Đề Xuất 2/2023 # Phân Biệt Các Loại Kem Nền Foundation, Bb Cream, Cc Cream, Dd Cream, Cushion, Tension # Top 5 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Phân Biệt Các Loại Kem Nền Foundation, Bb Cream, Cc Cream, Dd Cream, Cushion, Tension # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Các Loại Kem Nền Foundation, Bb Cream, Cc Cream, Dd Cream, Cushion, Tension mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Kem nền thuần túy (Foundation)

Mình gọi Foundation như một loại “kem nền thuần túy”. Với cảm nhận chủ quan của mình thì các loại kem nền bla bla bla…. sau này đều được bắt nguồn và cải tạo từ cốt lõi là đây – Foudation. Gọi vui là “cụ tổ” của những loại kem nền hiện đại cũng có phần đúng. Với sự phát triển vựt bậc trước đó, trong khi các loại kem nền trang điểm thế hệ mới chỉ có 3 tông đến 5 tông màu là cao thì bạn có thể tìm được hơn chục màu trong một dòng kem nền và có thể “mix” chúng sao cho tệp với từng tông da khác nhau + dùng highlight – khối với những tông sáng và tối hơn….. thậm chí với foudation dạng đặc sệt chuyên nghiệp thì bạn chẳng phải lăn tăn đến những khuyết điểm trên da.

* Nhược điểm:

Cực kỳ dày đặc, bí bách

Khó áp dụng với người nghiệp dư

Thường không kèm mút tán đi kèm khi mua.

* Ưu điểm:

Phục vụ tốt cho môi trường sân khấu, biểu diễn, những ngày trọng đại..

Che khuyết điểm tốt

Nhiều tông để phối hợp theo ý muốn.

Để dùng kem nền foudation không hề đơn giản các bạn ạ, chúng ta phải qua một giai đoạn học hỏi đủ dài để thấm thía và sử dụng phối màu linh hoạt. Đây là loại kem nền đầy thách thức và thú vị, ngày nay đã có thêm nhiều loại foundation nhưng được cải tạo thành những dạng mát mẻ hơn như dang gel hay sữa sệt, mấy dòng đấy có thể độ che phủ sẽ kém hơn nên bạn sẽ cần thêm 1 sản phẩm chuyên che khuyết điểm

2. BB cream

BB là từ viết tắt cho beauty balm hoặc blesmish balm, ra đời sau Foudation, như một loại kem nền đa năng: không chỉ có tác dụng làm đều màu da mà còn dưỡng ẩm, tạo cảm giác làn da mướt mịn, sáng bóng, và BB cream cũng chính là loại kem nền đi đầu cải cách tiền đề cho những dòng kem nền đa năng sau này .Phù hợp hơn với những nước tiết trời oi ả như Việt Nam, vừa là một lớp nền mỏng nhẹ, vừa có thêm dưỡng da, vừa chống nắng từ spf 30 đến spf 50. Tông màu chung tóm gọn chỉ khoảng 3 tông sáng – sáng vừa – tự nhiên.

Với công thức đặc biệt, BB cream cũng có tác dụng chống nắng cho da – đây là tính năng vượt trội của loại kem này so với kem dưỡng ẩm màu thông thường.

* Nhược điểm:

Vẫn phải mua mút tán/ cọ rời chứ không bán kèm

Dễ xuống tone do ảnh hưởng dầu và mồ hôi

Dễ bị “mốc” nếu không đủ ẩm.

Ít tông màu.

* Ưu điểm:

Đỡ bí bách hơn foudation

Dễ sử dụng với cả người bình thường.

Có dưỡng, có chống nắng.

Nhiều thành phần thiên nhiên.

Có chia theo từng loại da.

Đến với BB cream thường là những người muốn có lớp trang điểm trông nhẹ nhàng, tự nhiên mà vẫn “cover” được nhiều khuyết điểm.

3. CC Cream:

CC viết tắt cho cụm từ Color correcting, có tác dụng tương tự như BB cream nhưng nhờ thành phần chứa nhiều vitamin E và C nên CC cream giúp điều chỉnh sắc tố da tốt hơn kem BB.

