Đề Xuất 12/2022 # Nhiễm Trùng Đường Tiểu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Biến Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023 # Top 21 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Nhiễm Trùng Đường Tiểu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Biến Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nhiễm Trùng Đường Tiểu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Biến Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nhiễm trùng đường tiểu là gì?

Nhiễm trùng đường tiểu (nhiễm trùng đường tiết niệu – UTI) là một trong những bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn thường gặp nhất ở phụ nữ, chiếm gần 25% tổng số các bệnh nhiễm trùng. Khoảng 50-60% phụ nữ sẽ phát triển UTI trong cuộc đời của họ. Bệnh xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu, nhân lên và gây viêm. Vi khuẩn thường đến từ ruột hoặc phân rồi đi vào niệu đạo.

Đường tiết niệu gồm bể thận, các niệu quản (dẫn nước tiểu đi từ thận đến bàng quang) và bàng quang nơi đựng nước tiểu. Vi khuẩn có thể ảnh hưởng đến bất kỳ phần nào của đường tiết niệu. Nhiễm trùng đường tiểu gồm viêm thận – bể thận và viêm bàng quang nếu nó gây tổn thương tại thận và viêm bàng quang. Viêm thận – bể thận là một tình trạng nghiêm trọng ở trẻ em và có thể dẫn đến sẹo thận, tăng huyết áp và gây ra suy thận giai đoạn cuối sau này.

Nguyên nhân gây bệnh

Vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) trong hệ tiêu hóa là thủ phạm chính gây ra 80% trường hợp bệnh. Ngoài ra, bệnh còn do vi khuẩn Staphylococcus saprophyticus (5-15% trường hợp), Chlamydia trachomatis, Proteus và Mycoplasma hominis. Hiếm hơn là các vi khuẩn bệnh viện, nấm, virus,… Nam giới và phụ nữ nếu nhiễm Chlamydia trachomatis hay Mycoplasma hominis đều có thể truyền vi khuẩn này cho bạn tình trong khi quan hệ.

UTI xuất hiện điển hình khi vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu qua niệu đạo và bắt đầu nhân lên ở bàng quang. Thông thường, đường tiết niệu có những đặc tính để chống lại sự nhiễm trùng thông qua ức chế sự phát triển của vi khuẩn và loại bỏ những tác nhân gây bệnh đó. Tuy nhiên, có một số yếu tố làm tăng nguy cơ xâm nhập của vi khuẩn vào đường tiết niệu, lưu trú và nhân lên cho đến khi gây ra nhiễm trùng thực sự.

Bác sĩ Trương Hữu Khanh cho biết, nhiễm trùng đường tiểu là bệnh lý nhiễm trùng thường gặp ở trẻ em, đứng thứ ba sau các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp và đường tiêu hóa. Theo nghiên cứu tại bệnh viện nhi trung ương (2016), Tỷ lệ nhiễm trùng đường tiểu trên trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi khi đến khám là 11,6%. Tuổi mắc hay gặp nhất trẻ < 2 tuổi chiếm 65%, tỷ lệ trẻ gái gặp 67,5% cao hơn trẻ trai 32,5% (p < 0,05). Ba tháng mùa hè (tháng 4,5,6) có tỷ lệ bệnh nhân cao nhất chiếm 45,2%. Triệu chứng lâm sàng kết hợp hay gặp nhất là rối loạn tiêu hóa 60%. Tuy không nguy hiểm nhưng nếu không được phát hiện sớm để điều trị kịp thời và dứt điểm, bệnh có thể tái phát nhiều lần, gây biến chứng như áp xe quanh thận, nhiễm trùng huyết,…

Nhiễm trùng đường tiểu chính là nguyên nhân tại sao các bé gái thường được dặn dò phải vệ sinh sẽ sau khi đi vệ sinh. Đó bởi vì niệu đạo – ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài, nằm gần hậu môn. Vi khuẩn từ ruột già như E. coli có điều kiện thuận lợi để tấn công từ niệu đạo vào hậu môn. Từ đó, chúng có thể đi ngược dòng lên bàng quang, và nếu không điều trị kịp thời, vi khuẩn sẽ tấn công vào hai quả thận. Phụ nữ dễ mắc nhiễm trùng đường tiểu hơn bởi vì họ có niệu đạo ngắn hơn, tạo điều kiện cho vi khuẩn lên bàng quang nhanh hơn. Quan hệ tình dục cũng góp phần đưa vi khuẩn vào đường tiết niệu.

Theo số liệu của Dự án về bệnh lý tiết niệu Bắc Mỹ, hơn 53% phụ nữ có nguy cơ mắc UTI so với 14% ở nam giới, trong đó tỷ lệ tái phát chiếm 20-30%. Và có tới một nửa phụ nữ sẽ bị nhiễm trùng trùng đường tiểu một lần trong đời. Theo cấu tạo sinh học, đường tiết niệu của nữ thường ngắn và gần hơn với hậu môn, do đó vi khuẩn dễ đi từ bàng quang gây nên bệnh.

Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh, chẳng hạn ở trẻ em như:

Bất thường giải phẫu trong đường tiết niệu.

Hội chứng mất khả năng thải nước tiểu – trẻ nhịn tiểu mặc dù đang buồn tiểu.

Bé trai chưa cắt bao quy đầu.

Táo bón, có thể gây ép lên bàng quang, ngăn chặn bàng quang tống hết nước tiểu.

Bàng quang mất khả năng tống nước tiểu (bàng quang mất kiểm soát).

Thói quen vệ sinh kém.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở người lớn như:

Quan hệ tình dục quá nhiều hoặc thường xuyên thay đổi bạn tình.

Phụ nữ ở giai đoạn mãn kinh.

Tiền sử mắc bệnh đái tháo đường.

Đang đặt ống thông tiểu.

Bất động lâu ngày (chấn thương, bại liệt).

Sỏi thận.

Theo tuổi tác – người có hệ miễn dịch yếu có nguy cơ mắc bệnh càng cao.

Đang sử dụng biện pháp ức chế miễn dịch.

Tác dụng phụ của liệu pháp xạ trị hoặc thuốc hóa trị như: cyclophosphamide và ifosfamide.

Triệu chứng của bệnh

Theo bác sĩ Khanh, bệnh được phân thành nhiễm trùng đường tiểu dưới (còn gọi là viêm bàng quang) và nhiễm trùng đường tiểu trên (còn gọi là viêm thận – bể thận cấp). Do không có triệu chứng đặc hiệu, nên việc chẩn đoán bệnh, nhất là nhiễm trùng đường tiểu trên rất là khó khăn.

Các triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào phần nào của đường tiết niệu bị nhiễm trùng. Các triệu chứng của nhiễm trùng tiểu đường dưới bao gồm:

Nóng rát, đau, khó chịu khi đi tiểu.

Tăng tần suất đi tiểu.

Nước tiểu có máu.

Nước tiểu đục và có mùi nồng.

Phụ nữ cảm thấy đau ở vùng bụng dưới hay xương chậu.

Đau trực tràng ở nam giới.

Nhiễm trùng tiểu đường trên ảnh hưởng đến thận, có thể đe dọa đến tính mạng nếu vi khuẩn di chuyển từ thận bị nhiễm trùng vào máu. Tình trạng này được gọi là urosepsis, có thể gây ra huyết áp thấp, sốc và tử vong. Bệnh được nhận biết bởi các triệu chứng:

Cảm giác đau ở lưng trên và hai bên hông.

Ớn lạnh.

Sốt.

Buồn nôn và nôn mửa.

Nhiễm trùng đường tiểu dễ điều trị, nhưng điều quan trọng là phải chẩn đoán và điều trị kịp thời trước khi chúng lây lan xa hơn. Nếu không được điều trị sớm hoặc không đủ thời gian cấp tính, nhất là khi các yếu tố nguy cơ không được loại bỏ, bệnh có thể trở nên trầm trọng và gây ra nhiều phiền toái như:

Viêm thận bể thận cấp.

Áp xe quanh thận.

Nhiễm trùng huyết, có khả năng dẫn đến tử vong.

Suy thận cấp.

Trẻ em có trào ngược bàng quang niệu quản có thể gây nhiễm trùng thận nhanh chóng đưa đến suy thận mạn tính.

Phụ nữ mang thai nếu mắc bệnh có thể gây đẻ non, sảy thai, trẻ thiếu cân hoặc nhiễm trùng sơ sinh,…

Hẹp niệu đạo ở nam giới.

Chẩn đoán nhiễm trùng đường tiểu

Nếu thấy xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm bệnh, hãy đến ngay các cơ sở y tế để được thăm khám kịp thời. Trước tiên, bác sĩ sẽ xem xét triệu chứng và kiểm tra sức khỏe của người bệnh. Để chẩn đoán chính, bác sĩ sẽ cần xét nghiệm vi khuẩn hoặc nấm trong nước tiểu.

Việc nuôi cấy có thể giúp xác định nguyên nhân của bệnh và có thể giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Nếu nghi ngờ có virus, có thể cần phải thực hiện xét nghiệm đặc biệt. Virus là tác nhân hiếm gặp nhưng có thể gặp ở những người đã cấy ghép nội tạng hoặc những người có hệ thống miễn dịch suy yếu.

Nhiễm trùng đường tiểu trên

Nếu bác sĩ nghi ngờ rằng bạn bị nhiễm trùng đường tiểu trên, ngoài xét nghiệm nước tiểu, họ có thể cần phải làm công thức máu toàn bộ (CBC) và cấy máu. Cấy máu có thể đảm bảo rằng nhiễm trùng không lây lan sang dòng máu.

