Đề Xuất 12/2022 # Những Dấu Hiệu Sớm Nhất Của Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Và Cách Điều Trị Hiệu Quả – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai / 2023 # Top 19 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Những Dấu Hiệu Sớm Nhất Của Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Và Cách Điều Trị Hiệu Quả – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Những Dấu Hiệu Sớm Nhất Của Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Và Cách Điều Trị Hiệu Quả – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bệnh ung thư cổ tử cung gây tử vong cao ở phụ nữ. Tuy nhiên, nếu nhận biết sớm các dấu hiệu, chẩn đoán sớm bệnh ung thư cổ tử cung, bệnh có thể chữa khỏi ở giai đoạn đầu.

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, ung thư cổ tử cung là một trong những loại bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở phụ nữ Việt Nam. Theo đó, mỗi năm Việt Nam lại có khoảng 6.000 phụ nữ phát hiện bệnh và hơn ½ số đó tử vong. Hơn thế nữa, con số phụ nữ mắc bệnh ung thư cổ tử cung đang ngày càng cao do sự ô nhiễm từ môi trường, thức ăn và lối sống thiếu lành mạnh.

1. Nguyên nhân và mức độ nguy hiểm của ung thư cổ tử cung

1.1. Ung thư cổ tử cung là gì?

Cổ tử cung là một phần thuộc tử cung, nơi nối tiếp của âm đạo với tử cung, được bao phủ một lớp mô mỏng gồm nhiều tế bào.

Bệnh ung thư cổ tử cung (UTCTC) gây ra bởi sự phát triển bất thường, không kiểm soát của các tế bào ở cổ tử cung. Các tế bào phát triển nhanh chóng và tạo ra khối u ở cổ tử cung.

1.2. Nguyên nhân ung thư cổ tử cung

Nhiễm virus HPV (Human Papillomavirus) 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59, 68, 82. Trong đó khoảng 2/3 số ung thư cổ tử cung là do týp HPV 16 và 18.

Hút thuốc lá.

Suy giảm miễn dịch do thuốc, do mắc bệnh HIV/AIDS.

Nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục như herpes sinh dục, HIV, chlamydia…

Lạm dụng thuốc tránh thai thời gian dài làm tăng khả năng viêm niêm mạc màng trong tử cung và khiến việc thụ thai trở nên khó khăn hơn.

Chế độ ăn ít trái cây và rau.

Thừa cân có thể làm tăng nồng độ Estrogen (hormone sinh dục nữ chính), dẫn đến nguy cơ cao bị ung thư tuyến.

Sinh đẻ nhiều lần, sinh con sớm: Những phụ nữ sinh từ 3 con trở lên hoặc sinh con trước 17 tuổi có khả năng bị ung thư cổ tử cung gấp đôi người bình thường.

Tiền sử gia đình có người bị ung thư cổ tử cung: Nếu gia đình bạn có người hoặc chính bố, mẹ bạn mắc các bệnh nguy hiểm thì bạn cũng sẽ có tỉ lệ mắc bệnh khá cao.

Có mẹ sử dụng Diethylstilbestrol (DES) là loại hormone có tác dụng phòng sẩy thai. Những người phụ nữ có mẹ sử dụng DES trong 16 tuần đầu mang thai có nguy cơ xuất hiện carcinom tuyến tế bào sáng nhiều hơn phụ nữ có mẹ không dùng DES.

Hoàn cảnh sống khó khăn, không thể tiếp cận với dịch vụ chăm sóc y tế đầy đủ.

1.3. Bệnh ung thư cổ tử cung có nguy hiểm không?

Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, khối u có thể xâm lấn các cơ quan lân cận gây suy thận, thiếu máu, phù chân hoặc tế bào ung thư di căn đến phổi, gan, xương…khiến  việc điều trị trở nên phức tạp và làm giảm khả năng chữa khỏi bệnh.

Ở giai đoạn tế bào ung thư đã phát triển mạnh và lan rộng, bác sĩ phải chỉ định xạ trị hoặc buộc phải cắt bỏ tử cung và buồng trứng làm mất khả năng sinh con của người phụ nữ.