CC Cream chỉ mang tính hiệu chỉnh màu sắc da và khắc phục độ ẩm hơn là che phủ, hay nói cách khác CC Cream chỉ dành cho những ai da ít khuyết điểm + thiếu ẩm + không đều màu. Kem CC cũng có tác dụng chống nắng.

* Nhược điểm:

Che phủ chán òm

Không kìm dầu tốt.

Toàn tông trắng, da ngăm khỏi dòm ngó

* Ưu điểm:

Che phủ ít

Không kìm dầu tốt.

Toàn tông trắng, da ngăm khỏi dòm ngó

4. DD Cream

Nối tiếp sau sự xuất hiện của CC Cream chính là DD Cream, DD là viết tắt của Double – Duty tức là kết hợp cả tính năng của BB và CC Cream. So với cả hai loại BB và CC thì kết cấu của DD ở giữa, mỏng nhẹ vừa đủ, dễ chịu vừa đủ, điểm đặc biệt ở thế hệ kem nền này là có thêm thành phần dưỡng chống nhăn/ lão hóa “xịn” hơn so với công thức dưỡng bổ sung phổ biến hay dùng trong BB và CC Cream. Tuy vậy, các chuyên gia trang điểm cho rằng DD Cream thích hợp nhất với làn da lão hóa. Ngoài DD cream cho da mặt, trên thế giới còn có một số sản phẩm DD cream để trang điểm toàn thân.

* Nhược điểm:

Độ “cover” không cao.

Ẩm quá, da dầu không nên ngó tới.

Thường ở dạng chai/ tuýp, không kèm mút và dụng cụ tán

Hiếm thấy bán đại trà lắm

* Ưu điểm:

Tệp vào da

Hiệu ứng bóng khỏe

Che khuyết điểm tốt hơn CC Cream một chút

Khắc phục da khô, chống lão hóa tốt.

Có nhiều tông hơn BB và CC Cream

5. Cushion/ CC Cushion (phấn nước)

“Sinh sau đẻ muộn” và là kết quả ngọt ngào của cuộc “cách mạng” cải tạo kem nền trên toàn Thế Giới, Cushion hay còn gọi là “phấn nước” là loại kem nền được đai đa số chị em yêu mến, tìm kiếm nhiều nhất hiện nay để phục vụ cho trang điểm đời thường. Cushion sở hữu tất cả những đặc điểm (từ ưu đến khuyết) vốn có của CC Cream trước đó nên hay được gọi ráp chung là CC Cushion.

Bởi cái tên gọi chung là “phấn nước” Cushion làm hài lòng tất cả người sử dụng bởi cảm giác khô ráo, nhẹ tênh. Dưỡng chất chủ yếu không nằm ở những mảng dưỡng ẩm dày đặc như DD Cream mà Cushion được “trang bị” những dưỡng chất cấp nước giúp da căng mọng tức thì đầy sức sống. Tính đến thời điểm hiện tại, Cushion là “vũ khí bí mật” không thể vắng mặt trong túi xách của mọi cô gái. Cushion phổ thông được ưa chuộng thường được sản xuất từ Hàn Quốc với giá thành từ khoảng 300k đến 380k/ hộp không kèm lõi thay.

* Nhược điểm:

Không che được khuyết điểm quá nhiều

Dùng mau hết.

Ít tông màu.

* Ưu điểm:

Giữ tông tốt

Thiết kế bông mút + gương đi kèm tiện dụng

Có nhiều phiên bản hộp rất đẹp (nếu mua hàng xịn)

Có chia loại da khô hoặc dầu, ai cũng dùng được.

Chống nắng cao SPF 50

Khô thoáng như dùng phấn.

Có thể tùy chỉnh dày mỏng chỉ bằng số lần vỗ nhẹ.

6. Tension

Một dạng cushion cải tiến, dạng kem đặc ngang ngửa BB Cream nên độ che phủ khá dành cho da nhiều khuyết điểm. Tension mang thiết kế tương tự Cushion, chất kem bên trong cover vừa phải như BB Cream, che khuyết điểm rất tốt so với Cushion (phấn nước), vì thế sẽ tốt hơn nếu phục vụ trang điểm những dịp quan trọng cho người bình thường  cho những buổi tiệc tùng. Bạn sẽ đỡ phải mất công sắm 1 tuýp BB cream với cái mút rời, chỉ cần 1 hộp Tension tròn trĩnh đặt trên bàn trang điểm là đủ cho bạn áp dụng cho những buổi tiệc cá nhân.