Nhiễm trùng đường tiểu tái phát

Nếu nghi ngờ mắc bệnh, bác sĩ sẽ tiến hành một số xét nghiệm để kiểm tra xem có bất thường hoặc vật cản nào trong đường tiết niệu hay không. Một số xét nghiệm bao gồm: siêu âm, Pyelogram tĩnh mạch (IVP), nội soi bàng quang, chụp cắt lớp (CT).

Phương pháp điều trị nhiễm trùng đường tiểu

Phác đồ điều trị

Gần đây các phác đồ điều trị nhiễm trùng tiểu mới nhất liên tục được cập nhật. Việc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu ở đây bao gồm diệt trừ những vi rút gây bệnh. Và loại trừ các yếu tố thuận lợi nếu có. Kháng sinh là lựa chọn hàng đầu cho những người nhiễm đường tiết niệu điển hình và có tình trạng sức khỏe tốt. Loại thuốc và thời gian điều trị tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe. Loại vi khuẩn phân lập được từ nước tiểu và vị trí nhiễm trùng.

Các loại thuốc điều trị nhiễm trùng đường tiểu thông thường được hay sử dụng nhất là: nitrofurantoin, trimethoprim – sulfamethoxazole, nhóm beta – lactamin, nhóm aminoglycosid và nhóm quinolon. Có thể sử dụng một loại thuốc hoặc phối hợp tùy theo mức độ nặng của bệnh. Cần khai thác tiền sử dị ứng với thuốc. Nhất là kháng sinh và đối với các bệnh nhân đang nằm viện thì cần có kết quả kháng sinh đồ khi quyết định phác đồ điều trị.

Thời gian điều trị

Đối với những trường hợp nặng, người bệnh có thể cần vào bệnh viện điều trị và dùng kháng sinh đường tĩnh mạch. Nếu bệnh tái phát hoặc trở thành mãn tính, người bệnh cần được các bác sĩ chuyên khoa thận theo dõi để tìm và xử trí các bất thường của đường tiết niệu vì đây có thể là nguyên nhân gây nhiễm trùng sau đó. Cần có phương pháp điều trị và kiểm soát các biến chứng lâu dài như suy thận.

Điều quan trọng là phải điều trị bệnh – càng sớm càng tốt, đặc biệt bệnh dễ điều trị nhất ở đường tiết niệu dưới. Nhiễm trùng lây lan đến đường tiết niệu trên sẽ khó điều trị hơn và dễ lây lan vào máu, gây nhiễm trùng huyết, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.

Khi nào nên đi khám bác sĩ?

Nhiễm trùng đường tiểu có biểu hiện đặc trưng là thường xuyên mót tiểu và cảm giác đau buốt mỗi khi đi tiểu. Trong khi phần lớn phụ nữ thấy tiểu đau, thì một số người chỉ cảm thấy đau vùng chậu mơ hồ hoặc có thể bị sốt. Khi thấy những biểu hiện này, bạn cần đi khám bác sĩ để ngăn ngừa nhiễm trùng lây lan sang các bộ phận khác như thận. Mặc dù dùng thuốc không kê đơn có thể giúp người bệnh cảm thấy tốt hơn nhưng chỉ có kháng sinh mới có thể chữa khỏi nhiễm trùng. Bệnh cần phải điều trị kịp thời nhất là đối với phụ nữ đang mang thai. Nếu không điều trị sớm, dù bệnh nhẹ cũng có thể gây chuyển dạ sớm.

“Nhiễm trùng đường tiểu có nên quan hệ không?” là thắc mắc của nhiều người khi mắc phải tình trạng này. Bệnh có thể ảnh hưởng đến hoạt động tình dục bình thường. Quan hệ tình dục khi đang điều trị UTI có thể dẫn đến rất nhiều rủi ro, bao gồm:

Gây đau và làm trầm trọng thêm các triệu chứng khác.

Làm tăng nguy cơ nhiễm các loại vi khuẩn mới.

Nguy cơ lây nhiễm cho bạn đời.

Tóm lại, quan hệ tình dục có thể làm chậm quá trình hồi phục viêm đường tiết niệu. Thậm chí, có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng thứ cấp. Do đó, tốt nhất hãy đợi đến khi hoàn thành việc điều trị rồi mới sinh hoạt tình dục bình thường lại để đảm bảo an toàn cho cả người bệnh lẫn bạn đời.

Phòng ngừa nhiễm trùng đường tiểu như thế nào?

Nhiễm trùng đường tiểu là căn bệnh rất phổ biến nhưng không thể ngăn chặn hoàn toàn. Tuy nhiên, một vài thay đổi có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh như:

Khuyến khích uống nhiều nước (6-8 cốc mỗi ngày), điều này giúp loại bỏ vi khuẩn khỏi đường tiết niệu và cũng làm giảm nguy cơ táo bón.

Nên đi tiểu thường xuyên, tuyệt đối không nhịn tiểu bởi vì dễ làm vi khuẩn phát triển hơn.

Tránh dùng bia, rượu hay thức uống chứa nhiều caffeine vì có khả năng kích thích bàng quang.

Giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ, dùng khăn sạch để lau từ trước ra sau khi đi tiểu.

Tắm bằng vòi hoa sen, hạn chế tắm bồn.

Phụ nữ nên cân nhắc kỹ lưỡng khi chọn mua băng vệ sinh hoặc cốc nguyệt san.

Nếu bạn sử dụng màng ngăn âm đạo, bao cao su không có nhãn hoặc thạch diệt tinh trùng để tránh thai, hãy cân nhắc chuyển sang phương pháp khác. Tất cả có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tiết niệu.

Tránh dùng nước hoa lên bộ phận sinh dục.

Ưu tiên chọn đồ lót làm bằng vải cotton thoáng mát, tránh vật liệu tổng hợp, bởi vì nó thúc đẩy một môi trường hoàn hảo cho vi khuẩn phát triển.

Vệ sinh trước và sau khi quan hệ tình dục. Nên đi tiểu sau khi quan hệ, việc này giúp đào thải những mầm bệnh trước khi chúng kịp vào bàng quang.

Đối với trẻ nhỏ, bố mẹ nên lưu ý thực hiện một số thay đổi trong thói quen sinh hoạt để giảm nguy cơ mắc bệnh:

Cố gắng cho con bú sữa mẹ trong 6 tháng đầu đời. Điều này sẽ mang lại lợi ích tổng thể cho sự phát triển của hệ miễn dịch và giảm nguy cơ nhiễm bệnh.

Ở trẻ sơ sinh và trẻ chập chững biết đi, thay tã thường xuyên để ngăn vi khuẩn phát triển.

Cần thực hiện điều trị hẹp bao quy đầu ở trẻ em trai hoặc dính môi bé ở trẻ em gái để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

Bác sĩ Trương Hữu Khanh khuyến cáo, để phòng ngừa nhiễm trùng đường tiểu cho trẻ, bố mẹ cần giữ vệ sinh, tránh cho trẻ tắm bồn, nên thay tã cho con ngay sau khi trẻ đi ngoài; cho trẻ uống nhiều nước; khuyến khích trẻ không nhịn tiểu; cho trẻ ăn đủ trái cây, tránh táo bón. Khi thấy trẻ có biểu hiện sốt cao liên tục trên 24 giờ, gia đình cần đưa con đến các cơ sở y tế để khám bệnh và tìm nguyên nhân gây sốt. Những trẻ bị nhiễm trùng kèm dị dạng đường tiểu cần phối hợp điều trị dị dạng để tránh tái phát.

Tóm lại, việc trước tiên là cần đi khám để được xác định bệnh, trên cơ sở đó sẽ được điều trị càng sớm càng tốt để bệnh không để trở thành mạn tính hoặc gây biến chứng. Cần điều trị theo chỉ định của bác sĩ khám bệnh cho mình, không nên chủ quan xem thường hoặc ngại không uống thuốc, uống thuốc không đủ liều hay tự mua thuốc điều trị.

Tuyết Huỳnh

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Nhiễm Trùng Thận Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Phòng Ngừa / 2023

Nhiễm trùng thận là tình trạng viêm nhiễm thận thường gặp. Tình trạng này có thể ảnh hưởng rất lớn đến chức năng bài tiết và lọc máu của thận. Để tránh những biến chứng nguy hại cho sức khỏe, tình trạng nhiễm trùng thận cần được phát hiện sớm và xử lý kịp thời.

Nhiễm trùng thận là gì? Dấu hiệu điển hình

Nhiễm trùng thận còn được gọi là viêm đài bể thận là tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu do nhiễm trùng đường tiểu dưới bao gồm hai bộ phận: niệu đạo và bàng quang.

Các vi khuẩn có thể tấn công ở những bộ phận này và sinh sôi, phát triển, gây ra tình trạng viêm nhiễm ngược dòng khi vi khuẩn di chuyển ngược lên thận, gây viêm nhiễm thận. Tình trạng nhiễm trùng thận có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng huyết rất nghiêm trọng, có thể dẫn tới tử vong.

Nhiễm trùng thận có thể khởi phát và có thể nhận biết qua những triệu chứng lâm sàng của nhiễm trùng đường tiểu dưới và các triệu chứng sẽ rõ rệt và nghiêm trọng hơn khi vi khuẩn ngược dòng lên đường tiểu trên.

Người bệnh bị nhiễm trùng thận có thể có các triệu chứng sau:

Người bệnh có thể sốt cao và có hiện tượng rét run.

Xuất hiện các cơn nôn mửa và buồn nôn liên tục.

Người bệnh bị đau vùng bụng dưới và đau hông. Các cơn đau có thể xuất hiện âm ỉ hoặc đau dữ dội.

Có cảm giác buồn tiểu thường xuyên và không thể nhịn tiểu.

Khi đi tiểu có cảm giác đau rát dọc đường tiểu.