Tuy nhiên, bệnh ung thư cổ tử cung không xảy ra đột ngột mà thường diễn tiến âm thầm từ 10 – 15 năm. Do đó, chị em phụ nữ hoàn toàn có thể phát hiện các dấu hiệu của bệnh nếu khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư phụ khoa.

Bệnh ung thư cổ tử cung được phát hiện càng sớm thì khả năng chữa khỏi (bệnh nhân sống khỏe mạnh trên 5 năm) càng cao. Tỷ lệ chữa khỏi ung thư cổ tử cung phụ thuộc rất lớn vào giai đoạn phát triển của bệnh:

Ung thư ở thể nhẹ, ung thư tại chỗ: Tỷ lệ sống trên 5 năm lên đến 96% nếu điều trị tích cực.

Giai đoạn I: Tỷ lệ sống trên 5 năm là 80 – 90%

Giai đoạn II: Tỷ lệ sống trên 5 năm là 50 – 60%.

Giai đoạn III: Tỷ lệ sống trên 5 năm là 25 – 35%.

Giai đoạn IV: Tỷ lệ sống trên 5 năm là dưới 15%.

Hơn 90% bệnh khi tái phát di căn xa sẽ tử vong trong vòng 5 năm.

1.4. Các loại ung thư cổ tử cung và độ phổ biến

Có rất nhiều loại ung thư cổ tử cung khác nhau, trong đó ung thư tế bào vảy và ung thư tuyến là hai loại ung thư cổ tử cung phổ biến nhất. 

2. Chẩn đoán, dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung

2.1. Chẩn đoán

Xét nghiệm Pap: Phát hiện các tế bào bất thường.

Xét nghiệm HPV COBAS.

Soi cổ tử cung: Quan sát cổ tử cung.

Sinh thiết, khoét chóp: Lấy mẫu mô ở cổ tử cung và quan sát dưới kính hiển vi.

Kiểm tra tử cung, âm đạo, trực tràng, bàng quang.

Xét nghiệm máu: Kiểm tra xương, máu và thận.

CT scan: Xác định khối u và mức độ lan rộng của các tế bào ung thư.

2.2. Dấu hiệu ung thư cổ tử cung sớm nhất

– Ra máu âm đạo bất thường: Đây là biểu hiện phổ biến của ung thư cổ tử cung. Bạn có thể chảy máu vào giữa các kỳ kinh nguyệt, trong hoặc sau khi quan hệ tình dục hoặc bất kỳ lúc nào sau khi mãn kinh.

– Tiết dịch âm đạo có mùi hôi: Dịch âm đạo tiết ra nhiều bất thường, có màu xanh hoặc vàng hoặc có mủ lẫn máu thì rất có thể là dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu. Tuy nhiên, những triệu chứng này cũng có thể là biểu hiện của các bệnh lý phụ khoa khác. Vì vậy để xác định được nguyên nhân chính xác, bạn cần phải đi khám phụ khoa.

– Đau, khó chịu khi quan hệ tình dục: Đau khi quan hệ tình dục có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân. Mặc dù vậy các chuyên gia vẫn khuyến cáo bạn nên thăm khám để có hướng điều trị phù hợp hoặc phát hiện được ung thư cổ tử cung ngay từ giai đoạn đầu.

– Đau vùng xương chậu, đau lưng dưới: Các cơn đau có thể từ âm ỉ đến buốt, tập trung ở một vị trí ở vùng xương hông sau đó khuếch tán dần hoặc có thể xuất hiện cùng lúc ở bất kỳ khu vực nào ở xương hông. Nếu cơn đau chỉ mới gần đây và bạn đang không trong kỳ kinh nguyệt thì có thể đó chính là dấu hiệu của ung thư cổ tử cung.

– Chu kỳ kinh nguyệt bất thường: Ung thư cổ tử cung gây mất cân bằng hormone trong cơ thể, ảnh hưởng đến sự phát triển và rụng trứng, do đó, bạn có thể bị chậm kinh, kinh nguyệt có màu đen sẫm…

– Thay đổi thói quen đi tiểu: Tiểu tiện, đại tiện không kiểm soát hoặc có ít máu trong nước tiểu có thể là triệu chứng cảnh báo ung thư cổ tử cung.