* Nhược điểm:

Chưa có nhiều phiên bản hộp đẹp như Cushion

Không khắc phục được bề măt da gồ ghề.

* Ưu điểm:

Che phủ tốt

Nhẹ mặt hơn BB cream

Tiện dụng vì sở hữu thiết kế mới hộp tròn + mút + gương.

Xài lâu hết (kem khá nhiều lại còn đặc)

Có thể kết hợp xịt khoáng khi cần kem mỏng hơn.

Chống nắng cao.

Nhìn chung, nếu bạn thích phong cách trang điểm bình thường thì dùng BB Cream, nếu thích độ mỏng nhẹ và đều màu da thì dùng CC Cream, Cusion. Cần độ che phủ cao thì dùng Tension. Còn DD Cream có giá thành cao nhất thường dùng cho làn da lão hóa, tức là các quý cô từ khoảng 30 tuổi trở lên. Riêng về Foundation vẫn giữ một chỗ đứng vững chãi, chễm chệ như một bậc đàn anh với tinh thần bất khuất giữa thời thế xoay chuyển xung quanh bao nhiêu “em út” ra đời đi chăng nữa.

Nguồn: Tổng hợp

Các sản phẩm trên bạn có thể tìm mua trên các trang web của Mỹ để đảm bảo nguồn gốc & chất lượng, liên hệ UNI để được tư vấn thêm chi tiết. Còn các bạn mua hàng thì hãy lựa chọn sản phẩm & inbox vào fanpage của chúng tôi để được báo giá & đặt hàng

Share this:

Twitter

Facebook

Bb Cream Và Cushion Nên Chọn Loại Nào?

1. BB cream là gì?

BB viết tắt của Blemish Balm là dòng kem nền trang điểm cho da mặt, có thể thay thế cho kem nền foundation, kem che khuyết điểm, kem chống nắng giúp che phủ tốt các khuyết điểm, có tác dụng chống nắng và dưỡng ẩm cho làn da. Khi đánh bb cream người dùng sẽ lấy một lượng kem vừa đủ chấm đều lên 5 điểm chính trên mặt, sau đó dùng tay tán đều kem nền khắp mặt. BB cream đặc biệt phù hợp với những làn da có nhiều khuyết điểm như mụn, nám, tàn nhang, thâm mụn.

2. Cushion là gì?

Cushion là kem nền dạng nước hay còn gọi là phấn nước, được chứa trong một lõi phấn có miếng mút phủ bên trên. Khi đánh cushion, người dùng sẽ lấy một bông dặm phấn ấn nhẹ vào miếng mút để phấn cushion trồi lên và thấm vào bông phấn, sau đó dặm đều phấn lên mặt. Phấn nước cushion thường được tích hợp nhiều tính năng gồm kem dưỡng da, kem chống nắng, kem nền, kem lót, phấn phủ mang đến sự tiện lợi cho người dùng.

3. So sánh bb cream và cushion

Điểm giống nhau

BB cream và cushion đều có điểm chung là che phủ khuyết điểm tốt, làm sáng da, mang đến vẻ đẹp tự nhiên cho làn da.

Điểm khác nhau

– Về lớp nền:

Cushion tạo nên một lớp nền mỏng, mịn hơn bb cream. Khi đánh bb cream lên da thì sẽ cho một lớp nền hơi dày còn khi đánh cushion lên da thì lớp nền cực mỏng, căng bóng tự nhiên.

– Về khả năng che khuyết điểm:

BB cream có khả năng che phủ khuyết điểm tốt hơn so với cushion. Cũng chính bởi lớp nền dày nên khi đánh lên da, bb cream dễ dàng che phủ các nhược điểm mụn, nám, tàn nhang, thâm mụn trên mặt. Ngược lại, do lớp nền quá mỏng nên cushion có độ che phủ không tốt bằng bb cream, vì thế, cushion có vẻ thích hợp hơn với những cô nàng sở hữu làn da ít khuyết điểm.

