Đề Xuất 12/2022 # Những Điều Cần Biết Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn. / 2023 # Top 16 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Những Điều Cần Biết Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn. / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Những Điều Cần Biết Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn. / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bệnh sán lá gan lớn là gì?

Bệnh sán lá gan lớn ( fascioliasis) do loài sán lá Fasciola hepatica hoặc Fasciola gigantica gây nên. Nó có hình lá dẹt chiều dài từ 20-30mm, rộng từ 8-13mmm. Loài sán này chủ yếu ký sinh ở động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu, dê…và có thể ký sinh gây bệnh ở người.

Hình ảnh Sán lá gan lớn trưởng thành.

Ở Việt Nam, Viện Sốt Rét – Kí sinh trùng – Côn trùng Trung ương cho biết, đến nay bệnh sán lá gan lớn đã xuất hiện ở 47 tỉnh, thành phố; tỷ lệ nhiễm cao nhất ở một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên (Bình Định, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Gia Lai và TP. Đà Nẵng).

Đối với khu vực Hà Nội và một số vùng xung quanh Hà Nội, mỗi năm tiếp nhận khoảng 300 – 400 trường hợp tại các viện điều trị chuyên ngành. Tỉnh Bắc Ninh là một trong các địa phương có bệnh lưu hành, hiện nay đang có bệnh nhân điều trị.

1. Chu kỳ phát triển:

Sán lá gan lớn ký sinh trong hệ thống gan mật, chúng đẻ trứng theo dịch mật xuống ruột và theo phân ra ngoài môi trường. Ở ngoài môi trường, trứng sán rơi xuống nước, nở ấu trùng lông chui vào ốc thích hợp (ốc Lymnae) phát triển từ 20- 30 ngày thành ấu trùng đuôi . Sau một thời gian ấu trùng đuôi bơi tự do trong nước và bám vào rau cỏ thuỷ sinh như: Rau cần, rau muống, cải soong, rau ngổ …

Người và động vật ăn phải thực vật thuỷ sinh (còn sống) hoặc uống nước lã có ấu trùng sán lá gan lớn sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn. Tuổi thọ của sán lá gan lớn ở người từ 9-13.5 năm.

Như vậy, nguồn bệnh từ động vật ăn cỏ và người bệnh gây ô nhiễm rau, cỏ và nguồn nước bởi các ấu trùng sán lá gan lớn và tạo nên chu kỳ khép kín.

2. Triệu chứng:

Giai đoạn xâm nhiễm: Là thời kỳ mà ấu trùng từ ruột vào gan và trưởng thành trong đó. Bệnh xuất hiện sau 2 tuần sau khi ăn thực vật thủy sinh với các triệu chứng: đau bụng hoặc đầy vùng thượng vị, đi ngoài phân lỏng, trướng bụng. Bệnh nhân có thể có sốt, người gầy sút cân, gan to đau, nếu nặng có thể có tràn dịch màng phổi, lách có thể sưng. Các triệu chứng này có thể nặng, nhẹ tùy theo mức độ nhiễm sán hoặc cơ địa bệnh nhân. Giai đoạn này xét nghiệm chưa thấy trứng sán trong phân.

Thời kỳ mạn tính: xuất hiện từ tháng thứ ba, sán lá trưởng thành xâm nhập vào gan mật và xuất hiện trứng sán trong phân. Bệnh nhân tiếp tục mệt mỏi chán ăn, nhức đầu, thỉnh thoảng nổi mề đay, đi ngoài phân lỏng.

Xét nghiệm thấy thiếu máu, bạch cầu ái toan tăng.

Trong thời kỳ này có thể xuất hiện các biến chứng nặng như những cơn đau bụng gan như đau do sỏi, có thể có tắc mật gây sốt, vàng da, đặc biệt sán có thể gây những ổ hoại tử lớn ở gan. Sán có thể di chuyển ra ngoài gan (chui ra khớp gối, dưới da ngực, áp xe đại tràng…).

3. Chẩn đoán:

– Dựa vào các triệu chứng trên lâm sàng.

