Đề Xuất 12/2022 # Nhiễm Trùng Thận Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Phòng Ngừa / 2023 # Top 16 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Nhiễm Trùng Thận Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Phòng Ngừa / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nhiễm Trùng Thận Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Phòng Ngừa / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nhiễm trùng thận là tình trạng viêm nhiễm thận thường gặp. Tình trạng này có thể ảnh hưởng rất lớn đến chức năng bài tiết và lọc máu của thận. Để tránh những biến chứng nguy hại cho sức khỏe, tình trạng nhiễm trùng thận cần được phát hiện sớm và xử lý kịp thời.

Nhiễm trùng thận là gì? Dấu hiệu điển hình

Nhiễm trùng thận còn được gọi là viêm đài bể thận là tình trạng viêm nhiễm đường tiết niệu do nhiễm trùng đường tiểu dưới bao gồm hai bộ phận: niệu đạo và bàng quang.

Các vi khuẩn có thể tấn công ở những bộ phận này và sinh sôi, phát triển, gây ra tình trạng viêm nhiễm ngược dòng khi vi khuẩn di chuyển ngược lên thận, gây viêm nhiễm thận. Tình trạng nhiễm trùng thận có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng huyết rất nghiêm trọng, có thể dẫn tới tử vong.

Nhiễm trùng thận có thể khởi phát và có thể nhận biết qua những triệu chứng lâm sàng của nhiễm trùng đường tiểu dưới và các triệu chứng sẽ rõ rệt và nghiêm trọng hơn khi vi khuẩn ngược dòng lên đường tiểu trên.

Người bệnh bị nhiễm trùng thận có thể có các triệu chứng sau:

Người bệnh có thể sốt cao và có hiện tượng rét run.

Xuất hiện các cơn nôn mửa và buồn nôn liên tục.

Người bệnh bị đau vùng bụng dưới và đau hông. Các cơn đau có thể xuất hiện âm ỉ hoặc đau dữ dội.

Có cảm giác buồn tiểu thường xuyên và không thể nhịn tiểu.

Khi đi tiểu có cảm giác đau rát dọc đường tiểu.

Người bệnh xuất hiện tình trạng nước tiểu có mùi bất thường, thậm chí có thể lẫn mủ hoặc máu trong nước tiểu.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây nhiễm trùng thận

Nguyên nhân chính gây ra nhiễm trùng thận là do sự tấn công của vi khuẩn thông qua đường niệu đạo. Các vi khuẩn thường gây ra tình trạng nhiễm trùng là: E. Coli, Klebsiella, Enterobacteria…

Các vi khuẩn này thường xâm nhập vào ống niệu đạo dẫn tới tình trạng nhiễm trùng và nhiễm trùng ngược dòng tại bàng quang và niệu đạo.

Ngoài ra, một số vi khuẩn có thể tấn công thận thông qua cơ chế lây nhiễm nhiễm trùng từ các vị trí khác trong cơ thể đến thận. Đây là nguyên nhân ít gặp nhưng có thể gây ra những biến chứng rất nghiêm trọng đối với sức khỏe.

Một số thủ thuật như đặt ống thông tiểu, nội soi bàng quang, nội soi niệu đạo… cũng có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng ngược dòng gây nên nhiễm trùng thận.

Bên cạnh nguyên nhân gây nhiễm khuẩn, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng thận như sau:

Nữ giới có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn do niệu đạo của nữ giới rất ngắn, tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập và tấn công.

Người bị tắc nghẽn đường tiết niệu khiến nước tiểu chảy chậm hoặc tắc nghẽn đường tiểu khiến vi khuẩn dễ dàng gây viêm nhiễm ngược dòng.

Những người bị sỏi thận hoặc có hệ miễn dịch yếu do biến chứng tiểu đường hoặc HIV có nguy cơ bị viêm đài bể thận cao hơn.

Một số yếu tố khác như tình trạng tổn thương dây thần kinh xung quanh bàng quang hoặc dùng ống thông niệu đạo cũng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng thận.

Chẩn đoán và điều trị bệnh phổ biến nhất

Khi có các triệu chứng nhiễm trùng thận, người bệnh cần đến ngay bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị nhanh chóng vì đây là chứng bệnh cấp tính.

Chẩn đoán bệnh

Khi người bệnh có các triệu chứng lâm sàng rõ rệt, các bác sĩ sẽ chỉ định thêm một số xét nghiệm để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất.

Người bệnh cần được xét nghiệm nước tiểu để tìm vi khuẩn và sự hiện diện của máu, mủ trong nước tiểu. Khi đã xác định được vi khuẩn trong nước tiểu, các bác sĩ có thể tiến hành thêm xét nghiệm máu để tìm vi khuẩn trong máu.

Bên cạnh đó, người bệnh có thể được kiểm tra bằng siêu âm, chụp X quang hoặc chụp cắt lớp vi tính để phát hiện ra những bất thường trong thận.

Cách điều trị

Hầu hết các bệnh nhân bị nhiễm trùng thận đều được chỉ định điều trị bằng thuốc kháng sinh. Sau khi chẩn đoán và tìm ra nhóm vi khuẩn gây bệnh, dựa vào tình trạng bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định loại kháng sinh và thời gian điều trị phù hợp.

Khi điều trị bằng kháng sinh, các triệu chứng sốt, đau và nước tiểu bất thường… sẽ được cải thiện trong vòng 3 đến 5 ngày. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần phải tiếp tục sử dụng kháng sinh theo chỉ dẫn của bác sĩ, không được tự ý dừng thuốc dễ gây hiện tượng kháng kháng sinh.