– Về giá thành:

Tùy vào từng dòng sản phẩm, từng thương hiệu khác nhau mà giá tiền bb cream và cushion cũng khác nhau. Nhưng thông thường thì sản phẩm BB cream có giá thấp hơn cushion.

4. BB cream và cushion nên chọn loại nào?

Có thể thấy bb cream và cushion mỗi loại lại có những ưu điểm riêng.

Cushion tuy ra đời sau bb cream nhưng cũng chiếm được ưu thế, chinh phục được nhiều chị em bởi cấu tạo đặc biệt có miếng mút, chỉ cần ấn nhẹ là lớp kem mỏng tràn ra miếng mút, giúp chị em dễ dàng apply lên da mặt. Cushion tích hợp nhiều bước trang điểm giúp tiết kiệm thời gian, cushion còn mang đến một lớp nền mỏng mịn, siêu tự nhiên, cho làn da căng bóng, trắng hồng rạng rỡ. Khi đánh cushion lên mặt, bạn sẽ có cảm giác nhẹ tênh như không đánh phấn. Cushion còn có thiết kế sang trọng, nhìn là thấy mê, tích hợp gương soi tiện lợi.

Trong khi đó, bb cream lại sở hữu ưu điểm che phủ khuyết điểm tốt, dễ dàng làm các vết thâm, mụn biến mất, sử dụng lại khá đơn giản chỉ cần bôi kem lên da và tán đều nên rất thích hợp với những cô nàng mới tập tành trang điểm. Tuy nhiên, bb cream có tính kiềm dầu thấp nên da dễ bị bóng nhờn.

Nói chung, với những bạn có làn da nhiều khuyết điểm thì nên chọn bb cream bởi ưu điểm cover “đỉnh” của em nó. Còn với những bạn có làn da ít khuyết điểm thì hãy dùng cushion sẽ cho bạn một lớp nền căng bóng, trong veo, nhìn là mê. Còn với những bạn sở hữu làn da nhạy cảm, hay thay đổi theo thời tiết, làn da hỗn hợp thì tốt nhất là nên sử dụng cả 2 loại bb cream và cushion. Tùy vào hoàn cảnh mà bạn có thể chọn dùng bb cream hay dùng cushion cho phù hợp với làn da của mình.

5. Lưu ý khi sử dụng bb cream và cushion

Dù bạn dùng phấn nước bb cream thì nên lưu ý một số điều sau:

– Lưu ý đầu tiên là để có được một lớp nền tuyệt đẹp nhất thì trước khi đánh bb cream hay đánh cushion lên mặt, bạn cần phải rửa mặt thật sạch với sữa rửa mặt, sau đó, thoa nước hoa hồng lên mặt.

Một mẹo cực hay mà các chuyên gia trang điểm mách bạn đó là lấy đá lạnh thoa lên da mặt trong vài phút rồi lau khô giúp cho da se lại, đánh phấn lên sẽ giúp phấn bám chắc hơn và nhìn đẹp hơn.

– Lưu ý thứ 2 là sau khi dùng bb cream hay cushion, bạn cần phải tẩy trang mặt sạch sẽ bằng nước tẩy trang chuyên dụng hoặc dầu tẩy trang dành cho da mặt. Việc tẩy trang mặt giúp cho làn da được sạch sẽ, thông thoáng, bảo vệ làn da luôn mịn màng. Sau khi tẩy trang xong thì bạn nên dùng thêm nước hoa hồng và kem dưỡng ẩm cho da để giúp cân bằng độ ẩm cho da.

Như vậy là Shop mẹ bé Bắp vừa mới chia sẻ đến các chị em những kiến thức về bb cream và cushion. Hy vọng qua những nội dung trên, chị em đã hiểu rõ hơn về hai dòng sản phẩm này, từ đó biết được chúng khác nhau như thế nào và biết được loại nào thì phù hợp với mình hơn.

Chúc các chị em sẽ trở nên xinh đẹp hơn nhờ vào sản phẩm make up bb cream và cushion!