– Sưng đau ở chân: Khi khối u phát triển lớn dần sẽ gây chèn vào các dây thần kinh và mạch máu ở vùng xương chậu gây ra đau và sưng chân.

3. Điều trị bệnh ung thư cổ tử cung

Tiền ung thư: Điều trị tại chỗ như khoét chóp theo hình nón, phẫu thuật bằng vòng cắt đốt, laser, đông lạnh tế bào ung thư bằng nitơ lỏng. Khi điều trị chức năng của tử cung và buồng trứng ít bị ảnh hưởng.

Giai đoạn I: Cắt 1 phần hoặc toàn bộ tử cung, xạ trị. Phương pháp này có thể để lại mô sẹo sau phẫu thuật, gây hẹp cổ tử cung, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

Giai đoạn II – III: Xạ trị phối hợp hóa trị, cắt bỏ tử cung và buồng trứng (nếu được chỉ định) do đó không bảo tồn được chức năng sinh sản của phụ nữ.

Giai đoạn IV: Điều trị khó khăn, tốn kém, chủ yếu điều trị bằng cách giảm triệu chứng, kéo dài thời gian sống.

4. Cách phòng ngừa bệnh ung thư cổ tử cung

Tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ

ĐỘ TUỔITHỜI GIAN TẦM SOÁT ĐỊNH KỲDưới 21 tuổiKhông nên thực hiện.21 tuổiBắt đầu tầm soát ung thư cổ tử cung.21 – 29 tuổiXét nghiệm PAP 3 năm/lần.30 – 65 tuổi– Xét nghiệm PAP + xét nghiệm HPV 5 năm/ lần. Hoặc – Xét nghiệm PAP 3 năm/lần.Trên 65 tuổiNếu kết quả 10 năm gần nhất tốt: Ngừng kiểm tra. Nếu kết quả 10 năm gần nhất không tốt: Tiếp tục kiểm tra.Phụ nữ đã cắt bỏ tử cung và cổ tử cungNgừng kiểm tra.Phụ nữ đã cắt bỏ tử cung và không cắt bỏ cổ tử cungTiếp tục kiểm tra.Phụ nữ đã tiêm vaccin HPVTiếp tục kiểm tra.

Tiêm ngừa vaccin HPV: Theo Bộ Y tế Việt Nam, phụ nữ từ 9 – 26 tuổi nên thực hiện tiêm ngừa vaccin HPV. Ở nhóm phụ nữ trên 26 tuổi, việc tiêm ngừa vaccine HPV sẽ kém hoặc không còn hiệu quả.

Vệ sinh sinh dục đúng cách: Vệ sinh sinh dục đúng cách là một trong những phương pháp giúp phòng ngừa ung thư cổ tử cung khá đơn giản nhưng vô cùng cần thiết. Để tăng hiệu quả, bạn nên sử dụng các dung dịch vệ sinh phụ nữ chất lượng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Tránh tiếp xúc với HPV hoặc các virus lây qua đường tình dục khác (HSV, HIV và chlamydia): Nên có biện pháp quan hệ tình dục lành mạnh và an toàn bằng cách sử dụng bao cao su và tuân thủ chế độ 1 vợ 1 chồng để hạn chế tối đa sự tiếp xúc với những virus lây qua đường tình dục.

Có lối sống khoa học: Tăng cường sức đề kháng, bỏ thuốc lá, rượu bia và xây dựng chế độ ăn uống khoa học là cách hữu hiệu để phòng ngừa ung thư cổ tử cung và các bệnh nguy hiểm khác. Ngoài ra, tập thể dục thường xuyên sẽ giúp bạn có một cơ thể khỏe mạnh, ít bị bệnh tật.

5. Dịch vụ tầm soát ung thư cổ tử cung tại bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai

Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai chúng tôi thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung:

– Cung cấp các dịch vụ:

+ Xét nghiệm Pap: Phát hiện các tế bào bất thường.

+ Kiểm tra tử cung, âm đạo, trực tràng, bàng quang.

