Đề Xuất 2/2023 # Phân Biệt Cách Dùng In, On, At Trong Tiếng Anh # Top 3 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Phân Biệt Cách Dùng In, On, At Trong Tiếng Anh # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Cách Dùng In, On, At Trong Tiếng Anh mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Về thời gian:

Chúng ta sử dụng in khi nói về tháng, năm và các quãng thời gian. Ví dụ:

In         March

1997

the twenties (trong những năm 20)

the 21st century

the morning/afternoon/evening

Chúng ta cũng sử dụng in khi nói đến các quãng thời gian trong tương lai , Vd: in 5 minutes và in a few days, in 2 years, in a couple of months…

At chỉ được sử dụng với một mốc thời gian rõ ràng nào đó:

At        10 p.m.

half past six

5 o’clock

noon/night

On được sử dụng khi đề cập đến những ngày cụ thể trên lịch:

On       March 5th

Christmas

Lưu ý rằng in the morning/afternoon/evening nhưng at night/noon và cần phân biệt sự khác nhau giữa on time (đúng giờ) và in time (vừa kịp giờ)

Về địa điểm:

Chúng ta sử dụng in với những khoảng không gian như:

In         a park

a garden

a room

space (trong vũ trụ)

với các thành phố và các quốc gia;

và với các dạng của nước như:

In         the sea

the ocean

the river

the pool

hay với các hàng, đường thẳng như:

In         a line

a row

a queue

At thì được sử dụng khi đề cập đến các địa điểm:

At        the cinema

the bus stop

the end of the street

và các vị trí trên một trang giấy:

At the top/bottom of the page

vị trí trong một nhóm người:

At        the back of the class

the front of the class

On được sử dụng với các bề mặt:

On       the ceiling/the wall/the floor

the table

và các hướng:

On       the right

your left

và khi nói “mặt trước/sau” của một tờ giấy: On the front/back of a piece of paper/the bill…

Lưu ý:

–         Cũng có thể sử dụng at the river/sea… khi muốn đề cập đến river/sea như một địa điểm. Ví dụ như “We met at the river and headed North” (chúng tôi gặp nhau tại bờ sông và tiến về hướng Bắc) hay “Breakfast at the sea” (bữa sáng bên bờ biển)…

–         Có thể sử dụng on đối với những hòn đảo nhỏ.

–         Chúng ta nói “in the corner of the room” (1) nhưng lại nói “at the corner of the street” (2) vì (1) muốn đề cập đến một vị trí tương đối (góc phòng, giữa phòng…) còn (2) muốn đề cập đến một địa điểm.

–         Tương tự chúng ta như trên đối với:

o       in the front/back of a car (vị trí)

o       at the front/back of buildings (địa điểm)

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Related

Phân Biệt Cách Dùng “In, On, At” Trong Tiếng Anh

Cách dùng giới từ “IN, ON, AT” để chỉ thời gian

Sử dụng “in”: vào … (khoảng thời gian dài)

Ta đặt “in” trước các từ chỉ thời gian dài như: năm, tháng, tuần, mùa, …

in 1993 (vào năm 1983) in 1980s (vào những năm của thập niên 80) in February (vào tháng hai) in this week (trong tuần này) in Summer (vào mùa hè)

Sử dụng “on”: vào … (ngày trong tuần)

Ta đặt “on” trước những từ chỉ những ngày trong tuần, hoặc một dịp nào đó.

on Sunday (vào ngày Chủ nhật) on Monday (vào ngày thứ bảy) on this occasion (nhân dịp này) on this opportunity (nhân cơ hội này)

Sử dụng “at” : vào lúc … (giờ, khoảnh khắc)

Ta đặt “at” trước từ chỉ mốc thời gian rất ngắn cụ thể như giờ giấc trong ngày.

at 2 o’clock (vào lúc 2 giờ) at that moment (vào lúc đó) at that time (vào lúc đó) at dawn (bình minh) at present (hiện tại)

Cách dùng giới từ “IN, ON, AT” để chỉ nơi chốn

Sử dụng “in”: ở … (trong một nơi nào đó)

Ta đặt “in” trước từ chỉ khu vực địa lý rộng lớn, hoặc từ chỉ vị trí lọt lòng, ở trong lòng một cái gì đó.

in the bed (ở trên giường) in a box (ở trong một cái hộp) in this house (ở trong ngôi nhà này) in the street (ở trên đường phố) in New York (ở New York) in Vietnam (ở Việt Nam) in Asia (ở châu Á)

Sử dụng “on”: ở … (trên mặt một cái gì đó)

Ta đặt “on” trước từ chỉ đồ vật để chỉ vị trí tiếp xúc trên mặt phẳng của đồ vật đó.

on this table (ở trên cái bàn này) on this surface (ở trên mặt phẳng này) on this box (ở trên cái hộp này)

Sử dụng “at”: ở … (nơi nào đó không cụ thể)

Ta đặt “at” trước từ chỉ nơi chốn để chỉ vị trí một cách chung chung.

at school (ở trường) at the office (ở văn phòng) at home (ở nhà) at work (ở nơi làm việc)

Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To Trong Tiếng Anh

Để giúp các bạn học tiếng Anh không bị nhầm lẫn về nghĩa và cách dùng Will và Be going to. Trong bài viết này chúng ta sẽ phân tích cách dùng Will và Be going to, sự khác biệt của 2 động từ này một cách cụ thể.