– Yếu tố dịch tễ như vùng đó có động vật ăn cỏ bị bệnh, bệnh nhân hay ăn thực vật thủy sinh không nấu chín…

– Xét nghiệm phân tìm trứng sán lá gan

4. Thuốc đặc trị sán lá gan:

Hiện nay đã có thuốc điều trị đặc hiệu như: Triclabendasole (biệt dược là Egaten do Hãng Novartis, Thuỵ Sỹ sản xuất) có tác dụng tốt trong điều trị cho người bệnh nhiễm sán lá gan lớn. Liều 10 mg/kg chia 2 lần cách nhau 6 – 8 giờ (uống sau khi ăn no). Có một số bệnh nhân dùng liều 20mg/kg, khỏi bệnh đạt 100%. Tác dụng phụ của Egaten không đáng kể và thuốc an toàn với người bệnh. Thuốc hiện chỉ có và sử dụng ở các cơ sở y tế chuyên khoa.

5. Phòng bệnh:

– Nguyên tắc phòng chống sán lá gan lớn là cắt đứt các mắt xích trong vòng đời của sán.

– Các loại rau như: rau cần, rau muống, rau cải soong, rau ngổ thường chứa các loại động vật thủy sinh, trong đó có Sán lá gan. Nếu như các loại rau này không được nấu chín, khi ăn rất dễ bị nhiễm sán lá gan. Do vậy, biện pháp hữu hiệu nhất là phối hợp giáo dục truyền thông “không ăn sống rau thuỷ sinh” kết hợp với phát hiện bệnh nhân điều trị đặc hiệu.

– Quản lý phân người và phân trâu bò tốt.

– Diệt mầm bệnh trên súc vật bằng cách tẩy sán lá gan lớn định kỳ cho trâu, bò.

BS Ngô Văn Sản Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Ninh

Bệnh Sán Lá Gan Lớn Ở Người / 2023

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3420/QĐ-BYT ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Nguyên nhân gây bệnh – Sán lá gan lớn (SLGL) có hai loài: Fasciola hepattca và Fasciola gigantlca gây nên.Loài Fasciola hepatica phân bố chủ yếu ở Châu Âu (Anh, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ),Nam Mỹ (Ác-hen-ti-na. Bô-li-vi-a, Ê-cu-a-đo, Pê-ru). Châu Phi (Ai Cập, Ê-ti-ô-pia), Châu Á (Hàn Quốc, Pa-pua-niu-ghi-nê, I-ran và một số vùng của Nhật Bản).Loài Fasciola gigantica phân bố chủ yếu ở Châu Á: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines và Việt Nam.– Vật chủ chính là động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu. Người là vật chủ ngẫu nhiên, tình cờ mắc bệnh.– Vật chủ trung gian: ốc họ Lymnaea – Người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước (như rau ngổ, rau rút/nhút, rau cần, cải xoong…) hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán chưa nấu chín.

2. Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

Sán lá gan lớn có kích thước 30 x 10-12mm. Ở người, sán ký sinh trong gan mật, trường hợp bất thường sán có thể ký sinh trong cơ, dưới da… (ký sinh lạc chỗ). Sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140 x 80µm. Trứng xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước. Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

3. Sinh bệnh học của Sán lá gan lớn 3.1. Giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan – Khi người ăn sống rau mọc dưới nước hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán, ấu trùng sán vào dạ dày, xuống tá tràng, tự tách vỏ và xuyên qua thành tá tràng vào khoang phúc mạc đến gan, đục thủng bao gan và xâm nhập vào nhu mô gan gây tổn thương gan. Đây cũng chính là giai đoạn kích thích cơ thể phản ứng miễn dịch mạnh nhất.– Kháng thể xuất hiện trong máu 2 tuần sau khi sán xâm nhập, sự tồn tại kháng thể trong máu là cơ sở của các phản ứng miễn dịch giúp cho chẩn đoán bệnh. Các kháng thể trong giai đoạn này chủ yếu là IgG.– SLGL ký sinh chủ yếu ở mô gan, nhưng trong giai đoạn xâm nhập sán có thể đi chuyển lạc chỗ và gây các tổn thương ở các cơ quan khác như thành ruột, thành dạ dày, thành bụng, đôi khi có trong bao khớp.