+ CT scan: Xác định khối u và mức độ lan rộng của các tế bào ung thư.

+ Xét nghiệm máu.

+ Soi cổ tử cung: Quan sát cổ tử cung.

+ Sinh thiết, khoét chóp cổ tử cung: Lấy tế bào cổ tử cung và quan sát dưới kính hiển vi.

– Được tư vấn, giải thích kỹ các xét nghiệm chẩn đoán ung thư cổ tử cung.

– Chỉ thực hiện các xét nghiệm và can thiệp y học khi cần thiết nhất.

– Tư vấn điều trị ung thư cổ tử cung dựa trên các kết quả xét nghiệm, triệu chứng và hoàn cảnh sống của bệnh nhân.

– Tư vấn lối sống lành mạnh, khoa học để phòng ngừa ung thư cổ tử cung.

BS. Nguyễn Thế Bách – Phó trưởng khoa Sản

Chia sẻ ngay

Điều Trị Huyết Áp Thấp – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai / 2023

Huyết áp thấp là tình trạng khá phổ biến ở nhiều người nhất là với người cao tuổi. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu mức độ nguy hiểm của huyết áp thấp đối với vấn đề sức khỏe. Thạc sĩ, Bác sĩ. Trần Hồng Chuyên, Khoa Nội Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai đã có những trao đổi để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.

– Xin bác sĩ cho biết, triệu chứng nào để nhận biết huyết áp thấp?

+ Huyết áp thấp là tình trạng khi huyết áp đột ngột giảm xuống dưới 90/60 mmHg. Huyết áp thấp làm cho thể tích máu giảm đi vì co mạch (huyết áp tâm thu hay áp lực trong lòng động mạch khi tim co bóp và đầy máu từ 90mmHg trở xuống, huyết áp tâm trương hay áp suất trong lòng động mạch khi tim nghỉ giữa hai lần bóp chỉ từ 60mmHg trở xuống).

Bảng chỉ số huyết áp theo chuẩn WHO

Các triệu chứng huyết áp thấp thường gặp bao gồm: Cảm giác hoa mắt hoặc chóng mặt; đau đầu; nôn, buồn nôn hoặc choáng ngất; thiếu tập trung; mờ mắt; da lạnh, ẩm hoặc nhợt nhạt; nhịp thở nhanh, nông; mệt mỏi; trầm cảm; cảm giác khát. Việc giảm huyết áp đột ngột có thể dẫn đến thiếu máu cung cấp cho các cơ quan quan trọng, đặc biệt là não. Thể tích máu giảm là nguyên nhân gây suy giảm chức năng đa cơ quan. Một số triệu chứng nghiêm trọng của huyết áp thấp như: Ngất, sốc tuần hoàn và trụy mạch.

Tuy nhiên, huyết áp thấp mạn tính không có triệu chứng và không nghiêm trọng. Một số người khỏe mạnh tập thể dục thường xuyên có xu hướng bị huyết áp thấp.

– Nguyên nhân gây bệnh huyết áp thấp là gì, thưa bác sĩ?

+ Có nhiều nguyên nhân gây ra huyết áp thấp, nếu là huyết áp thấp sinh lý có thể do yếu tố gia đình, do sống ở vùng núi cao.

Nếu huyết áp thấp do bệnh lý, có thể do sự suy giảm chức năng của các cơ quan quan trọng như tim, thận, do hệ thống thần kinh thực vật của cơ thể không tự điều chỉnh được dẫn đến hạ huyết áp tư thế. Huyết áp thấp còn thường xuất hiện ở người gặp các vấn đề về nội tiết, như tuyến giáp không hoạt động (nhược giáp), tiểu đường hoặc lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết); ở một số bệnh nhân bị   parkinson, suy tim, loạn nhịp tim, phì đại hoặc giãn nở các mạch máu, bệnh gan…

Người cao tuổi thường có nguy cơ cao mắc huyết áp thấp. Huyết áp thấp cũng khá phổ biến ở phụ nữ mang thai. Một số trường hợp, huyết áp có thể giảm đột ngột do mất máu, nhiệt độ cơ thể thấp, nhiệt độ cơ thể cao, nhiễm nấm, nhiễm trùng máu nặng, phản ứng dị ứng trầm trọng …

