Đề Xuất 5/2022 # Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V # Top Like

Xem 9,603

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V mới nhất ngày 29/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,603 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
  • Will Và Be Going To
  • Bụng Mỡ Khác Với Bụng Bầu Như Thế Nào? Cách Giảm Bụng Mỡ Tại Nhà Hiệu Quả
  • Phân Biệt Bếp Từ , Bếp Điện Từ Và Bếp Hồng Ngoại
  • Ý nghĩa: “sẽ…” (diễn tả một lời hứa, một hi vọng hay sự tiên đoán không có căn cứ, hay một sự thật sẽ xảy ra ở tương lai)

    Dấu hiệu: thường đi kèm với các trạng ngữ chỉ thời gian trong tương lai như tomorrow (ngày mai), next week/ month/ year (tuần/ tháng/ năm đến), mốc thời gian trong tương lai (in 2022,…)

    • Dùng để diễn tả sự tiên đoán chủ quan, dự đoán không có căn cứ khách quan. Thường dùng với các từ chỉ sự dự đoán: maybe/ perhaps (có lẽ), probably (có khả năng), surely/ definitely (chắc chắn)…

      Ex: – Perhaps he will not take part in this contest.

      (Có lẽ anh ấy sẽ không tham gia vào cuộc thi lần này.)

      – Vietnam probably win Malaysia in this AFF final match.

      (Có khả năng Việt Nam sẽ thắng Malaysia trong trận chung kết AFF lần này.)

    • Dùng để hứa hoặc đưa ra nhận định ngay lúc nói (là tình huống bất ngờ, người nói không hề có chủ ý trước)

      Ex:

      A: I have trouble in money. (Tớ gặp khó khăn về tiền bạc.)

      B: Don’t worry. I will help you. (Đừng lo. Tớ sẽ giúp cậu.)

      → Một lời hứa “I will help you”, cũng là quyết định tức thời ngay tại điểm nói, người nói không hề có sự “chuẩn bị” trước.

      A: What are you doing this weekend? (Cậu định cuối tuần này làm gì?)

      B: I will go shopping with my sister. (Tớ sẽ đi mua sắm cùng chị gái.)

      → Quyết định tức thời ngay tại thời điểm nói, người nói không hề có sự “chuẩn bị” trước hay biết trước về tình huống (câu hỏi được đưa ra bất ngờ, tình cờ và người nói chỉ “buộc miệng” trả lời, chứ không chắc chắn mình có làm không.)

    • Dùng để diễn tả sự thật khách quan trong tương lai

      Ex: I will be 20 years old on next birthday.

      (Tôi sẽ tròn 20 tuổi vào ngày sinh nhật đến.)

    Công thức: S + be (is/ am/ are) + going to + V-inf

    Ý nghĩa: “sẽ/ định sẽ/ sắp sửa…” (diễn tả một hành động sắp xảy ra, trong tương lai gần, dựa vào một căn cứ/ bằng chứng mà người nói nhìn thấy ở hiện tại/ thời điểm nói.)

    Dấu hiệu: có các từ chỉ thời gian trong tương lai gần đi kèm, nhất là từ tonight (tối nay), tomorrow (ngày mai), later (sau). Hoặc có thêm bằng chứng/ căn cứ/ dấu hiệu về một hiện tượng, sự việc.

    Cách dùng: dùng khi đưa ra một dự đoán có căn cứ về một việc sắp xảy ra trong tương lai rất gần hoặc dùng để nói về một việc sắp sửa làm.

    Ex:

    I feel exhausted, I am going to be ill. (Tôi cảm thấy mệt lả người, chắc là bị ốm rồi.)

    → Dự đoán có căn cứ “I feel exhausted”

    Look! It’s gray. It’s going to rain. (Nhìn kìa! Trời xám xịt. Trời sẽ mưa thôi.)

    → Dự đoán có căn cứ ” It’s gray”

    I am going travel in Hue tomorrow. (Tôi định sẽ đi du lịch ở Huế vào ngày mai.)

    → Một dự định/ viết sắp làm (chắc chắn sẽ xảy ra)

    3. Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai

    Công thức: S + be (is/ am/ are) + V – ing

    Ý nghĩa: ngoài ý nghĩa “đang…” (hành động đang tiếp diễn ngay tại thời điểm nói) thì thì hiện tại tiếp diễn còn mang nghĩa tương lai “sẽ…”

    Cách dùng: Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai được dùng để nói về một dự định, kế hoạch đã được sắp xếp từ trước, như một thời gian biểu hoặc một lịch trình, mang tính chắc chắn cao. Thường dùng để nói về các sự kiện quan trọng chắc chắn xảy ra trong tương lai (tương lai gần hoặc xa) như: cưới hỏi, tiệc khai mạc, khánh thành hay sự kiện quan trọng như xây dựng một công trình,…

    Ex:

    – I am getting married next year. (Tôi sẽ/ dự định kết hôn vào năm đến.)

    – Tomorrow, the director is being in Japan on assignment. (Ngày mai giám đốc sẽ đi công tác ở Nhật.)