Một số trường hợp nhiễm trùng nặng có thể cần phải nhập viện để theo dõi thường xuyên và sử dụng kháng sinh qua đường truyền tĩnh mạch để tăng hiệu quả.

Trong trường hợp bệnh tái phát nhiều lần, người bệnh cần đến bệnh viện và thăm khám các bác sĩ chuyên khoa thận – tiết niệu để tìm ra nguyên nhân chính xác và có lộ trình điều trị phù hợp.

Cách phòng ngừa nhiễm trùng thận

Để phòng ngừa tình trạng nhiễm trùng thận, ngoài việc theo dõi và điều trị sớm các triệu chứng bệnh, người bệnh cần lưu ý thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau đây:

Không được sử dụng thuốc xịt khử mùi, thuốc nhuộm ở cơ quan sinh dục.

Cần vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày, sau khi đi vệ sinh, trước và sau khi quan hệ tình dục.

Khi quan hệ tình dục, nên sử dụng bao cao su để phòng ngừa nhiễm khuẩn qua đường tình dục.

Cần uống nhiều nước mỗi ngày, trung bình uống khoảng 1,5 đến 2 lít nước để hỗ trợ chức năng đào thải của thận.

Không nên nhịn tiểu, khi có cảm giác buồn tiểu cần giải quyết ngay và nên đi tiểu sau khi quan hệ tình dục.

Người bệnh không được tự ý dùng thuốc mà cần sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn và lộ trình của bác sĩ.

Khi có các triệu chứng bệnh, cần đến ngay bệnh viện để điều trị.

Cần khám sức khỏe định kỳ thường xuyên để phát hiện sớm bệnh về thận.

Nhiễm trùng thận là tình trạng cấp tính, cần được điều trị nhanh chóng để tránh những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Vì thế, người bệnh không nên chủ quan, cần quan sát kỹ các triệu chứng bất thường về sức khỏe để chủ động trong việc thăm khám và điều trị kịp thời.

Bệnh Tiểu Đường Là Gì ? Nguyên Nhân Triệu Chứng ? Cách Phòng Ngừa / 2023

Bệnh tiểu đường là gì ? nguyên nhân triệu chứng ? cách phòng ngừa

1/28/2019 3:33:54 PM

Bệnh tiểu đường là gì ? đó là một rối loạn chuyển hoá carbohydrate, chất béo, và protein mãn tính, đặc trưng bởi việc tăng đường máu. Hiện nay tỉ lệ người mắc tiểu đường ngày một cao và dần đang bị trẻ hoá về độ tuổi, vậy nguyên nhân triệu chứng cách phòng ngừa tiểu đường thì như thế nào

Hiện nay, số lượng người mắc bệnh tiểu đường ngày càng gia tăng, bệnh đái tháo đường đã và đang trở thành mối quan tâm chung của giới y học và phòng bệnh tiểu đường là nhiệm vụ chiến lược của toàn nhân loại trong thế kỉ XXI.

Đái tháo đường ( bệnh tiểu đường ) là một rối loạn chuyển hoá carbohydrate, chất béo, và protein mãn tính, đặc trưng bởi việc tăng đường máu ( glucose ) khi đói và tăng cao nguy cơ các bệnh tim, đột quỵ, bệnh thận và mất chức năng thần kinh.

Đái tháo đường có thể xuất hiện khi tuỵ không tiết đủ insulin, hoặc nếu các tế bào của cơ thể trở nên kháng insulin, vì thế đường máu không thể đi vào trong tế bào, dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng.

Bệnh tiểu đường là để chỉ một số bệnh mà biểu hiện chính là sự bài tiếtnước tiểu quá nhiều, kèm với sự khát nước dữ dội.

Khởi đầu bệnh tiểu đường là sự rối loạn về hấp thụ chất gluxit, người ta gọi hiện tượng này là sự rối loạn về chuyển hoá các chất gluxit.

Chuyển hoá là một hệ thống sinh hoạt phức tạp đảm bảo sự hấp thụ ruột non đối với các gluxit trong thức ăn, biến đổi chất này thành một thứ đường mà cơ thể có thể hấp thụ được gọi là glucose. Glucose là nguyên liệu chính của tế bào, nhưng nó không được phép dư thừa vì sẽ gây nguy hiểm cho cơ thể.

Vì vậy, đã có những cơ chế rất phức tạp để điều chỉnh, làm cho trong máu lúc nào cũng có một lượng gluco nhất định, dù ăn nhiều hay ăn ít, nghỉ ngơi hay lao động nặng nhọc, lượng đường này gọi là đường huyết.

Sự điều chỉnh đường huyết này do một chất gọi là insulin giữ vai trò cơ bản. Insulin được bài tiết ra bởi tế bào đặc biệt của tuỵ gọi là beta, tập hợp thành những ” đảo” nhỏ trong tuỵ.

Nhiệm vụ cơ bản của insulin là làm hạ đường huyết khi số lượng đường ở trong máu cao hơn bình thường. Căn cứ vào điều này y học đã chia bệnh tiểu đường ra làm hai loại chính :

Cơ thể người bệnh ngưng sản xuất ra insulin, phần đông người trẻ tuổi và trẻ em bị loại này, nhưng người lớn tuổi cũng có thể mắc phải.

Cơ thể người bệnh vẫn sản xuất ra insulin, nhưng ngày càng ít hơn và số insulin được tuỵ tiết ra không còn hoạt động đúng mức nữa, gọi là tình trạng đề kháng insulin. Những người tiểu đường loại này phần lớn là những người béo phì, nặng thừa cân hay người lớn tuổi.