Bên cạnh đó, người bị huyết áp thấp còn có thể do cơ thể bị mất nước (không uống đủ nước, bị tiêu chảy nặng hoặc nôn ói nhiều, đổ mồ hôi nhiều) hoặc kiệt sức do nhiệt, cảm nhiệt; do uống một số loại thuốc không cần kê đơn, một số loại thuốc theo đơn như thuốc trị cao huyết áp, trầm cảm hoặc parkinson…

Có những tác động từ môi trường bên ngoài, như cuộc sống căng thẳng, môi trường ô nhiễm, khuynh hướng lạm dụng độc chất, béo phì, suy dinh dưỡng… cũng có thể gây ra bệnh huyết áp thấp.

Ngoài ra, những người không nằm trong các trường hợp trên cũng có thể bị huyết áp thấp.

– Phương pháp nào dùng để điều trị huyết áp thấp, thưa bác sĩ?

+ Huyết áp thấp thường ít gây ra các triệu chứng rầm rộ, có thể có một vài triệu chứng nhẹ, thoáng qua. Điều trị huyết áp thấp cần tìm nguyên nhân chính gây nên, bởi huyết áp thấp chỉ là triệu chứng bên ngoài. Để điều trị hiệu quả, người bệnh nên đến cơ sở y tế để được khám, tư vấn bởi vì mỗi bệnh nhân sẽ có cách điều trị khác nhau.

Tùy theo độ tuổi, tình trạng sức khỏe và kiểu huyết áp thấp, bệnh nhân có thể thực hiện những phương pháp sau:

Tăng lượng muối trong chế độ ăn uống. Cần uống nhiều nước hơn, điều này sẽ làm tăng thể tích máu và chống mất nước. Sử dụng một số thuốc để điều trị huyết áp thấp theo chỉ định của bác sĩ.

Đồng thời cần có thói quen sinh hoạt phù hợp, gồm:  Đứng dậy chậm và để cho cơ thể có thời gian thích ứng. Khi bạn đứng lên, phải chắc chắn rằng bạn có một điểm tựa nào đó để bám vào trong trường hợp bắt đầu cảm thấy chóng mặt. Tránh chạy, leo núi hoặc làm bất cứ hoạt động nào mất rất nhiều năng lượng, nhất là trong thời tiết nắng nóng. Chỉ tập thể dục nhẹ nhàng. Ngủ đủ giấc (7-8 tiếng/ngày). Khi ngủ, đặt một chiếc gối dưới đầu sao cho đầu cao hơn tim một chút. Nên mang tất chân, tốt nhất là loại tất dài. Có thể sử dụng một số thực phẩm như nho khô, hạnh nhân, muối chứa sodium…, cà phê, nước sâm…

Nên tránh một số loại thực phẩm có thể khiến tình trạng hạ huyết áp nghiêm trọng hơn, như cà chua, hạt dẻ nướng, dưa hấu, đậu đỏ, đậu xanh, thực phẩm giàu tinh bột như khoai tây, gạo, cháo, bánh mì, rượu…

– Xin cám ơn bác sĩ!

BS. Trần Hồng Chuyên – Phó Trưởng khoa Nội Tim mạch

Chia sẻ ngay

Điều Trị Thiếu Máu Ở Bệnh Nhân Suy Thận Mạn Tính – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai / 2023

Khi một phần chức năng thận bị mất đi vĩnh viễn, cơ thể người bệnh sẽ bị thiếu máu. Mức độ suy thận càng nặng thì thiếu máu càng nhiều, chính vì vậy, điều trị thiếu máu trong suy thận mạn tính cũng là một trong những biện pháp tổng hợp điều trị bảo tồn.

1. Thiếu máu trong suy thận mạn tính là gì?

Ở cơ thể người bình thường, thận là cơ quan quan trọng trong điều hòa sản xuất erythropoietin (một nội tiết tố kích thích sản sinh hồng cầu theo cơ chế feed – back) đáp ứng với nồng độ oxygen cung cấp cho tổ chức. Erythropoietin sẽ tác động kích thích tủy xương làm sản sinh hồng cầu nhằm vào khâu biệt hóa hồng cầu.