Người bệnh xuất hiện tình trạng nước tiểu có mùi bất thường, thậm chí có thể lẫn mủ hoặc máu trong nước tiểu.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng thận

Nguyên nhân chính gây ra nhiễm trùng thận là do sự tấn công của vi khuẩn thông qua đường niệu đạo. Các vi khuẩn thường gây ra tình trạng nhiễm trùng là: E. Coli, Klebsiella, Enterobacteria…

Các vi khuẩn này thường xâm nhập vào ống niệu đạo dẫn tới tình trạng nhiễm trùng và nhiễm trùng ngược dòng tại bàng quang và niệu đạo.

Ngoài ra, một số vi khuẩn có thể tấn công thận thông qua cơ chế lây nhiễm nhiễm trùng từ các vị trí khác trong cơ thể đến thận. Đây là nguyên nhân ít gặp nhưng có thể gây ra những biến chứng rất nghiêm trọng đối với sức khỏe.

Một số thủ thuật như đặt ống thông tiểu, nội soi bàng quang, nội soi niệu đạo… cũng có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng ngược dòng gây nên nhiễm trùng thận.

Bên cạnh nguyên nhân gây nhiễm khuẩn, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng thận như sau:

Nữ giới có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn do niệu đạo của nữ giới rất ngắn, tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và tấn công.

Người bị tắc nghẽn đường tiết niệu khiến nước tiểu chảy chậm hoặc tắc nghẽn đường tiểu khiến vi khuẩn dễ dàng gây viêm nhiễm ngược dòng.

Những người bị sỏi thận hoặc có hệ miễn dịch yếu do biến chứng tiểu đường hoặc HIV có nguy cơ bị viêm đài bể thận cao hơn.

Một số yếu tố khác như tình trạng tổn thương dây thần kinh xung quanh bàng quang hoặc dùng ống thông niệu đạo cũng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng thận.

Chẩn đoán và điều trị bệnh phổ biến nhất

Khi có các triệu chứng nhiễm trùng thận, người bệnh cần đến ngay bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị nhanh chóng vì đây là chứng bệnh cấp tính.

Chẩn đoán bệnh

Khi người bệnh có các triệu chứng lâm sàng rõ rệt, các bác sĩ sẽ chỉ định thêm một số xét nghiệm để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất.

Người bệnh cần được xét nghiệm nước tiểu để tìm vi khuẩn và sự hiện diện của máu, mủ trong nước tiểu. Khi đã xác định được vi khuẩn trong nước tiểu, các bác sĩ có thể tiến hành thêm xét nghiệm máu để tìm vi khuẩn trong máu.

Bên cạnh đó, người bệnh có thể được kiểm tra bằng siêu âm, chụp X quang hoặc chụp cắt lớp vi tính để phát hiện ra những bất thường trong thận.

Cách điều trị

Hầu hết các bệnh nhân bị nhiễm trùng thận đều được chỉ định điều trị bằng thuốc kháng sinh. Sau khi chẩn đoán và tìm ra nhóm vi khuẩn gây bệnh, dựa vào tình trạng bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định loại kháng sinh và thời gian điều trị phù hợp.

Khi điều trị bằng kháng sinh, các triệu chứng sốt, đau và nước tiểu bất thường… sẽ được cải thiện trong vòng 3 đến 5 ngày. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần phải tiếp tục sử dụng kháng sinh theo chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý dừng thuốc dễ gây hiện tượng kháng kháng sinh.

Một số trường hợp nhiễm trùng nặng có thể cần phải nhập viện để theo dõi thường xuyên và sử dụng kháng sinh qua đường truyền tĩnh mạch để tăng hiệu quả.

Trong trường hợp bệnh tái phát nhiều lần, người bệnh cần đến bệnh viện và thăm khám các bác sĩ chuyên khoa thận – tiết niệu để tìm ra nguyên nhân chính xác và có lộ trình điều trị phù hợp.

Cách phòng ngừa nhiễm trùng thận

Để phòng ngừa tình trạng nhiễm trùng thận, ngoài việc theo dõi và điều trị sớm các triệu chứng bệnh, người bệnh cần lưu ý thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau đây:

Không được sử dụng thuốc xịt khử mùi, thuốc nhuộm ở cơ quan sinh dục.

Cần vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày, sau khi đi vệ sinh, trước và sau khi quan hệ tình dục.

Khi quan hệ tình dục, nên sử dụng bao cao su để phòng ngừa nhiễm khuẩn qua đường tình dục.

Cần uống nhiều nước mỗi ngày, trung bình uống khoảng 1,5 đến 2 lít nước để hỗ trợ chức năng đào thải của thận.

Không nên nhịn tiểu, khi có cảm giác buồn tiểu cần giải quyết ngay và nên đi tiểu sau khi quan hệ tình dục.

Người bệnh không được tự ý dùng thuốc mà cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn và lộ trình của bác sĩ.