TÌM HIỂU THÊM

Top 8 cushion chất lượng tốt nhất hiện nay

Cách sử dụng phấn nước

Phấn nước cushion CC 3in 1

Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Kem Nền Tension Và Cushion

Cushion có màn ra mắt thị trường Việt Nam cực kì thành công khi thu hút đông đảo sự quan tâm của các tín đồ làm đẹp. Cushion là một loại kem nền dạng nước, đi kèm với bông phấn.

Khi sử dụng, các nàng chỉ việc nhấn bông xuống miếng mút để thấm kem và tán đều lên mặt. Cushion cho lớp nền mỏng mịn và dịu nhẹ trên làn da, đồng thời duy trì được trạng thái tự nhiên và nhẹ nhàng của lớp trang điểm.

Tương tự như cushion, tension cũng là một loại kem nền. Tuy nhiên, nếu cushion là chất kem lỏng thì chất kem của tension lại đậm đặc hơn. Thiết kế bên ngoài gần như giống “một chín một mười” với cushion, nhưng chỉ một lần mở nắp, bạn sẽ cảm nhận được sự khác biệt giữa hai loại kem nền này.

Cushion: Cushion có thiết kế đệm bọt xốp (mút) ngậm kem lỏng. Các cô nàng thường xuyên sử dụng mỹ phẩm đều biết thiết kế bông mút khá hút kem, chính vì vậy cushion thường hết rất nhanh trong sự thắc mắc vô hạn của nhiều cô nàng.

Không ít các XX vì muốn tiết kiệm lớp cushion đã phải hy sinh hai ngón tay lật ngược miếng bọt xốp để tận dụng phần kem còn sót lại. Điều này thật sự không dễ chịu chút nào phải không các nàng?

Tension: Lớp kem nền sánh đặc nằm bên dưới lớp lưới lọc. Thiết kế lưới co giãn cùng những lỗ nhỏ giúp lớp kem được dàn đều trên mút trang điểm mỗi khi các nàng lấy kem. Nhờ những cải tiến trong thiết kế và chất kem, tension ít hút kem và có thời gian sử dụng lâu hơn so với cushion.

Cushion: Cushion dễ dànggây ấn tượng với các cô nàng yêu thích layer trang điểm trong suốt vì lớp kem mỏng, nhẹ và một chút căng bóng mà loại kem này mang lại. Tuy nhiên, chính điều này lại là khuyết điểm lớn nhất của cushion. Với lớp nền mỏng nhẹ như thế, độ che phủ của cushion không thể cao như kem nền.

Tension: Tension gây ấn tượng mạnh mẽ trong thị trường làm đẹp ngay từ khi mới ra mắt chính vì độ che phủ phù hợp với mọi loại vấn đề của da, từ da mịn đẹp cho đến những làn da có nhiều khuyết điểm.

Cushion: Với khả năng che phủ mỏng nhẹ và tự nhiên, cushion lại vướng vào vấn đề của việc duy trì độ bám của lớp nền trên da mặt, đặc biệt là những cô nàng da dầu. Cushion mang đến lớp trang điểm cực mỏng, mịn và mướt nhưng đồng thời mang theo luôn cả vấn đề là lớp nền rất nhanh xuống màu.

Tenshion: 6-12 giờ là thời gian bền màu trung bình của tension. Tuy nhiên, theo nhiều phản hồi, các cô nàng da khô có thể giữ lớp nền tension lên đến cả ngày đấy.

Cushion: Cushion thường gồm các thành phần dưỡng gốc dầu, điều này gây ra tình trạng lớp nền nhanh bóng nhờn, đồng thời khiến nhiều cô nàng dễ nổi mụn hơn cũng như làm bí, tắc lỗ chân lông.

Tenshion: Với các thành phần chủ yếu từ gốc nước tự nhiên, tension mang đến cho các nàng một làn da khô thoáng và mát mịn.

Tension có thật sự soán ngôi của Cusion?

Mỗi loại kem nền đều có những thuộc tính riêng và phù hợp với từng loại da, cũng như phong cách trang điểm của mỗi người, Chính vì vậy, không thể nói tension sẽ soán ngôi cushion trong thị trường làm đẹp.