Người ta cho rằng bệnh tiểu đường thường chủ yếu là do gen di truyền gây nên. Ngoài ra còn do các yếu tố như béo phì, do ăn uống không điều độ, do có thai, bị chấn thương tâm lí, viêm nhiễm cũng làm tăng tốc độ nhiễm bệnh cũng làm tăng tốc độ nhiễm bệnh.

Bệnh tiểu đường thường có nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng thông thường là do gen di truyền là chủ yếu.

Trong gia đình nếu có bố hoặc mẹ bị bệnh tiểu đường thì nguy cơ mắc rất cao, theo thống kê thì ước tính đến 25% – 30% người mắc bệnh tiểu đường thường có gia tộc họ hàng trước đây đã có người mắc chứng bệnh này rồi, những anh em hoặc chị em song sinh thường có tỉ lệ tới 30% – 50% cả hai cùng bị nhiễm chứng bệnh tiểu đường tuýp 1 và tới 90% cặp song sinh cùng đồng thời bị chứng tiểu đường tuýp 2.

Qua điều tra người ta cho thấy rằng : những người có họ hàng thân thích mắc chứng bệnh tiểu đường thường dễ mắc hơn những người bình thường…

Nói như vậy không có nghĩa là một người bệnh thì nhất định cả nhà cũng bị bệnh, bởi vì bệnh thường đi kèm với các yếu tố xúc tác để thúc đẩy quá trình mắc bệnh của từng người cụ thể.

Chứng béo phì là một trong những nhân tố quan trọng để đưa con người đến nhiễm bệnh tiểu đường, nhất là ở các bậc trung niên, và thường xảy ra ở ra ở những người có trọng lượng tiêu chuẩn.

Theo số liệu điều tra thì :

+ Nếu trọng lượng vượt quá trọng lượng tiêu chuẩn 10 % thì tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường cao gấp 1,5 lần so với người bình thường

+ Trọng lượng lớn hơn 20 % thì tỷ lệ này là 3,2 lần.

+ Còn trọng lượng vượt quá 25 % thì cơ hội mắc bệnh tăng gấp 3,8 lần.

Người béo phì mắc bệnh tiểu đường ở độ tuổi trên 45 thì tỉ lệ tử vong cao gấp 6 lần người tiểu đường nhưng trọng lượng bình thường, và gấp 20 lần so với người gầy mắc bệnh tiểu đường. Nói như vậy nhưng cũng không nên vì quá sợ mà vội vàng làm mọi cách giảm béo khi chưa có ý kiến của bác sĩ.

Những người mắc chứng béo phì chỉ nên chú ý khống chế trọng lượng của bản thân trong một phạm vi chừng mực nhất định nào đó để giữ cho cơ thể hình thể hài hoà, thích hợp là được.

Chiều cao (cm) – 105 = trọng lượng tiêu chuẩn

Có thể tính trọng lượng tiêu chuẩn theo cách sau :

Nếu trọng lượng của từng người xê dịch ” cộng trừ 10 kg” so với trọng lượng tiêu chuẩn thì được coi là bình thường không có gì phải lo lắng.

Xã hội ngày càng phát triển, con người càng ít vận động, ra khỏi nhà là lên xe, vào công sở là đi thang máy, ngồi lì quá lâu trước máy tính, tivi, ở nhà, thuờng dùng các máy móc thay cho các hoạt động bằng chân tay.

Thân thể thiếu vận động làm cho hàm lượng calo bên trong không tiêu hao đi được, tích tụ lâu ngày dẫn đến chứng béo phì, từ đó gây ra những nhân tố thúc đẩy dẫn đến bệnh.

Do những nguyên nhân khác

Do các vi trùng, vi rút, ví dụ như vi rút viêm màng não, vi rút quai bị…tạp nhiễm một số chất độc hoá học trong quá trình sinh nở hoặc trạng thái tinh thần căng thẳng, stress, bị kích thích…Tất cả những nhân tố trên đều là những tác nhân thúc đẩy nhanh quá trình nhiễm bệnh.

Nhìn chung bệnh tiểu đường ở giai đoạn chớm nhiễm ban đầu thường không có triệu chứng lâm sàng điển hình, thậm chí không có biểu hiện gì khác thường, vì vậy rất nhiều trường hợp chỉ phát hiên bệnh sơ nhiễm ở giai doạn đầu.

+ Giảm cân rất nhanh trong một thời gian ngắn nhất là những người vốn đã béo phì, tự nhiên thấy gầy đi một cách nhanh chóng và rõ rệt.

+ Người thấy uể oải không muốn hoạt động gì, chân tay tê dại, đau lưng nhức mỏi.

+ Những người trong gia đình họ tộc có người mắc bệnh tiểu đường, bệnh vẩy nến, bệnh viêm tuỵ mãn tính, hoặc đã phẩu thuật tuyến giáp trạng, tuyến tuỵ.

+ Hai tay, hai chân cảm thấy bị tê liệt, cảm giác không linh hoạt.

+ Phát hiện một vài chỗ da bị vết nhăn, hoặc tím bầm, chữa mãi không khỏi, chữa đi chữa lại nhiều lần.

+ Ngứa ngáy ở dương vật, đi đáy dắt, có lúc buốt hoặc cảm thấy viêm nhiễm hệ bài tiết, triệu chứng trên kéo dài hoặc lặp đi lặp lại, chữa trị không hiệu quả.

+ Những truc trặc về sinh hoạt tình dục không rõ nguyên nhân, ở nam giới thì bị liệt dương, không có ham muốn, ở nữ giới có hiện tượng rối loạn kinh nguyệt hoặc tắt kinh.

+ Lỡ loét trong khoang miệng, viêm lợi, viêm chân răng, những vết loét trong khoang miệng kéo dài nhiều ngày không khỏi.