1. Cách dùng Will

+ Dùng Will khi quyết định làm điều gì đó ngay vào lúc nói hoặc đồng ý hay từ chối làm việc gì.

Oh, I’ve left the door open. I will go and shut it.Ồ, mình đã để cửa mở. Tôi sẽ đi và đóng cửa lại. I’m too tired to walk home. I think I will get a taxi.Tôi rất mệt không thể đi bộ về nhà được. Tôi nghĩ tôi sẽ bắt một chiếc taxi. I’ve asked John to help me but he won’t.Tôi đã nhờ John giúp tôi nhưng anh ta không thể.

+ Dùng Will để dự đoán về tương lai.

David will be five years old next month

(David sẽ tròn 5 tuổi vào tháng tới).

+ Dùng Be going to cho một dự đoán về tương lai nhưng chỉ khi có một dấu hiệu ở hiện tại cho thấy điều sẽ xảy ra trong tương lai, nhất là tương lai gần. Người nói cảm thấy chắc chắn điều sẽ xảy ra. + Dùng Be going to để nói về một việc mà chúng ta quyết định làm hay dự định làm trong tương lai. 1. Will không diễn tả một dự định

+ Nhưng chúng ta thường dùng Be going to cho một dự định và Will cho các chi tiết và lời nhận xét

We‘re going to drive/We‘re driving down to the South of France. ~ That’ll be a long journey. ~ Yes, it’ll take two days. We‘ll arrive on Sunday.

3. Chúng ta có thể dùng cả Will và Be going to để dự đoán việc xảy ra trong tương lai nhưng Be going to thân mật hơn và thông dụng hơn trong văn nói thường ngày.

I think United will win the game. Hoặc

I think United are going to win the game

I think United will win the game.(Tôi nghĩ đội Mĩ sẽ thắng trận đấu)

One day people will travel to Mars.(Một ngày nào đó con người sẽ lên Sao Hỏa)

Bài tập 1: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:

A: The alarm’s going. It’s making an awful noise. B: OK, I’ll switch (switch) it off.

A1: Did you buy this book?

B1: No, Emma did. She …. (read) it on holiday.

A2: Would you like tea or coffee?

B2: Oh, I …. (have) coffee, please.

A3: I’m going to miss a good film on TV because I’ll be out tonight.

B3: I …. (video) it for you, if you like.

A4: I’m just going out to get a paper.

B4: What newspaper ….. (you / buy)?

Đáp án: B1. is going to read B2. will have B3. will video B4. are you going to buy

Bài tập 2: Hoàn thành đoạn văn sau

We have learned this week that the local council has plans for Westside Park in Brickfield.

The council is going to sell (sell) the land to a builder, Forbes and Son. The plans are all ready.

“(1) ………. (we / build) fifty houses,”said Mr Forbes. “In two years” time everything (2) …… (be) finished. I’m sure people (3) ………. (like) the houses. Most of them (4) …….. (be) for young families. And we intend to take care of the environment. (5) …….. (we / not / cut) down all the trees, only a few of them.

But people living near the park are angry. “This is a terrible idea. We’re all against it,” said Mrs Mary Brent.

“(6) …… (we / have) a protest march on Saturday. I expect everyone in Brickfield (7) …… (be) there. We’ve reached our decision. (8) …….. (we / stop) this plan”.

Đáp án:

1) We are going to build

2) will be (có thể dùng: is going to be)

3) will like (có thể dùng: are going to like)

4) will be (có thể dùng: are going to be)

5) We aren’t going to cut (có thể dùng: We won’t cut).

6) We are going to have

7) will be (có thể dùng: is going to be)

8) We are going to stop (có thể dùng: We will stop).

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

1. I completely forget about this. Give me a moment, chúng tôi it now.

a) will b) am going c) is going to

2. Tonight, chúng tôi home. I’ve rented a video

a) am going to b) will c) a and b

3. I feel dreadful. I…………sick

a) am going to be b) will be c)a và b

4. If you have any problem, don’t worry. chúng tôi you

a) will b) am going to c) a và b

5. Where are you going?

a) I am going to see a friend

b) I’ll see a friend

c) I went to a friend

6. That’s the phone./ I….answer it

a) will b) am going to c) a và b

7. Look at those clouds. chúng tôi now

a) will b) is going to c) a và b

8. Tea or coffee?

a) I am going to have tea, please

b) I’ll have tea, please

c) I want to drink

9. Thanks for your offer. But I am OK. chúng tôi me

a) is going to b) will c) a và b

10. The weatherforcast says chúng tôi tomorrrow

a) is going to b)will c) a và b

Bài tập 4: Hoàn thành các câu sau

1. A: “There’s someone at the door.”

3. A: “I’m moving house tomorrow.”

6. A: “I’m cold.”

7. A: “She’s late.”

13. A: “Go and tidy your room.”

16. A: “I’m driving to the party, would you like a lift?”

20. A: “I’m really hungry.”

Phân Biệt Cách Dùng Used To Và Would Trong Tiếng Anh

Tuy nhiên, cũng có khá nhiều bạn nhầm lẫn về cách sử dụng Used to và Would, vì vậy bài viết này sẽ giúp bạn không bị nhầm lẫn khi sử dụng Used to và Would.