Cushion với những công dụng tuyệt vời như: làm sáng da, bảo vệ da trước các tia UV, dưỡng ẩm tối ưu, hiệu chỉnh sắc da với độ che phủ lý tưởng, ngăn thấm nước, và duy trì lớp nền mịn màng lâu dài, là lựa chọn không thể tuyệt vời hơn với những cô nàng ít khuyết điểm và những người yêu thích phong cách make up nhẹ nhàng, tự nhiên.

Thay vào đó, những cô nàng với làn da nhiều khuyết điểm hơn, bạn có thể xem tension như một lựa hoàn hảo. Với độ che phủ cao, khả năng bám mịn trên da, không gây ra hiện tượng khô, mốc quanh vùng da cằm, mũi,… thì còn gì tuyệt vời hơn nữa, phải không các nàng?

Tổng kết:

Quy Trình Sản Xuất Kem (Ice Cream Processing)

Quy Trình Sản Xuất Kem (Ice Cream Processing) – Làm kem là một quy trình rất tinh tế đòi hỏi độ chính xác cao về các thông số để mang lại những sản phẩm từ sữa tuyệt vời. Rủi ro hư sản phẩm là rất cao, do đó, cần phải hiểu được các bước sản xuất để đảm bảo được sản phẩm có chất lượng cao. Điều cực kỳ quan trọng là phải giữ cho thiết bị thật sạch sẽ.

Trộn

Tất cả các thành phần khô sẽ được cân khối lượng và các thành phần chất lỏng sẽ được chia theo tỉ lệ lít. Trong các nhà máy sản xuất công suất nhỏ hơn, thành phần khô sẽ được cân và thêm vào các bể trộn bằng tay.

Các bể trộn này được thiết kế sao cho chúng được làm nóng gián tiếp (ví dụ: thùng có vỏ bọc kép) và có các cánh khuấy rất hiệu quả giúp việc phân phối nhiệt được đồng đều.

Các nhà máy sản xuất kem quy mô lớn sử dụng các hệ thống trộn tự động được thiết kế tùy chỉnh theo thông số kỹ thuật của người dùng.

Một số hệ thống pha trộn chứa cả mét và tế bào tải để có thể sử dụng cái trước để kiểm tra độ tin cậy của cái trước và ngược lại.

Các nhà máy quy mô lớn này thường có nhiều bể trộn có thể tích tương ứng với công suất hàng giờ của nhà máy (được xác định bởi công suất của thiết bị thanh trùng) để đảm bảo quá trình này diễn ra liên tục.

Điều quan trọng là phải đảm bảo rằng các thành phần khô được trộn đều trong bể trộn tránh sự vón cục của hỗn hợp. Để có được một hỗn hợp huyền phù đạt chuẩn, cần:

Trộn đều nguyên liệu khô với một phần đường trước khi thêm phần đường còn lại

Rây và từ từ thêm các thành phần khô này vào chất lỏng và từ từ khuấy trộn toàn bộ hỗn hợp

Một số thành phần khô như sữa bột được thêm vào theo một đơn vị trộn và nước cũng sẽ được lưu thông. Hiệu ứng lưu thông này sẽ hút bột vào dòng chảy.

Thêm gelatin để tăng độ nhớt

Gelatin được thêm vào tốt nhất sau khi đã trộn kỹ với đường và thường được thêm vào hỗn hợp lúc lạnh. Nó cũng có thể được rắc lên bề mặt chất lỏng lạnh và để trong khoảng 30 phút trước khi làm nóng.

Một lựa chọn khác là ngâm gelatin vào một ít nước và đun nóng ngay lập tức để hòa tan gelatin sau đó thêm vào hỗn hợp trong bể.

Nếu natri alginate được sử dụng làm chất ổn định, hãy thêm khi đang ở giai đoạn gia nhiệt khi hỗn hợp đạt được nhiệt độ khoảng 66 ° C.

Nếu dùng loại bơ hoặc kem đông lạnh, hãy cắt chúng thành những miếng nhỏ và thêm vào hỗn hợp, cho phép tan chảy hoàn toàn trước khi áp dụng nhiệt độ thanh trùng.