+ Bệnh nhân bị xơ cứng động mạch không rõ nguyên nhân.

+ Sau bữa ăn vài giờ hoặc ngay trước bữa ăn thường hay bồn chồn vô cớ, người bải hoải không muốn làm gì, mồ hôi toát ra, chân tay run rẩy hoặc có lúc lên cơn đói dữ dội.

+ Tự nhiên thấy thị lực kém đi, nhìn mọi vật trức mắt mờ mờ ảo ảo mắt khô.

+ Tự nhiên thấy bụng trướng, đi ngoài phân lúc lỏng lúc rắn bất thường, có lúc táo bón nhưng có lúc lại bị đi ngoài như tháo cống mà không rõ nguyên nhân.

5. Cách phòng ngừa và điều trị bệnh tiểu đường

Thay đổi lối sống để phòng ngừa và điều trị tiểu đường

Thay đổi lối sống là biện pháp dễ thực hiện và vô cùng hiệu quả với bệnh tiểu đường. Ăn uống lành mạnh và điều độ giúp cơ thể vừa có thể bổ sung chất dinh dưỡng, vừa hạn chế lượng đường dư thừa trong cơ thể. Điều này tránh việc tăng cân không kiểm soát, tránh mỡ máu là tiền đề tối ưu để phòng tránh bệnh tiểu đường.

Tập thể dục thường xuyên hơn

Thường xuyên tập thể dục nâng cao sức khỏe, việc tập thể dục thúc đẩy cơ thể sản sinh insulin để tiêu hao bớt lượng đường trong máu. Một cơ thể khỏe mạnh sẽ có đủ sức đề kháng với bệnh tật. Nhiều kết quả chứng minh cho thấy nếu một người có một lối sống lành mạnh sẽ giảm tỷ lệ bệnh tiểu đường tuýp 2 tốt nhất. Cho dù trong cơ thể người đó có gen gây bệnh tiểu đường nhưng có sự kết hợp một chế độ ăn uống sinh hoạt tốt vẫn sẽ ngăn ngừa được bệnh tiểu đường.

Bổ sung thảo dược thiên nhiên

Sự phát triển vượt bậc trong các lĩnh vực khoa học, nghiên cứu và công nghệ đang ngày càng cung cấp cho người bệnh nhiều những giải pháp giúp kiểm soát và điều trị bệnh hiệu quả. Trong tương lai gần, chúng ta có quyền hy vọng bệnh tiểu đường sẽ được khống chế hoàn toàn, nhưng không phải bằng thuốc hóa dược mà chính từ những hoạt chất sinh học được ẩn dấu trong các loại thảo mộc mà thiên nhiên ban tặng.

Bổ sung thảo dược Diagold giúp hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh tiểu đường

Ung Thư Đại Tràng Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023

Ung thư đại tràng (còn gọi là ung thư ruột kết, ung thư ruột già) là một trong những bệnh ung thư thường gặp ở lứa tuổi từ 40 đến 50. Theo thống kê, mỗi năm trên thế giới có khoảng 11 triệu người mắc ung thư đại tràng và con số này hiện còn đang tăng nhanh. Nam giới có tỉ lệ mắc ung thư đại tràng cao gấp hai lần nữ giới. Vậy ung thư đại tràng là gì? Người mắc ung thư đại tràng có biểu hiện như thế nào? Tại sao bạn mắc ung thư đại tràng?…

Đại tràng có độ dài thông thường khoảng 1,5m, tuy nhiên tùy theo chiều cao cơ thể mỗi người mà đại tràng có chiều dài thay đổi khác nhau. Đại tràng được chia thành các đoạn như đại tràng ngang, đại tràng lên, đại tràng xuống, đại tràng xính ma và đoạn cuối cùng là hậu môn.

Ung thư đại tràng là một loại ung thư bắt đầu từ đại tràng, thường xảy ra ở những người lớn tuổi. Ung thư đại tràng thường bắt đầu từ những khối tế bào nhỏ không ung thư (lành tính) gọi là polyp. Theo thời gian, một số polyp này có thể phát triển thành ung thư.

Polyp nhỏ và ít có triệu chứng, vì vậy thường xuyên kiểm tra sàng lọc thường xuyên giúp mọi người ngăn ngừa ung thư đại tràng bằng cách xác định và loại bỏ polyp trước khi chúng phát triển thành ung thư.

Ung thư đại tràng (ruột kết) đôi khi còn được gọi là ung thư đại trực tràng – thuật ngữ kết hợp giữa ung thư đại tràng và ung thư trực tràng, bắt đầu trong trực tràng.

Ung thư đại tràng trải qua mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?

Khi một ai đó được chẩn đoán mắc ung thư đại tràng, các bác sĩ sẽ dựa vào kích thước của khối u và độ lan rộng của ung thư để xác định ung thư ở giai đoạn nào, từ đó đưa ra phát đồ điều trị phù hợp.

Ung thư đại tràng trải qua các giai đoạn sau:

Giai đoạn 0: Còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ, ở giai đoạn này, khối u còn nhỏ và chưa phát triển xa hơn lớp bên trong của đại tràng, dễ điều trị.

Giai đoạn 1: Ung thư đã phát triển thành lớp mô tiếp theo nhưng chưa phát triển đến các hạch bạch huyết hoặc chưa lây lan sang bất kỳ cơ quan nào khác.

Giai đoạn 2: Ung thư đã lan các lớp ngoài của đại tràng, nhưng chưa lan ra ngoài đại tràng.

Giai đoạn 3: Ung thư đã phát triển qua các lớp ngoài của đại tràng, phát triển đến 1-3 hạch bạch huyết, tuy nhiên chưa lan ra các cơ quan xa.