Khi có các triệu chứng bệnh, cần đến ngay bệnh viện để điều trị.

Cần khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để phát hiện sớm bệnh về thận.

Nhiễm trùng thận là tình trạng cấp tính, cần được điều trị nhanh chóng để tránh những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Vì thế, người bệnh không nên chủ quan, cần quan sát kỹ các triệu chứng bất thường về sức khỏe để chủ động trong việc thăm khám và điều trị kịp thời.

Bệnh Tiểu Đường Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023

Hôm nay, chúng tôi sẽ phân tích kỹ về căn bệnh này nhằm đưa đến cái nhìn tổng quan nhất cho bạn đọc.

Bệnh tiểu đường gồm 2 loại là bệnh tiểu đường tuýp 1 và bệnh tiểu đường tuýp 2

chiếm khoảng 5-10% số người bị bệnh tiểu đường, đối tượng chủ yếu mắc phải là người dưới 30 tuổi, thậm chí ở cả trẻ em 15 tuổi. Nhiều người gọi loại này là bệnh tiểu đường vị thành niên.

chiếm khoảng 90% số người mắc bệnh tiểu đường, đối tượng chủ yếu trên 40 tuổi và người béo phì. Trong những trường hợp này, tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc kháng với insulin, không cho insulin chuyển đường từ máu vào các tế bào.

Mỗi người có thể tự đo đường huyết tại nhà hoặc tại phòng khám để kiểm tra xem mình có mắc bệnh tiểu đường hay không.

Thời điểm đo đường huyết tốt nhất là lúc đói, sau ăn 8 tiếng hoặc sau khi thức dậy, chưa ăn uống gì cả. Người đo cần đảm bảo vệ sinh tuyệt đối ở nơi trích máu trước và sau khi thử.

Theo hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, mức đường huyết an toàn như sau:

Trước bữa ăn: 90 – 130 mg/dl

Sau bữa ăn 1 – 2 giờ: nhỏ hơn 180 mg/dl

Trước khi đi ngủ: 110 – 150 mg/dl

2. Nguyên nhân dẫn đến bệnh tiểu đường là gì?

Hiện nay, các chuyên gia vẫn chưa kết luận được nguyên nhân chính xác gây ra . Tuy nhiên, y học đã ghi nhận các trường hợp phổ biến gây ra bệnh bao gồm:

Theo các chuyên gia, khả năng mắc bệnh theo gen di truyền đã được đình hình từ lúc trẻ còn trong bụng mẹ. Do đó khi cha hoặc mẹ bị bệnh tiểu đường, đứa con hoàn toàn có khả năng mang gen bệnh.

Nếu trong gia đình, chỉ có cha hoặc mẹ bị bệnh tiểu đường thì xác suất đứa con bị bệnh là 15-20%.

Các nhà khoa học cho rằng những thói quen ăn uống sau đây gây ra bệnh tiểu đường: ăn bánh ngọt, ăn đồ ăn nhanh, ăn nhiều muối và uống nhiều rượu,…

Các loại bánh ngọt rất hấp dẫn nhưng lại là loại thực phẩm dễ dàng phân hủy thành các loại đường đơn giản không tốt cho sức khỏe và làm đường huyết tăng cao.

Bên cạnh đó, việc nạp lượng muối quá mức cho phép vào cơ thể cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh tiểu đường. Vì muối có thể gây ra sức đề kháng insulin, một tình trạng dẫn đến bệnh tiểu đường.

Người uống nhiều rượu sẽ có sự biến động mạnh mẽ lượng đường trong máu, mất kiểm soát trong việc lựa chọn đồ ăn nên vừa dễ tăng cân, vừa dễ mắc bệnh tiểu đường.

Ở người béo phì, đặc biệt người béo bụng, khả năng giảm đường huyết của insulin đặc biệt thấp hơn, gây ra tình trạng tăng đường huyết.

Theo nghiên cứu tại Đại học Washington, tỷ lệ người trưởng thành bị béo phì tại Việt Nam được ghi nhận là thấp nhất thế giới, chỉ khoảng 1% dân số.

Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là người béo nào cũng mắc bệnh tiểu đường, vì sự xuất hiện của bệnh cần có thời gian và phụ thuộc khả năng thích ứng của cơ thể.

Ngày nay, con người rất dễ bị stress. Stress chính là những áp lực và lo lắng mà con người phải chịu trong công việc và cuộc sống. Khi áp lực vượt quá mức chịu đựng, người bệnh sẽ có biểu hiện tiêu cực, ảnh hưởng nhiều đến thần kinh, sức khỏe và thói quen sinh hoạt.

Theo các nghiên cứu uy tín cho biết, người bị bệnh stress thường có thói quen quá nhanh và ăn vặt nhiều lần trong ngày.

Tình trạng này dễ dẫn đến bệnh béo phì và không kiểm soát được lượng thực phẩm nạp vào cơ thể, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường sẽ rất cao.