Hương vị được thêm vào ngay trước khi hỗn hợp được đông lạnh (vì chúng dễ bay hơi và sẽ thoát ra nếu được thêm vào trước khi thanh trùng).

Thanh trùng và đồng hóa

Sản xuất theo mẻ

Hỗn hợp trong bể trộn được làm nóng đến 70°C và giữ trong 30 phút. Hỗn hợp này sau đó được đưa qua bộ đồng nhất ở khoảng 140 – 200 bar và sau đó được làm lạnh ngay lập tức đến 50°C.

Quá trình đồng hóa sẽ làm tăng độ nhớt một cách cơ học. Hỗn hợp này sau đó được chuyển đến bể ủ.

Sản xuất quy mô lớn

Làm nóng hỗn hợp trước đến 73-75°C, sau đó đồng hóa ở 140 – 200 bar,  bơm hỗn hợp vào PHE và thanh trùng ở 83 – 85°C trong 15 giây. Làm nguội hỗn hợp đến 5°C và chuyển vào bể ủ.

Quá trình ủ

Hỗn hợp được ủ trong khoảng 4 – 24 giờ ở 2 – 5°C trong quá trình khuấy trộn liên tục. Trong giai đoạn này:

Chất ổn định sẽ hút nước 

Mỡ bơ (Butterfat) sẽ hóa rắn và kết tinh

Các protein cũng tham gia vào quá trình ổn định bằng cách hút nước và trương phồng.

Độ nhớt của hỗn hợp tăng lên và làm thay đổi vẻ bên ngoài của sản phẩm giúp chúng trở nên bóng và mịn. Độ nhớt phù hợp là rất cần thiết vì nó ảnh hưởng đến sự tràn ngập (overrun) cần thiết trong quá trình làm kem. Hỗn hợp quá nhớt sẽ là không lý tưởng vì nó sẽ không đạt được độ tràn ngập mong muốn.

Sẽ có rất ít không khí xuất hiện trong hỗn hợp, tạo thành hỗn hợp kem có độ ẩm và đặc.

Làm đông

Làm đông theo mẻ

Tủ đông theo mẻ có một xi lanh hai vách được cố định chắc chắn trên đế và có các cánh khuấy cũng như các lưỡi cạo để tránh kem bị dính lên thành trong quá trình khuấy.

Các máy khuấy trộn không khí vào hỗn hợp kem đông lạnh. Quá trình đông lạnh diễn ra bằng cách tuần hoàn dung dịch muối lạnh hoặc ammonia bên ngoài lớp vỏ của các xi lanh. Việc cấp đông được thực hiện trong khoảng từ -3°C đến -6°C.

Làm đông liên tục

Từ các bể ủ, hỗn hợp được bơm vào tủ đông liên tục, không khí cũng sẽ được trộn đều giữa nhiệt độ -3°C và -6°C.

Khối lượng kem tăng lên do sự kết hợp của không khí (80 – 100%).

Sản phẩm kem sau khi rời khỏi tủ đông liên tục sẽ có kết cấu tương tự như đá mềm, do đó cần phải được đưa vào các bể làm cứng, sau đó đến đổ khuôn và cuối cùng là đóng gói.

Quá trình làm đông liên tục tạo điều kiện cho sự đóng băng nhanh hơn dẫn đến các tinh thể băng rất nhỏ.

Tràn ngập

Đây là thể tích của kem thu được vượt quá thể tích của hỗn hợp. Nó được thể hiện dưới dạng phần trăm vượt.

Lượng không khí kết hợp vào hỗn hợp phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp đó. Sự tràn ngập được quy định nhằm tạo ra một sản phẩm có kết cấu và độ ngon miệng phù hợp.

Quá nhiều không khí sẽ dẫn đến chất lượng kem mềm mịn, không có tuyết, trong khi quá ít không khí sẽ dẫn đến một loại kem sũng nước và nặng.

Nguyên tắc chung: Hỗn hợp có tổng hàm lượng chất rắn cao cho thấy tỷ lệ kết hợp không khí cao hơn so với các chất có tổng hàm lượng chất rắn thấp hơn.