Giai đoạn 4: Ung thư đã lan đến các mô khác ngoài thành đại tràng. Khi giai đoạn 4 tiến triển, ung thư đại tràn đã di căn sang các cơ quan xa.

Dấu hiệu, triệu chứng của ung thư đại tràng là gì?

Ung thư đại tràng ở giai đoạn sớm thường không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Chỉ khi ung thư đã tiến triển, các triệu chứng sẽ xuất hiện rõ ràng hơn như:

Có sự thay đổi lâu dài trong thói quen đại tiện như tiêu chảy hoặc táo bón hoặc thay đổi tính nhất quán của phân

Chảy máu trực tràng hoặc chảy máu trong phân

Thường xuyên khó chịu ở bụng, đau bụng, đầy hơi, ợ hơi, chuột rút

Giảm cân không giải thích được

Hội chứng ruột kích thích

Mệt mỏi, kiệt sức

Khi các triệu chứng này xuất hiện, chúng có thể sẽ thay đổi tùy theo vị trí và kích thước của ung thư trong ruột già. Nếu ung thư lan đến một vị trí mới trong cơ thể chẳng hạn như gan, các triệu chứng khác sẽ xuất hiện ở khu vực mới.

Điều quan trọng, khi nhận thấy bất kỳ triệu chứng dai dẳng nào, người bệnh cần đến bệnh viện để kiểm tra càng sớm càng tốt. Hoặc cần đề nghị sàng lọc thường xuyên và sớm hơn nếu có các yếu tố nguy cơ khác chẳng hạn như tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư.

Nguyên nhân nào dẫn đến ung thư đại tràng?

Hiện nay giới y khoa vẫn chưa chắc chắn về nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư.

Thông thường, ung thư ruột kết bắt đầu khi các tế bào khỏe mạnh trong ruột kết xuất hiện những thay đổi (đột biến) trong DNA của chúng.

Các tế bào khỏe mạnh phát triển và phân chia một cách có trật tự để giữ cho cơ thể hoạt động bình thường. Tuy nhiên, khi DNA của một tế bào bị hư hại và trở thành ung thư, chúng sẽ tiếp tục phân chia các tế bảo mới mất kiểm soát. Khi các tế bào này tích tụ, chúng tạo thành một khối u. Theo thời gian, các tế bào ung thư phát triển để xâm chiếm và phá hủy các mô và cơ quan bình thường gần đó, thậm chí, tế bào ung thư có thể di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể để hình thành ung thư, gọi là di căn.

Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng?

Người lớn tuổi

Ung thư đại tràng có thể được chẩn đoán ở mọi lứa tuổi, nhưng phần lớn những người mắc ung thư đại tràng thường trên 50.

Tiền sử bệnh

Một người từng có tiền sử bệnh ung thư trực tràng hoặc polyp đại tràng không ung thư có nguy cơ mắc ung thư đại tràng cao hơn trong tương lai.

Tiền sử gia đình bị ung thư đại tràng

Một người có nhiều khả năng phát triển ung thư đại tràng nếu có người thân đã từng mắc bệnh. Nếu nhiều hơn một thành viên trong gia đình bị ung thư đại tràng hoặc trực tràng thì nguy cơ thậm chí còn lớn hơn.

Tình trạng viêm ruột

Các bệnh viêm mãn tính như viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng.

Các hội chứng di truyền

Một số đột biến gen được truyền qua các thế hệ cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng. Các hội chứng di truyền phổ biến nhất làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng bao gồm ung thư đại trực tràng không do di truyền (hội chứng Lynch), hội chứng polyp u tuyến gia đình (FAD).

Chế độ ăn uống không lành mạnh

Thừa cân và béo phì

Những người thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ mắc ung thư và tỉ lệ tử vong do ung thư đại tràng cao hơn với với những người có cân nặng bình thường.

Bệnh tiểu đường

Những người mắc bệnh tiểu đường hoặc kháng insulin có nguy cơ mắc ung thư đại tràng.

Uống rượu, hút thuốc và dùng các chất kích thích

Uống nhiều rượu, hút thuốc lá hoặc sử dụng các chất độc hại thường tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng.

Xạ trị ung thư

Những người đã từng dùng liệu pháp xạ trị hướng vào bụng để điều trị ung thư trước đó có khả năng tăng nguy cơ ung thư đại tràng

Điều trị ung thư đại tràng như thế nào?

Việc điều trị ung thư đại tràng sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại ung thư, giai đoạn ung thư, độ tuổi, tình trạng sức khỏe bệnh nhân và quyết định lựa chọn điều trị của mỗi người.

Không có điều trị duy nhất cho bất kỳ bệnh ung thư nào. Vì vậy, cũng như các loại ung thư khác, các lựa chọn phổ biến để điều trị ung thư đại tràng là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.

Mục đích của các phương pháp điều trị sẽ là loại bỏ ung thư, ngăn chặn sự lây lan của nó và giảm các triệu chứng gây khó chịu cho người bệnh.

Phòng ngừa ung thư đại tràng ra sao?

Sàng lọc ung thư đại tràng

Các chuyên gia khuyên rằng, những người có nguy cơ mắc ung thư đại tràng nên xem xét sàng lọc ung thư khi khoảng 50 tuổi. Đặc biệt, những trường hợp có yếu tố rủi ro như tiền sử gia đình bị ung thư đại tràng thì nên sàng lọc sớm hơn.