3.2. Giai đoạn xâm nhập vào đường mật Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán xâm nhập vào đường mật trưởng thành và đẻ trứng. Tại đây sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm (có thể tới 10 năm) nếu không được phát hiện và điều trị.– Tại đường mật: sán gây tổn thương biểu mô đường mật, tắc mật, viêm và xơ hoá đường mật thứ phát, có thể gây ung thư biểu mô đường mật.– Viêm tụy cấp.– Là yếu tố gây bội nhiễm.

4. Triệu chứng Các biểu hiện lâm sàng của bệnh do sán lá gan lớn gây nên thường không đặc hiệu, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và vị trí sán ký sinh, cũng như số lượng ấu trùng sán xâm nhập vào cơ thể người.

4.1. Lâm sàng a) Triệu chứng toàn thân:– Mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút.– Sốt: sốt thất thường, có thê sốt cao, rét run hoặc sốt chỉ thoáng qua rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài.– Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt gặp ở các trường hợp nhiễm kéo dài đặc biệt ở trẻ em.b) Các triệu chứng tiêu hoá: là các triệu chứng thường gặp nhất.– Đau bụng: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc vùng thượng vị – mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.– Bệnh nhân có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn.– Một số bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của một số biến chứng: tắc mật, viêm đường mật, viêm tụy cấp, xuất huyết tiêu hoá…– Khám lâm sàng:+ Gan to hoặc bình thường, mật độ mềm, ấn đau, có dấu hiệu ấn kẽ liên sườn.+ Có thể có dịch trong ổ bụng, đôi khi có viêm phúc mạc.c) Các triệu chứng khác (hiếm gặp):– Phản ứng viêm: đau nhiều khớp, đau cơ, đỏ da.– Ho, khó thở hoặc có ban dị ứng mẩn ngứa ngoài da (biểu hiện nhiễm ký sinh trùng).– Tràn dịch màng phổi– Các triệu chứng biểu hiện sự tổn thương tổ chức nơi sán ký sinh lạc chỗ như khớp vú, hoặc các cơ quan khác.

4.2. Cận lâm sàng: a) Xét nghiệm công thức máu: số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi có thể tăng hoặc bình thường nhưng tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao.b) Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm cho thấy hình ảnh tổn thương gan là những ổ âm hỗn hợp hình tổ o¬ng hoặc có thể thấy hình ảnh tụ dịch dưới bao gan. Trong một số trường hợp cần thiết có thể chụp cắt lớp vi tính gan (những hình ảnh này chỉ có tính chất gợi ý).c) Phát hiện kháng thể kháng sán lá gan lớn (chủ yếu bằng kỹ thuật ELISA) .d) Xét nghiệm phân:– Tìm trứng SLGL trong phân hay dịch mật (tuy nhiên tỷ lệ phát hiện được trứng sán rất thấp và còn phụ thuộc vào phương pháp xét nghiệm). Cần xét nghiệm phân trong 3 ngày liên tục.– Chú ý phân biệt trứng SLGL với trứng sán lá ruột lớn.

5. Chẩn đoán 5.1. Chẩn đoán xác định– Yếu tố dịch tễ: người bệnh sống trong vùng SLGL lưu hành– Lâm sàng: có một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng nêu trên.– Cận lâm sàng:Tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trên 8% (có thể tới 80%)Chẩn đoán hình ảnh cho các trường hợp nghi có áp xe gan: siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) ổ bụng thấy gan có các ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc hình ảnh dày bao gan tương ứng với vị trí tổn thương hoặc hình ảnh tụ dịch dưới bao gan.Chẩn đoán miễn dịch học: ELISA phát hiện có kháng thể kháng SLGL trong huyết thanh (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).Xét nghiêm phân hoặc dịch mật tìm thấy trứng SLGL.

5.2 Chẩn đoán phân biệt – Áp xe gan do các loại ký sinh trùng khác (amip, giun đũa, Toxocara…) hoặc do vi khuẩn (áp xe đường mật…).– Ung thư gan (u gan).