3. Những dấu hiệu nhận biết của bệnh tiểu đường

Các chuyên gia đã kết luận rằng những dấu hiệu nhận biết của bệnh tiểu đường thông thường là:

Khi cơ thể bị thiếu nước, cơ thể sẽ có phản ứng là xuất hiện cảm giác khát nước, khát khô cổ rất nhiều lần.

Vì các tế bào không hấp thụ được đường nên thận phải cố gắng đào thải qua đường nước tiểu. Vào ban đêm, người bệnh sẽ rất khó ngủ vì đi tiểu nhiều lần.

Ngoài ra, do phải uống nhiều nước để bù lại tình trạng mất nước trong cơ thể nên người bệnh càng phải đi tiểu nhiều hơn.

Chẳng những đi tiểu nhiều lần hơn, mà lượng nước tiểu cũng ngày càng nhiều hơn. Lâu ngày, tình trạng này sẽ ảnh hưởng không tốt đến chức năng của thận.

Khi lượng đường trong máu cao, các tĩnh mạch, động mạch sẽ bị tổn thương. Điều này gây ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển máu đến các tế bào khiến vết thương lâu lành hơn.

Khi cơ thể bị thiếu hụt insulin, glucose không đi vào trong tế bào được, cơ thể sẽ sử dụng protein từ cơ thể để bù đắp năng lượng. Lúc này, bệnh nhân rất dễ bị sụt cân nhanh chóng dù ăn nhiều.

Nếu không được kiểm soát, các tổn thương thần kinh có thể là vĩnh viễn, gây nên những rối loạn nghiêm trọng khác.

4. Các cách phòng ngừa bệnh tiểu đường

Cách phòng ngừa bệnh tiểu đường tốt nhất là ăn uống khoa học, nghỉ ngơi điều độ và tập thể dục đều đặn.

Ngoài ra, khi ăn cần ăn chậm, nhai kỹ và ăn đúng giờ, tránh bỏ bữa ngay cả lúc bệnh, thấy chán ăn.

Bữa ăn phải cân đối giữa các chất đạm, chất bột đường, chất béo, vitamin và khoáng chất. Ăn đa dạng các loại thực phẩm với số lượng và thời gian hợp lý.

Chế độ ăn uống khoa học để phòng ngừa bệnh tiểu đường tốt nhất như sau:

Ăn nhiều rau, quả trong bữa ăn hàng ngày. Đây là nguồn chất xơ, vitamin và khoáng chất tự nhiên dồi dào. Đồng thời, rau, quả cũng là loại thực phẩm có có hàm lượng chất chống oxy hóa cao, giúp thúc đẩy hệ thống miễn dịch cơ thể.

Cá là nguồn cung cấp chất béo và chất đạm thay thế cho thịt rất tốt. Các bạn nên ăn nhiều cá ngừ, cá hồi, cá mòi, cá thu vì rất giàu axit béo omega 3.

Tăng cường ăn thực phẩm tươi và các món luộc, hạn chế ăn thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ.

Không uống nhiều nước ngọt và bánh kẹo có đường nhân tạo gây hại cho sức khỏe.

Vận động thể lực sẽ giúp tăng sức chịu đựng cho tim và giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn.

Các chuyên gia khuyến cáo rằng, chúng ta nên tập thể dục khoảng 30 phút mỗi ngày, 3-4 lần mỗi tuần để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Bên cạnh lợi ích phòng bệnh tiểu đường, việc tập thể dục còn đem đến những tác động tích cực sau:

Bệnh Quai Bị: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Biến Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi BSCKI Lê Hữu Đồng – Trưởng khoa Khám bệnh & Nội khoa, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Nha Trang. Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính khá phổ biến ở trẻ em. Hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc hiệu để điều trị quai bị. Nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính gây ra bởi virus quai bị ( Mumps virus), thuộc họ Paramyxoviridae. Virus có thể tồn tại khá lâu ở bên ngoài cơ thể: khoảng từ 30 – 60 ngày ở nhiệt độ 15 – 200C và bị tiêu diệt nhanh chóng ở nhiệt độ trên 560C hoặc dưới tác động của các hóa chất diệt khuẩn.

Bệnh quai bị lây theo đường hô hấp và thường dễ lây nhất vào 2 ngày trước khi xuất hiện triệu chứng hay 6 ngày sau khi các triệu chứng biến mất. Bệnh lây từ người bệnh qua người lành thông qua nước bọt hoặc dịch tiết mũi họng chứa virus khi người bệnh hắt hơi, ho, nói chuyện, khạc nhổ…

Các triệu chứng phổ biến của bệnh quai bị bao gồm:

Sốt cao đột ngột;

Chán ăn;

Đau đầu;

Sau khi sốt 1-3 ngày, tuyến nước bọt đau nhức, sưng to, có thể sưng ở một hoặc cả hai bên, khiến khuôn mặt bệnh nhân bị biến dạng, khó nhai, khó nuốt. Đây là dấu hiệu đặc trưng của bệnh quai bị;

Buồn nôn, nôn;

Đau cơ, nhức mỏi toàn thân;

Mệt mỏi;

Bệnh quai bị nếu không được điều trị đúng cách sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Một số biến chứng của quai bị gồm:

Người lớn mắc bệnh quai bị thường tiến triển nặng và để lại các biến chứng nguy hiểm hơn so với trẻ em. Mặc dù các biến chứng trên xảy ra với tỷ lệ khá thấp nhưng lại rất nguy hiểm, không chỉ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản mà còn có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh.