    Điểm phân biệt các thì trên ( thì tương lai đơn, thì tương lai gần, thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai) là sắc thái nghĩa của ba thì. Cả 3 thì đều mang nghĩa là ” sẽ/ định/ dự định… ” nhưng mức độ chắc chắc/ khả năng xảy ra của sự việc được diễn tả mỗi thì khác nhau.

    • Thì tương lai: độ xác thực/ chắc chắn của sự việc thấp nhất. Diễn tả:

      – Đơn thuần chỉ diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, nhưng không chắc chắn sẽ xảy ra.

      – Một lời hứa, hay một quyết định tức thời, không có sự định sẵn.

      – Một suy đoán chủ quan của người nói.

    • Thì tương lai gần: độ xác thực/ chắc chắn cao hơn. Diễn tả:

      – Một dự định nhưng chưa có sự sắp xếp cụ thể cho nó (thời gian, địa điểm, quá trình, cách thức tiến hành,…)

      – Một suy đoán có căn cứ khách quan.

    • Thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai: độ xác thực/ chắc chắn cao nhất. Diễn tả:

      – Một dự định nhưng đã có sự sắp xếp sẵn, được xem như một thời gian biểu, một lịch trình (có thời gian, địa điểm, hay quá trình, cách thức tiến hành,…)

    Chúng ta cùng xét một trường hợp với 3 thì trên:

    • We will buy car next year. (Chúng tôi sẽ mua xe hơi.)

      Sắc thái nghĩa: Sự việc “buy car” sẽ diễn ra trong tương lai, nhưng người nói chỉ “buộc miệng” nói vậy chứ chưa chắc chắn là có mua hay không.

    • We are going to buy car. (Chúng tôi sắp mua xe hơi.)

      Sắc thái nghĩa: Sự việc “buy car” sẽ diễn ra trong tương lai gần (tuần sau/ tháng sau), sự việc chắc chắn xảy ra nhưng chưa biết xảy ra khi nào, người nói chưa có kế hoạch cụ thể cho nó (mua khi nào, mua ở đâu, mua loại gì, bao nhiêu tiền,…)

    • We are buying car on next Monday. (Chúng tôi sẽ mua xe hơi vào thứ hai tuần đến.)

      Sắc thái nghĩa: sự việc “buy car” chắc chắn sẽ xảy ra, người nói đã lên lịch trình và chuẩn bị mọi thứ để sự việc đó xảy ra, có kế hoạch cụ thể (khi nào mua, mua loại gì, bao nhiêu tiền.). Mức độ chắc chắn của sự việc được nói bằng thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai là cao nhất.

    Ngoài ra, chúng ta còn phân biệt bằng trường hợp/ tình huống của mỗi thì. Chẳng hạn:

    • Nói về một quyết định ngay tại thời điểm nói, một lời hứa → dùng thì tương lai.
    • Nói về một dự đoán có căn cứ khách quan (theo như thực tế) → dùng thì tương lai gần.
    • Nói về một sự kiện quan trọng (cưới hỏi, xây dựng công trình nào đó, mua xe, mua nhà hay lễ khai mạc,…) → dùng thì hiện tại tiếp diễn

    1. I completely forget about this. Give me a moment, chúng tôi it now.

    a. will b. am going c. is going to

    2. Tonight, chúng tôi home. I’ve rented a video

    a. am going to b. will c. a and b

    3. I feel dreadful. I…………sick

    a. am going to be b. will be c. a và b

    4. If you have any problem, don’t worry. chúng tôi you

    a. will b. am going to c. a và b

    5. Where are you going?

    a. I am going to see a friend b. I’ll see a friend c. I went to a friend

    6. That’s the phone./ I….answer it

    a. will b. am going to c. a và b

    7. Look at those clouds. It….now

    a. will rain b. is going to rain c. is raining

    8. Tea or coffee

    a. I am going to have tea, please b. I’ll have tea, please c. I want to drink

    9. Thanks for your offer. But I am OK. chúng tôi me

    a. is going to b. will c. a và b

    10. The weather forecast says chúng tôi tomorrow

    a. is going to b. will c. a và b

    11. My parents…………tomorrow to stay with me for a few days

    a. come b. will have come c. are coming

    12. I’ll return Bob’s pen to him the next time I……….him

    a. see b. will see c. I’m going to see

    13. The firework display, part of the city’s celebration,………… place on the 21st August in Cannon Park

    a. will take b. is taking c. is going to take

    14. This is the first time chúng tôi Scotland, so it’s all new to us

    a. are going b. have been c. will go

    15. Look at those cars! They…………….!

    a. will crash b. will be crash c. are going to crash

    16. We hope the music will help us……………….a lot after working hard.

    a. relax b. relaxing c. be relaxed

    17. I…………………….. with the director in the morning

    a. will have meeting b. am having meeting c. am going to have meeting

    18. What’s in the letter? Why………………..?

    a. don’t you let me to read it b. don’t you let me read it c. won’t you let me read it

    19. We …. the school next year.

    a. are building b. build c. will build

    20. He ………. this contest because he is ill.

    a. will not take part in b. is not taking part in c. isn’t going to take part in

    21. We’re having a party at the weekend.Great! Who…………?

    a. will being invited chúng tôi going to invite c. is going to be invited

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl
  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100