Thay đổi lối sống để giảm nguy cơ ung thư đại tràng

Bạn có thể giảm nguy cơ mắc ung thư đại tràng bằng cách thay đổi lối sống hằng ngày, bằng cách:

+ Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh: Chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng, khoa học là điều kiện cơ bản để giúp cơ thể khỏe mạnh và ngăn ngừa bệnh tật. Trong đó, trái cây, rau củ quả, hạt, ngũ cốc chứa nhiều chất xơ, chất chống oxy hóa và nhiều vitamin và khoáng chất khác có thể chống ung thư. Những loại thảo dược hoặc thực phẩm hỗ trợ ngăn ngừa ung thư cũng là lựa chọn tốt để thêm vào chế độ ăn uống hằng ngày.

+ Hạn chế ăn thịt đỏ, thịt chế biến, thịt nướng… cũng là một cách hạn chế những rủi ro gây ung thư đại tràng.

Không hút thuốc lá: Nếu bạn chưa bao giờ hút thuốc lá, đừng thử. Nếu bạn đang hút thuốc, hãy tìm cách bỏ thuốc lá. Không chỉ gây tăng nguy cơ ung thư đại tràng, hút thuốc lá còn là nguy cơ gây nhiều bệnh ung thư khác.

Uống rượu điều độ: Nếu bạn có thói quen uống rượu, hãy giới hạn lượng rượu uống mỗi ngày. Phụ nữ tối đa một ly, nam giới tối đa hai ly.

Tập thể dục thường xuyên: Cố gắng tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày hoặc nếu bạn không có thói quen tập thể dục, hãy bắt đầu từ từ và tăng dần đến 30 phút. Hãy bắt đầu bằng những bài tập nhẹ và vừa sức.

Duy trì cân nặng khỏe mạnh: Nếu bạn có cân nặng lý tưởng, hãy duy trì cân nặng khỏe mạnh của mình bằng cách kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục hằng ngày. Nếu bạn thừa cân, hãy thực hiện chế độ ăn uống giảm calo và tăng số lượng bài tập mỗi ngày.

Người mắc ung thư đại tràng sống được bao lâu?

Theo khảo sát của ACS (The American Community Survey), một người mắc ung thư đại tràng có tỷ lệ sống sót khoảng 5 năm.

Nếu ung thư không lan ra ngoài đại tràng hoặc trực tràng, tỷ lệ sống sót của một người thêm 5 năm là 90%.

Nếu ung thư lan đến các mô và hạch bạch huyết gần đó, tỷ lệ sống sót sau 5 năm giảm xuống còn 71%.

Nếu nó lây lan đến các vị trí xa trong cơ thể, tỷ lệ giảm xuống 14%.

Phát hiện và điều trị sớm là những cách hiệu quả nhất để tăng tỉ lệ sống sót và nâng cao hiệu quả điều trị.

Bệnh Uốn Ván: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023

Gánh nặng bệnh tật do uốn ván gây nên vẫn đang hiện hữu từng ngày. Nhiều trường hợp bị uốn ván nguy kịch chỉ từ vết thương nhỏ như gà mổ, heo cạp, bò đạp, gai đâm… và hầu hết người bệnh đều không nghĩ mình sẽ mắc bệnh uốn ván nên chủ quan trong điều trị, không đi tiêm phòng (chích ngừa) kịp thời và phải nhập viện trong tình trạng bệnh đã tiến triển nặng…

Hôn mê sâu vì vết xước nhỏ do gai đâm!

Đầu năm 2020, ông Đ.V.H (sinh năm 1963, Tân Lạc, Hòa Bình) nhập viện Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình cấp cứu trong tình trạng suy hô hấp, toàn thân tím tái, co giật liên tục. Được biết, trước đó 7 ngày, bệnh nhân có vết thương vùng bàn chân phải do giẫm phải gai nhọn. Tuy nhiên, do chủ quan, ông H. không sát trùng, không để hở vết thương.

Nghĩ vết thương không có gì nghiêm trọng nên ông H. chỉ rửa sơ vết thương và để cho tự lành. Tuy nhiên, 5 ngày sau, bệnh nhân xuất hiện sốt, sưng nề, mưng mủ vùng vết thương, cứng hàm tăng dần. Một tuần sau, bệnh nhân không há được miệng, gồng cứng toàn thân, co giật từng cơn, suy hô hấp. Tại bệnh viện, bệnh nhân đã được mở khí quản và trợ thở bằng máy.

Bác sĩ Hoàng Công Tình, Trưởng khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình cho biết: “Hai hàm răng cắn chặt nên bệnh nhân không thể thở và ho khạc được khiến nước bọt, dịch hầu họng ứ đọng ở khoang miệng dẫn đến nguy cơ trào ngược vào phổi. Ngoài ra, bệnh nhân gồng cứng (đặc biệt là cơ bụng), co giật liên tục nên dịch và thức ăn ở dạ dày rất dễ trào ngược vào phổi làm tình trạng suy hô hấp nặng nề hơn. Nếu không mở khí quản nhanh để tạo đường thở qua cổ, bệnh nhân có thể tử vong do suy hô hấp hoặc sặc”.

Bệnh uốn ván là gì mà nguy hiểm đến thế? Vi khuẩn gì gây bệnh uốn ván? Bệnh nhân bị uốn ván như thế nào? Bài viết với sự tư vấn chuyên môn của chúng tôi Nguyễn Hiền Minh – Phó giám đốc Y khoa Hệ thống Trung tâm tiêm chủng cho Trẻ em và Người lớn VNVC sẽ giúp chúng ta tìm hiểu sâu hơn về bệnh uốn ván.

Uốn ván là một loại bệnh cấp tính nguy hiểm, nguy cơ tử vong rất cao, do ngoại độc tố (Tetanus exotoxin) của vi khuẩn uốn ván (Clostridium tetani) phát triển tại vết thương trong điều kiện yếm khí.