Thông thường, lượng tràn ngập nên gấp 2 – 3 lần tổng lượng chất rắn của hỗn hợp kem.

Những yếu tố cần cân nhắc về tỉ lệ tràn ngập

Các quy định pháp lý quy định tỷ lệ phần trăm tràn ngập (KEBS yêu cầu tỉ lệ tràn ngập phải dưới 100%).

Tổng chất rắn: lượng tràn ngập nên gấp 2 – 3 lần tổng lượng chất rắn

Các loại hương vị được sử dụng: khi sử dụng trái cây và các loại hạt sẽ làm tỉ lệ tràn ngập thấp hơn

Chi phí sản xuất kem so với giá bán của sản phẩm.

Xác định tỉ lệ tràn ngập

% tràn ngập = [(đơn vị trọng lượng hỗn hợp – đơn vị trọng lượng của kem thành phẩm)*100]/ đơn vị trọng lượng của kem thành phẩm.

Đóng gói

Kem được đùn ra các khuôn với các hình dạng khác nhau và được bọc bằng giấy Glassine (giấy chịu dầu) trước khi bước vào quá trình làm cứng.

Làm cứng và lưu trữ

Kem được đóng gói sẽ qua quá trình làm cứng ở nhiệt độ từ -20°C đến -40°C trong khoảng 6 – 8 giờ cho các gói lớn và 30 phút cho các gói nhỏ hơn.

Kem được làm cứng sau đó được bảo quản ở nhiệt độ ≤25°C. Thời gian trữ kho là khoảng 9 tháng. Quá trình làm cứng sẽ hoàn thành quá trình đóng băng kem và ổn định sản phẩm, giúp chúng không bị tan chảy quá nhanh.

Kĩ thuật đóng băng nhanh sẽ mang lại cho sản phẩm một kết cấu đạt chuẩn và đem lại hiệu quả kinh tế cho quá trình sản xuất.

Bản quyền bài viết thuộc về đội ngũ Science Vietnam. Vui lòng để lại nguồn và link bài viết khi sao chép.

SPECIAL TERMS – TỪ VỰNG

Agitation (n) /ˌædʒɪˈteɪʃən/: sự trộn

Agitator (n) /´ædʒi¸teitə/: máy khuấy trộn

Batch (n) /bætʃ/: mẻ

Circulation (n) /ˌsɜrkjuˈleɪʃən/: sự lưu thông, tuần hoàn

Crystalize (v) /’kristəlaiz /: tinh thể hóa

Dissolve (v) /dɪˈzɒlv/: hòa tan

Extrude (v) /iks´tru:d/: đẩy ra, đùn ra

Glassine (n) /glæ´si:n/: giấy Glassin (chống nước, không khí hay dầu mỡ)

Glossy (adj) /ˈglɔsi/: bóng

Harden (v) /´ha:dn/: làm cứng

Large-scale (n) /´la:dʒ¸skeil/: quy mô lớn

Lumpiness (n) /ˈlʌmpɪnəs/: lợn cợn

Melt (v) /mɛlt/: tan chảy

Overrun (n) /¸ouvə´rʌn/: tràn ngập

Palatability (n) /,pælətə’biliti/: vị ngon

Scrape (v) /skreip/: nạo, vét

Sift (v) /sift/: rắc lên

Soak (v) /soʊk/: ngâm

Soggy (adj) /sɔgi/: ẩm ướt

Solidify (v) /sə´lidi¸fai/: làm cho đặc lại

Sprinkle (v) /spriηkl/: rắc, phun

Suspension (n) /səs´penʃən/: thể huyền phù

Swell (v) /swel/: làm trương phồng

Volatile (v) /’vɔlətail/: bay hơi

Whip (v) /wip/: đánh, trộn lên

FOOD QUIZ – CÂU HỎI BÀI TẬP

Which ingredient is used to increase the viscosity of ice cream product?

Sugar

Milk powder

Gelatin

Butter

[passster password=scivn]Correct Answer: C[/passster]

[passster password=scivn][/passster]

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Các Loại Kem Nền Foundation, Bb Cream, Cc Cream, Dd Cream, Cushion, Tension trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!