Tuy nhiên, nếu cơ thể bị thiếu erythropoietin thì hồng cầu sẽ không thể tiếp tục biệt hóa, do vậy mà người bệnh suy thận mạn tính thường bị thiếu máu. Hiểu một cách đơn giản, khi chức năng thận của người bệnh bị mất đi một phần vĩnh viễn thì sẽ làm sản sinh tình trạng thiếu máu, tình trạng này có thể bắt đầu từ giai đoạn đầu tiên của suy thận và tiến triển dần cùng với mức độ nặng dần của bệnh suy thận mạn tính.

2. Nguyên nhân gây thiếu máu trong suy thận mạn tính

Người mắc bệnh suy thận mạn tính sẽ khiến cho thận bị tổn thương và không thể tạo đủ chất kích thích tủy xương tạo máu (EPO), kết quả là các tủy xương sẽ sản xuất hồng cầu ít đi và gây ra tình trạng thiếu máu.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng thiếu máu ở người bệnh thận có thể kể đến sự mất máu từ thẩm tách máu và giảm lượng các chất dinh dưỡng như sắt, vitamin B12, axit folic… được tìm thấy trong thực phẩm sử dụng hàng ngày.

Ngoài ra, thiếu máu trong suy thận mạn tính còn có thể do một số nguyên nhân như:

Người bệnh gặp vấn đề về viêm như viêm khớp, viêm ruột… trong đó hệ miễn dịch cơ thể sẽ tấn công các tế bào và các cơ quan trong cơ thể người bệnh’

Điều trị thiếu máu ở người suy thận mạn tính

Viêm ruột là một trong các nguyên nhân gây thiếu máu trong suy thận mạn tính

Người bệnh bị nhiễm trùng mạn tính;

Suy dinh dưỡng.            

3. Triệu chứng thiếu máu trong suy thận mạn tính

Thiếu máu trong suy thận mạn tính có biểu hiện lâm sàng rất rõ ràng và dễ nhận biết, cụ thể: Cơ thể bị yếu đi rõ rệt, luôn có cảm giác mệt mỏi; Đau nhức đầu và giảm sự tập trung; Chóng mặt, da xanh xao; Khó thở hoặc mất nhịp thở; Đau tức ngực; Nhịp tim nhanh bất thường.

4. Chẩn đoán thiếu máu khi đang bị suy thận mạn bằng cách nào?

Bác sĩ sẽ căn cứ vào tiền sử bệnh án của người bệnh để chẩn đoán tình trạng và nguyên nhân gây thiếu máu. Ngoài việc thăm khám lâm sàng, thực thể thì có thể tiến hành một số xét nghiệm cần thiết như xét nghiệm máu (giúp chẩn đoán tình trạng thiếu máu chính xác nhất), xét nghiệm sự mất máu trong phân để có thể tìm ra nguyên nhân khác gây thiếu máu trong suy thận mạn tính.

5. Điều trị thiếu máu ở người suy thận mạn tính

Dựa vào cơ chế gây thiếu máu trong suy thận mạn tính, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân điều trị bằng phác đồ phù hợp nhất.

Bổ sung sắt: Có thể dùng theo đường uống hoặc theo đường tiêm tĩnh mạch (ít sử dụng):

Dùng thuốc kích thích tạo hồng cầu (hiện tại có dạng tiêm, dạng uống có ở thị trường nước ngoài). Thuốc giúp người suy thận mạn hạn chế tối đa nguy cơ truyền máu.

Truyền khối hồng cầu khi người bệnh bị mất máu cấp tính hoặc thiếu máu mạn mức độ nặng có chỉ định truyền máu. Thận trọng với bệnh nhân chờ ghép thận.