Các bào tử của vi khuẩn uốn ván sống trong đất, đất bón phân, đặc biệt là phân ngựa. Nhiễm khuẩn sẽ xảy ra khi bào tử của vi khuẩn uốn ván xâm nhập cơ thể thông qua các thương tổn trên da hoặc vết thương. Bệnh có thể gặp bất kỳ thời gian nào trong năm, không mang tính chất mùa rõ rệt.

Các độc tố (chất độc) do vi khuẩn Clostridium tetani tiết ra sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, gây ra các triệu chứng co thắt cơ, đau và các vấn đề về thở.

Bệnh uốn ván là một trong những nguyên nhân thường gặp gây tử vong ở nhiều nước đang phát triển thuộc châu Á, châu Phi và Nam Mỹ, đặc biệt ở những vùng nông thôn và vùng nhiệt đới. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới trong những năm cuối của thế kỷ 20, mỗi năm có khoảng 500.000 trẻ bị chết vì uốn ván sơ sinh ở các nước đang phát triển. Tỷ lệ chết do uốn ván sơ sinh rất cao, có thể lên tới trên 80% tổng số trường hợp mắc, nhất là những ca có thời gian ủ bệnh ngắn. Tỷ lệ chết do uốn ván nói chung có thể dao động từ 10 – 90% tổng số trường hợp mắc, cao nhất ở trẻ nhỏ và người có tuổi.

Tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ ở độ tuổi sinh nở là biện pháp quan trọng và hữu hiệu nhất để phòng bệnh uốn ván sơ sinh cho cả mẹ và con. Sau khi tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai, kháng thể hình thành trong cơ thể mẹ sẽ truyền cho thai nhi để bảo vệ cho trẻ không bị mắc uốn ván sơ sinh, đồng thời kháng thể này cũng bảo vệ cho chính bà mẹ trong quá trình sinh đẻ.

Thông thường nha bào uốn ván xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương sâu bị nhiễm đất bẩn, bụi đường, phân người hoặc phân súc vật, qua các vết rách, vết cắn của động vật, vết bỏng, vết thương dập nát, gãy xương phức tạp (gãy xương hở), vết thương nhẹ (chẳng hạn như đinh sắt bị rỉ hoặc gai đâm), hoặc do tiêm chích nhiễm bẩn…

Đôi khi có trường hợp thai phụ mắc bệnh uốn ván sau phẫu thuật nạo thai trong những điều kiện không vệ sinh.

Trẻ sơ sinh bị bệnh uốn ván sơ sinh là do nha bào uốn ván xâm nhập qua dây rốn trong khi sinh đẻ vì cắt rốn bằng dụng cụ bẩn hoặc sau khi sinh, trẻ không được chăm sóc rốn sạch sẽ và băng đầu rốn bị cắt không vô khuẩn nên đã bị nhiễm nha bào uốn ván.

Các triệu chứng của bệnh uốn ván được biểu hiện là những cơn co cứng cơ kèm theo đau, trước tiên là các cơ nhai, cơ mặt, cơ gáy và sau đó là cơ thân.

Trẻ sơ sinh bị uốn ván sơ sinh vẫn bú và khóc bình thường trong 2 ngày đầu sau sinh (bệnh xuất hiện vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 28 sau khi sinh) sau đó không bú được, co giật. Hầu hết trẻ đã nhiễm bệnh thường tử vong.

Diễn tiến bệnh

Thời gian ủ bệnh thường trong khoảng 3 đến 10 ngày nhưng cũng có thể tới 3 tuần. Thời gian ủ bệnh càng ngắn thì nguy cơ tử vong càng cao. Ban đầu người bệnh sẽ có những cơn co cứng cơ và đau dữ dội, thường bắt đầu ở hàm và sau đó từ từ tiến tới phần còn lại của cơ thể, kéo dài vài phút, thường được biểu hiện như:

Co cứng cơ nhai và các cơ ở mặt làm cho bệnh nhân có nét mặt “cười nhăn”.

Co cứng cơ gáy, cơ lưng, cơ bụng, đôi khi co cứng ở vùng bị thương.

Cong ưỡn người ra sau, thẳng cứng cả người như tấm ván, cong người sang một bên, gập người ra phía trước. Các cơn co giật toàn thân thường xảy ra do bị kích thích bởi va chạm, ánh sáng chói, tiếng ồn…

Đối với những trẻ bị uốn ván sơ sinh sẽ có biểu hiện quấy khóc, bỏ bú, miệng chúm chím, trẻ đói nhưng không bú được nên càng khóc, lúc này nếu đè lưỡi ấn xuống thì thấy phản ứng lại (dấu hiệu cứng hàm). Sau đó trẻ có những cơn co giật và co cứng, uốn cong người, đầu ngả ra sau, hay tay khép chặt kèm theo sốt, rối loạn tiêu hóa.

Những cơn co thắt này có thể nghiêm trọng đến nỗi khiến trẻ co gồng đến gãy xương. Trẻ bị bệnh uốn ván cũng có thể bị sốt, đổ mồ hôi, nhức đầu, khó nuốt, cao huyết áp và nhịp tim nhanh, gấp.

Nếu không được điều trị kịp thời, uốn ván sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như:

Gãy xương: thông thường sẽ bị co thắt cơ hoặc co giật nhưng trường hợp nặng có thể bị gãy xương.

Viêm phổi: Nếu hít vào dịch tiết của dạ dày sẽ bị nhiễm trùng hô hấp dần dần phát triển thành viêm phổi.

Co thắt thanh quản: gây khó thở, ngạt thở

Động kinh: Nếu nhiễm trùng lan đến não, người bị uốn ván có thể gặp phải tình trạng tương tự như động kinh.

