Certainly, they will be here this afternoon. Luckily, she didn’t live where the war broke out in 1914-1918.

    6. Hình thức so sánh của trạng từ

    Xem bài câu so sánh

    VD: He ran as fast as his close friend. I’ve been waiting for her longer than you

    Cũng như tính từ, Trạng từ cũng có hình thức so sánh kép:

    VD: We are going more and more slowly. He is working harder and harder.

    Chú ý: Trong so sánh Hơn-Kém và so sánh Cực cấp, khác với tính từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi – ly (ending by – ly) sẽ được so sánh như tính từ đa âm (hai âm trở lên) tiết.

    • Quickly – more quickly – most quickly
    • Beautiful – more beautifully – most beautifully

    Để tham khảo các khóa học và biết thêm chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:

    Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam

    Địa chỉ: số 83,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa, Cầu Giấy Hà Nội , Hà Nội

    Điện thoại: 024 3856 3886 / 7

    Email:[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn Của Trạng Từ
  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ (Comparative And Superlative Of Adjectives)
  • So Sánh Autocad Lt Và Zwcad
  • So Sánh Zoom Và Skype: 2 Ứng Dụng Chat Video Để Làm Việc Tại Nhà
  • Phần Mềm Họp Trực Tuyến Zoom Có Tốt Hơn Skype Không?
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×