Điều trị thiếu máu ở người suy thận mạn tính

Khám bệnh để tìm ra phương pháp chữa tốt nhất

Tóm lại, tình trạng thiếu máu trong suy thận mạn tính không chỉ khiến cho sức khỏe của bệnh nhân giảm sút, luôn trong tình trạng mệt mỏi mà còn làm tăng nguy cơ biến chứng thành các bệnh lý khác như suy tim, đột quỵ, tử vong…

Do vậy, khi được chẩn đoán thiếu máu, bệnh nhân suy thận mạn tính cần phải tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ và có thể kết hợp với chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng, tăng thực phẩm bổ máu và nghỉ ngơi điều độ để có thể giúp cải thiện tình trạng bệnh và nâng cao hiệu quả điều trị.

BsCKI. Lê Thị Kim Thành – Khoa Thận nhân tạo

Chia sẻ ngay

Bệnh Rối Loạn Tiền Đình: Nguyên Nhân Và Cách Phòng Tránh. – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai / 2023

1. Rối loạn tiền đình là gì?

Tiền đình là bộ phận thuộc hệ thần kinh nằm ở phía sau ốc tai hai bên. Tiền đình có vai trò cân bằng cơ thể, duy trì trạng thái thăng bằng ở các tư thế, trong hoạt động, phối hợp các bộ phận cử động như mắt, tay, chân, thân mình…

Rối loạn tiền đình là tình trạng quá trình truyền dẫn và tiếp nhận thông tin của tiền đình bị rối loạn hoặc tắc nghẽn do dây thần kinh số 8 hoặc động mạch nuôi dưỡng não bị tổn thương hay các tổn thương khác ở khu vực tai trong và não. Điều này khiến cho tiền đình mất khả năng giữ thăng bằng, cơ thể loạng choạng, hoa mắt, chóng mặt, quay cuồng, ù tai, buồn nôn… Những triệu chứng này lặp đi lặp lại nhiều lần, xuất hiện đột ngột khiến người bệnh rất khó chịu, ảnh hưởng lớn tới cuộc sống và khả năng lao động của người bệnh.

2. Phân loại

Rối loạn tiền đình là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ, người lớn tuổi

Có hai loại rối loạn tiền đình là:

2.1. Rối loạn tiền đình có nguồn gốc ngoại biên

Do tổn thương hệ tiền đình ngay tại vùng tai trong. Triệu chứng thường rầm rộ bệnh nhân chóng mặt và mất thăng băng nhiều nhưng không nguy hiểm đến tính mạng. Đa số mọi người hay mắc nhóm bệnh này

2.2. Rối loạn tiền đình có nguồn gốc trung ương

Rối loạn tiền đình trung ương do các tổn thương nhân tiền đình ở thân não, tiểu não. Nhóm bệnh này ít gặp, triệu chứng không rầm rộ. Tuy vậy nhóm bệnh này thường nguy hiểm và khó chữa hơn nhóm bệnh tiền đình có nguyên nhân ngoại biên.

3. Nguyên nhân gây bệnh rối loạn tiền đình là gì?

3.1. Nguyên nhân tiền đình ngoại biên

Viêm dây thần kinh tiền đình: Do virus Zona, thủy đậu, quai bị (chiếm khoảng 5% các trường hợp), gây liệt dây thần kinh tiền đình dẫn đến chóng mặt xuất hiện đột ngột, kéo dài nhiều giờ đến vài tháng nhưng không rối loạn thính lực (khác với hội chứng Meniere).

Rối loạn chuyển hóa: tiểu đường, tăng ure huyết, suy giáp…

Các nhóm nguyên nhân khác:

Hội chứng Meniere: Phù nề vùng tai trong

Viêm tai giữa cấp và mạn

Dị dạng tai trong.

Chấn thương vùng tai trong

U dây thần kinh số VIII

Sỏi nhĩ.

Tác dụng không mong muốn của thuốc (streptomycin, gentamycin…); rượu, ma túy

Say tàu xe

Nhãn cầu: Nhìn đôi

3.2. Nguyên nhân tiền đình trung ương

Thiểu năng tuần hoàn sống nền;

Hạ huyết áp tư thế;

Hội chứng Wallenberg;

Nhồi máu tiểu não;

Xơ cứng rải rác;

U tiểu não…

Nhức đầu Migraine.