6. Điều trị 6.1. Điều trị đặc hiệu Thuốc được lựa chọn để điều trị đặc hiệu SLGL là Triclabendazole 250mg– Liều lượng: 10 mg/kg cân nặng. Liều duy nhất. Uống với nước đun sôi để nguội. Uống sau khi ăn no.– Chống chỉ định: người đang bị bệnh cấp tính khác; phụ nữ có thai; phụ nữ đang cho con bú; người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc; người đang vận hành máy móc, tàu xe; người bệnh trong giai đoạn cấp của các bệnh mạn tính về gan, thận, tim mạch. . .– Tác dụng không mong muốn của thuốc: ngay sau uống thuốc (ngày điều trị đầu tiên) có thể gặp các triệu chứng:+ Đau bụng vùng hạ sườn phải, có thể đau âm ỉ hoặc thành cơn.+ Sốt nhẹ+ Đau đầu nhẹ.+ Buồn nôn, nôn+ Nổi mẩn, ngứa.– Xử trí tác dụng không mong muốn+ Sử dụng thuốc giảm đau khi đau dữ dội.+ Thuốc hạ sốt.+ Thuốc chống dị ứng.+ Xử trí tuỳ theo các triệu chứng lâm sàng xuất hiện.Tuy nhiên hầu hết các triệu chứng trên chỉ thoáng qua, không phải xử trí.

Bs. Đặng Thị Nga

Dấu Hiệu Mắc Bệnh Sán Lá Gan Lớn / 2023

Sán lá gan gây bệnh cho người có hai loại là sán lá gan nhỏ và sán lá gan lớn. Mỗi loại sán lá gan có các đặc điểm riêng.

Dối với sán lá gan lớn, các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh thường không đặc hiệu, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và vị trí ký sinh, cũng như số lượng ấu trùng xâm nhập vào cơ thể người. Một số người nhiễm sán lá gan không có biểu hiện triệu chứng trên lâm sàng. Một số người có thể có dấu hiệu triệu chứng sớm hơn sau khi nhiễm trùng, khi ấu trùng sán lá gan lớn xâm nhập và khoang bụng và vào gan. Các biểu hiện có thể xảy ra trong giai đoạn cấp tính bắt đầu sau 4- 7 ngày sau khi nhiễm ký sinh trùng và kéo dài trong vài tuần. Một số người có thể có dấu hiệu triệu chứng trong giai đoạn nhiễm trùng mạn tính khi ấu trùng ở trong đường mật. Nếu có các triệu chứng sẽ xuất hiện sau vài tháng đến vài năm kể từ khi bị sán lá gan lớn do hậu quả của viêm đường mật. Trong cả giai đoạn nhiễm trùng cấp tính và mạn tính, dấu hiệu triệu chứng thường gặp là sốt, mệt mỏi, đầy bụng, khó tiêu, đau bụng, vàng da, vàng mắt. Các biểu hiện nặng, biến chứng như tắc mật, viêm tụy cấp, xuất huyết tiêu hóa, vỡ gan, tràn dịch đa màng… Ngoài ra, một người bị bệnh sán lá gan lớn có thể gặp các dấu hiệu khác nhưng hiếm hơn như đau nhiều khớp, ho, khó thở, ban dị ứng…hoặc các triệu chứng biểu hiện sự tổn thương tổ chức nơi sán lá gan lớn ký sinh lạc chỗ như dưới da, lách, đại tràng,..

Sán lá gan lớn không thể lây truyền trực tiếp từ người sang người.Vật chủ chính của sán lá gan là động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu. Vật chủ trung gian truyền bệnh là loài ốc họ Lymnae.Trứng từ phân của người nhiễm sán lá gan hoặc từ động vật xuống nước, nở ra ấu trùng và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loài rau mọc dưới nước tạo các nang trùng hoặc bơi tự do trong nước. Người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước (râu ngổ, rau rút/nhút, rau cần, cải xoong,..) hoặc uống nước có ấu trùng sán chưa nấu chín.

Suckhoedoisong.vn

Sán Lá Gan Là Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Sán Lá Gan Nhanh Chóng / 2023

Sán lá gan là gì? Cấu tạo của sán lá gan

Sán lá gan là gì?