Thuyên tắc phổi: Một mạch máu trong phổi có thể bị tắc nghẽn và ảnh hưởng đến hệ hô hấp và tuần hoàn. Bệnh nhân cần điều trị bằng oxy và thuốc chống đông máu.

Suy thận nặng (suy thận cấp): Co thắt cơ nghiêm trọng có thể dẫn đến sự phá hủy cơ xương khiến protein bị rò rỉ vào nước tiểu gây suy thận nặng.

Cách phòng ngừa bệnh uốn ván

Theo chúng tôi Nguyễn Hiền Minh – Phó Giám đốc Y khoa Trung tâm tiêm chủng cho Trẻ em và Người lớn VNVC khuyến cáo: khi có vết thương trên cơ thể, cần phải rửa sạch, sát trùng, để hở vết thương, không để vết thương bị bịt kín tạo đường hầm, không đắp bất cứ thứ gì lên vết thương để tránh viêm nhiễm. Nếu bị trầy xước, đâm vào đinh, sắt, cát, bụi bẩn… cần xử lý sạch vết thương ngay, sau đó đến bệnh viện để khám và điều trị đề phòng uốn ván. Giữ vệ sinh sạch sẽ vết thương tránh nhiễm trùng đề phòng hoại tử…

Việc tiêm phòng vắc xin uốn ván được khuyến cáo cho tất cả trẻ sơ sinh, trẻ em, trẻ vị thành niên và người lớn/người lớn tuổi. Liệu trình cơ bản gồm 3 – 4 mũi phụ thuộc vào khuyến cáo của từng quốc gia và sau đó tiêm nhắc lại mỗi 10 năm.

Ở trẻ em, vắc xin uốn ván được sử dụng dưới dạng vắc xin phối hợp giúp phòng ngừa thêm các bệnh lý khác có trong vắc xin nhằm giảm số mũi tiêm và giảm đau cho trẻ. Điều quan trọng là trẻ cần được tiêm đầy đủ liệu trình vắc xin uốn ván đúng thời gian để duy trì tình trạng miễn dịch chống lại bệnh.

Các loại Vắc xin phòng uốn ván cho trẻ em và người lớn

Phòng bệnh

Ho gà, bạch hầu, uốn ván,bại liệt và các bệnh do HIB

Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B và các bệnh do HIB

Ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt

Bạch hầu, uốn ván, ho gà

Bạch hầu, uốn ván, ho gà

Đối tượng

Trẻ từ 2 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi.

Trẻ từ 2 tháng tuổi đến 13 tuổi

Trẻ từ 4 tuổi đến người lớn 64 tuổi.

Trẻ từ 4 tuổi trở lên

Lịch tiêm

+ 3 mũi chính: Tiêm khi trẻ được 2, 3, 4 tháng tuổi;

+ Mũi thứ 4 nhắc lại khi trẻ được 16 đến 18 tháng tuổi.

+ 3 mũi chính: Tiêm khi trẻ được 2, 3, 4 tháng tuổi;

+ Mũi thứ 4 nhắc lại khi trẻ được 16 đến 18 tháng tuổi

+ Chủng ngừa nhắc lại từ 5 đến 13 tuổi: 1 mũi.

+ Tiêm 1 mũi

+ Nhắc lại sau mỗi 10 năm

Sau khoảng thời gian từ 05 – 10 năm nên tiêm nhắc lại để bảo vệ cơ thể bởi vắc xin uốn ván không tạo ra miễn dịch bền vững suốt đời.

Người lớn chưa bao giờ tiêm vắc xin uốn ván thì nên đến gặp bác sĩ để biết thêm thông tin. Người lớn bị các vết thương có nguy cơ cao bị uốn ván cũng nên được tiêm vắc xin uốn ván mũi nhắc lại nếu như họ chưa được tiêm nhắc lại trong vòng 5 năm trước đó.

Vắc xin phòng uốn ván cho phụ nữ chuẩn bị mang thai và mang thai

Lịch tiêm

+ Liều 1: Tiêm càng sớm càng tốt khi có thai lần đầu

+ Liều 2: cách liều đầu tiên 1 tháng

+ Liều 3: cách liều 2 tối thiểu 6 tháng hoặc trong thời kỳ có thai sau

Tiêm 1 mũi. Chủng ngừa nhắc lại mỗi 10 năm 1 lần.

Tiêm 2 mũi, nên tiêm vào 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, mũi tiêm cuối nên tiêm trước khi sinh 1 tháng.

Xem xét: Tiêm 1 mũi trong 3 tháng cuối thai kỳ

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tất cả phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ (có thai hoặc không có thai) đều cần được tiêm phòng (chích ngừa) uốn ván để tạo ra kháng thể giúp cả mẹ và trẻ sơ sinh được bảo vệ trong trường hợp không may bị vi khuẩn uốn ván xâm nhập.

Với sứ mệnh đem lại dịch vụ tiêm chủng (chích ngừa) chất lượng cao, tiện lợi, VNVC đầu tư hệ thống cơ sở vật chất hiện đại với kho vắc xin GSP đạt chuẩn quốc tế cùng hệ thống phòng khám, phòng tiêm, các phòng chức năng tiện dụng.

Trung tâm cũng trang bị những tiện nghi cho những bé còn nhỏ như phòng thay tã, phòng pha sữa, phòng cho bé bú, phòng thay bỉm tã miễn phí. Khu vực phòng chờ rộng rãi, được khử khuẩn thường xuyên, wifi và nước uống miễn phí luôn được cung cấp cho khách hàng sử dụng dịch vụ.

Châu Quỳnh

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nhiễm Trùng Thận Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Phòng Ngừa / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!