Bệnh Parkinson;

Giang mai thần kinh,

3.3. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh rối loạn tiền đình như:

Tuổi tác: Bất cứ ai dù ở độ tuổi nào cũng có thể mắc bệnh rối loạn tiền đình nhưng người lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người trẻ.

Tiền sử bị chóng mặt: Những người đã từng bị chóng mặt có nhiều khả năng bị choáng váng, hoa mắt, mất thăng bằng… trong tương lai. Tăng nguy cơ bị bệnh rối loạn tiền đình.

Lưu ý: Khi có những dấu hiệu rối loạn tiền đình kể trên hoặc bất cứ những thay đổi bất thường của cơ thể bạn cần đi khám càng sớm càng tốt để các bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và có phương pháp điều trị bệnh kịp thời.

Phụ nữ sau sinh là đối tượng dễ mắc chứng rối loạn tiền đình

4. Dấu hiệu rối loạn tiền đình

Dấu hiệu của bệnh rối loạn tiền đình phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Mỗi người sẽ gặp phải những triệu chứng khác nhau.

4.1. Hội chứng tiền đình ngoại vi

Chóng mặt có hệ thống: Các vật quay xung quanh người bệnh hay ngược lại. Biểu hiện rõ nhất thường là khi người bệnh thay đổi tư thế, đặc biệt là đứng lên ngồi xuống một cách đột ngột hoặc khi vừa ngủ dậy.

Cơ thể mất thăng bằng, choáng váng, đầu óc quay cuồng, cơ thể loạng choạng, đứng không vững.

Rối loạn thị giác: hoa mắt, chóng mặt, mất phương hướng

Rối loạn thính giác: Ù tai. Khi bệnh nhân có dấu hiệu ù tai phải đến khám sớm và điều trị tích cực. Nếu điều trị muộn bệnh để lại di chứng giảm thính lực (giảm sức nghe), hoặc điếc, có tiếng ve kêu, dế kêu.. trong tai, đặc biệt về đêm.

Nhãn cầu rung giật.

Buồn nôn hoặc nôn

Mất ngủ, người mệt mỏi, thiếu tập trung

Hạ huyết áp

4.2. Hội chứng tiền đình trung ương

Chóng mặt: Bệnh nhân thường không chóng mặt dữ dội, có cảm giác bồng bềnh như trên sóng.

Giảm thính lực: Ù tai, nghe kém

Rung giật nhãn cầu nhiều hướng, có cả rung giật nhãn cầu dọc.

Dáng đi như người say rượu, bệnh nhân thường không đi theo một đường thẳng, hay đi hình zic zắc.

Mất phối hợp động tác: Bệnh nhân không thể làm chính xác động tác ví dụ như: lật xấp bàn tay, ngón tay chỉ mũi…

5. Các phương pháp điều trị bệnh rối loạn tiền đình hiệu quả

Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, sử dụng thuốc đúng và đủ liều theo đơn thuốc bác sĩ kê. Các loại thuốc và liều lượng sử dụng của mỗi người là khác nhau, tùy thuộc và quá trình kiểm tra, xét nghiệm lâm sàng xác định nguyên nhân và mức độ tổn thương của bệnh.

Tập các bài tập phục hồi chức năng tiền đình. Các bài tập này được sẽ giúp tăng cường hoạt động phối hợp các bộ phận của cơ thể, giúp não nhận biết tín hiệu và xử lý các tín hiệu từ tiền đình thông suốt, nhịp nhàng hơn.

Tập thể dục đều đặn: tập thể dục giúp tăng cường sức khỏe, tăng cường lưu thông khí huyết, giúp quá trình tuần hoàn máu não ổn định hơn. Đồng thời giảm bớt áp lực, căng thẳng cho người bệnh.

Cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi

Có chế độ ăn uống hợp lý: Ăn đầy đủ các nhóm chất, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. Ăn nhiều rau, củ, quả; hạn chế các đồ ăn chiên xào, đồ ăn nhiều dầu mỡ…

Chia sẻ ngay

Bạn đang đọc nội dung bài viết Những Dấu Hiệu Sớm Nhất Của Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Và Cách Điều Trị Hiệu Quả – Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lào Cai / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!