4.1 Điều trị quai bị

Hiện nay, bệnh quai bị chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu vẫn là điều trị hỗ trợ, chăm sóc người bệnh và phòng ngừa các biến chứng của bệnh:

Khi có dấu hiệu đau ở vùng mang tai, nên đi khám bác sĩ để chẩn đoán chính xác bệnh, vì viêm tuyến nước bọt không nhất thiết do virus quai bị mà có thể do các virus hoặc vi khuẩn khác gây ra

Dùng các thuốc hạ sốt, giảm đau để giảm nhẹ các triệu chứng

Uống nhiều nước để bù nước và chất điện giải, tốt nhất nên uống Oresol

Có thể chườm mát để tuyến nước bọt bớt sưng, đau.

Hạn chế các loại thực phẩm cứng, các thức ăn nhiều gia vị, cay nóng hoặc có tính acid. Chọn các thức ăn mềm, dễ nhai, dễ nuốt như cháo, súp

Chỉ dùng thuốc kháng sinh khi nghi ngờ bội nhiễm và phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ

Người bệnh cần nghỉ ngơi thoải mái và không nên tiếp xúc với các đối tượng có nguy cơ lây nhiễm cao như trẻ em, thanh thiếu niên

Nếu bệnh nhân nam có dấu hiệu viêm tinh hoàn hoặc bệnh nhân nữ bị viêm buồng trứng, nên vào bệnh viện ngay để được theo dõi chặt chẽ, tránh để lại những di chứng đáng tiếc.

4.2 Biện pháp dự phòng quai bị

Vệ sinh cá nhân thường xuyên , súc họng bằng nước muối hoặc các dung dịch kháng khuẩn khác

Giữ môi trường sống sạch sẽ, thông thoáng, thường xuyên vệ sinh các đồ chơi, vật dụng của trẻ

Tránh cho trẻ tiếp xúc với người bệnh

Cho trẻ đeo khẩu trang khi đến nơi đông người, có nguy cơ lây bệnh cao như bệnh viện

Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất tiêm vắc xin sởi quai bị rubella hoặc vắc-xin quai bị. Vắc xin quai bị đang được sử dụng hiện nay là vắc xin vi khuẩn sống, nhưng đã được làm giảm độc lực để không còn khả năng gây bệnh.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và nhiều cơ quan y khoa ở các nước phát triển đều khuyến cáo đưa vắc xin quai bị vào trong chương trình tiêm chủng để phòng chống bệnh. Hiện nay, vắc xin quai bị thường được phối hợp với vắc xin sởi, rubella trong cùng 1 chế phẩm (MMR) để giảm số lần tiêm và đơn giản hóa quy trình tiêm phòng. Không chỉ trẻ em, mà ngay cả người lớn đặc biệt là phụ nữ có kế hoạch mang thai đều nên tiêm phòng quai bị.

Người lớn: tiêm một liều duy nhất 0.5ml trên bắp tay

Trẻ em: mũi thứ nhất tiêm khi trẻ được 12 -18 tháng tuổi, mũi thứ 2 tiêm khi trẻ khoảng từ 3-5 tuổi hoặc trước khi trẻ đi học, 2 mũi nên được tiêm cách nhau tối thiểu 1 tháng. Có thể tiêm vắc xin quai bị cho trẻ ở bất kỳ độ tuổi nào nên cha mẹ đừng lo lắng nếu đã bỏ lỡ mất các mốc thời điểm trên.

Phụ nữ chuẩn bị mang thai cần xét nghiệm trước khi tiêm phòng vắc xin quai bị. Trong vòng 1 tháng sau khi tiêm vắc xin cần tránh mang thai. Đối với phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiêm phòng vắc xin quai bị-sởi-rubella.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec cung cấp dịch vụ tiêm phòng vắc-xin Sởi -quai bị – rubella MMR II & Diluent Inj 0.5ml sản xuất bởi hãng SD – Mỹ. Khách hàng sẽ được theo dõi sức khỏe trước và sau khi tiêm phòng đảm bảo an toàn về thể trạng cũng như hiệu quả của vacxin.

Để đăng ký tiêm phòng tại Vinmec, Quý Khách có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc hoặc liên hệ TẠI ĐÂY để được hỗ trợ.

Bài viết tổng hợp từ nguồn: Bộ Y tế XEM THÊM:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nhiễm Trùng Đường Tiểu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Biến Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!