Sán lá gan là thuật ngữ dùng để chỉ nhiều loài sinh vật sống ký sinh ở động vật như trâu, bò,… Đây là nguyên nhân gây ra căn bệnh sán lá gan vô cùng nguy hiểm. Sán lá gan được chia thành 3 loại: sán lá gan thường, sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ. Trong đó sán là gan lớn và nhỏ là hai loại vô cùng phổ biến.

Cấu tạo của sán lá gan

Sán lá gan nói chung có cơ thể dẹp và dài. Cơ thể chúng có hình chiếc lá, có mắt và lông bơi tiêu giảm, cơ bám phát triển. Đặc biệt, loài sinh vật này có các cơ vô cùng phát triển, trong đó có cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng. Chính nhờ cấu tạo này mà sán lá gan có thể co dãn, phồng dẹp để chui rúc, luồn lách…

Sán là gan có 2 giác để bám chắc vào nội tạng vật chủ nơi chúng kí sinh. Loài sinh vật này không có hậu môn mà chất dinh dưỡng từ môi trường kí sinh sẽ được đưa vào 2 nhánh ruột vừa để tiêu hóa vừa để làm chất dinh dưỡng.

Nguyên nhân gây bệnh và triệu chứng của sán lá gan

Nguyên nhân gây bệnh sán lá gan

Sau khi tìm hiểu sán lá gan là gì, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu căn bệnh do loài sinh vật này gây ra. Đây là căn bệnh thường thấy ở gia súc như trâu, bò, cừu… Tuy nhiên, con người cũng có thể bị mắc phải khi tiêu thụ thực phẩm gia súc tươi sống bị nhiễm sán. Đặc biệt, bệnh sán lá gan thường bị nhiễm do việc ăn các loại rau như cải xoong, diếp cá, mùi tây… hoặc uống phải nước có nhiễm sán lá gan.

Vậy bệnh sán lá gan có lây không? Câu trả lời là sán lá gan không lây giữa người với người mà chỉ nhiễm bệnh qua con đường ăn uống.

Triệu chứng của bệnh sán lá gan

Các dấu hiệu và triệu chứng bệnh sán lá gan lớn bao gồm:

Cảm thấy đau ở trên góc phía trên, phía bên phải của bụng

Sốt theo cơn

Gan sưng to, tuy nhiên tùy tình trạng sẽ thấy đau hoặc không

Cảm thấy uể oải, mệt mỏi

Giảm cân nhanh chóng không rõ nguyên nhân

Da tái xanh.

Các dấu hiệu triệu chứng của bệnh sán lá gan nhỏ:

Đau tức vùng gan

Tiêu hóa kém, đau bụng khó tiêu

Đôi khi có biểu hiện vàng da, hoặc xơ gan..

Xét nghiệm sán lá gan sẽ giúp phát hiện sớm hơn và có cách điều trị hợp lý.

Tác hại của sán lá gan, cách phòng chống và điều trị

Tác hại của sán lá gan

Sán lá gan có thể gây các bệnh như gây ra các khối u trong gan, đồng thời dẫn tới các bệnh về đường tiêu hóa như khó tiêu, mệt mỏi, kém ăn… Thời gian dài dẫn đến tử vong do vỡ bao gan hoặc nhiễm trùng, xuất huyết. Đây là một căn bệnh gây ra nhiều tác hại nguy hiểm vì thế cần có cách phòng chống và điều trị hợp lý.

Cách phòng chống và điều trị sán lá gan

Khi điều trị sán lá gan, chúng ta cần điều trị sớm ngay khi phát hiện bệnh, dùng thuốc đủ liều và dùng đúng thuốc. Đồng thời cần dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và nâng cao sức khỏe, thể trạng, sức đề kháng bằng cách ăn uống điều độ, tập thể dục thường xuyên.

Để phòng tránh bệnh sán lá gan nên ăn gì?Trước tiên, chúng ta không nên ăn các thức ăn tươi sống chưa được nấu chín, không uống nước lã… Đồng thời, không ăn sống các loài rau mọc dưới nước như diếp cá, cải xoong… Đặc biệt là không ăn gan sống. Vì đây là những nguồn dễ truyền nhiễm sán lá gan nhất.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Những Điều Cần Biết Về Bệnh Sán Lá Gan Lớn. / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!