1. Cách dùng Used to (+ V_inf)

+ Ta sử dụng “used to” để diễn tả một sự việc thường xuyên diễn ra trong quá khứ nhưng hiện tại thì không còn nữa

Ví dụ:

I used to smoke a packet a day but I stopped two years ago.

(Trước đây tôi hút 1 gói thuốc 1 ngày nhưng tôi đã bỏ cách đây 2 năm)

David used to travel a lot in his job but now, since his promotion, he doesn’t.

(David thường đi du lịch rất nhiều khi làm công việc trước đây, nhưng từ khi anh ấy luân chuyển công việc thì không còn nữa)

I’m used to living on my own. I’ve done it for quite a long time.

(Tôi thường ở 1 mình, và tôi đã ở một mình được một khoảng thời gian khá lâu)

Tom has lived in England for over a year so he is used to driving on the left now.

(Tom đã sống ở Anh hơn 1 năm rồi nên giờ anh ấy quen lái xe bên tay trái)

+ Cấu trúc “to get used to doing” được dùng để diễn tả quá trình diễn ra của 1 hành động đang dần trở thành thói quen, quen thuộc đối với chúng ta.

Ví dụ:

I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it.

(Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó)

She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day.

(Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày)

+ Chúng ta có thể sử dụng “would + infinitive” để nói về một thói quen và một hành động lặp đi lặp lại và thường xuyên xảy ra trong quá khứ.

+ Chúng ta còn dùng “would + infinitive” để kể 1 câu chuyện trong quá khứ:

When I was a student, we would often have a drink after class on a Friday.

When I lived in Italy, we would go to a little restaurant near our house.

+Có thể dùng “would” và “used to” trong trường hợp sau:

+ Chúng ta không dùng “would” với State verbs (động từ trạng thái).

3. Phân biệt cách dùng Used to và Would

+ Tuy nhiên “Used to” có thể dùng trong trường hợp sau mà “Would” lại không được dùng:

+ Như trên bạn đã biết, “Would” và “Used to” đều được dùng để diễn tả sự việc trong quá khứ và bây giờ không còn nữa. Tuy nhiên cách dùng của chúng lại không hoàn toàn giống nhau.

+ “Would + Động từ nguyên thể” dùng để chỉ hành động được lặp lại, thói quen trong quá khứ, nhưng lại không dùng để chỉ trạng thái.

+ “Used to + Động từ nguyên thể” có thể dùng để chỉ cái hành động, trạng thái lặp đi lặp lại, hay những thói quen trong quá khứ mà giờ không còn nữa.

I used to/would spend my holidays with my grandparents(Tôi từng có thói quen đi nghỉ cùng gia đình.)

My cousin and I used to/would ride the horses.(Ngày trước tôi và anh họ thường đi cưỡi ngựa.)

I used to be a painter (Đúng – đây là tình trạng trong quá khứ)

(Tôi đã từng là một họa sĩ.)

I would be a painter (Sai)

4. Bài tập về Used to và Would

1. Daniel don’t travel much now. She used to travel a lot, but she prefersto stay at home these days.

2. Laura …. a motorbike, but last year she sold it and bought a car.

3. We came to live in London a few years ago. We …. in Leeds.

4. I rarely eat ice-cream now, but I …. it when I was a child.

5. David …. my best friend, but we aren’t good friend any longer.

6. It only takes me about 40 minutes to get to work now that the new roadis open. It …. more than an hour.

7. There …. a hotel near the airport, but it closed a long time ago.

forget help shake share walk

8. When you lived in New York, …. to the theatre very often?

Đáp án:

2. used to have 3. used to live 4. used to eat

5. used to be 6. used to take 7. used to be 8. used to use to go

Bài tập 2: Hoàn thành các câu sử dụng Would và các động từ sau:

4 Brenda was always very generous . She didn ‘t have much, but she chúng tôi she had with every one else.

Đáp án:

In Time Và On Time Trong Tiếng Anh: Cách Dùng &Amp; Phân Biệt

Đọc qua câu trên, các bạn có chọn được đáp án đúng không ạ? Và nếu có thì liệu bạn có chắc chắn được 80 or 90% mình sẽ có điểm?

Mình nghĩ sẽ không có nhiều bạn tự tin được đến vậy. Và nếu bạn còn mơ hồ về chúng thì hãy đọc bài viết này, nó sẽ giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc về cách dùng, trường hợp áp dụng, so sánh On time và In time trong ngữ pháp Tiếng Anh:

On time: Đúng giờ, không chậm trễ

On time dùng để chỉ sự việc hay hành động nào đó xảy ra theo đúng thời gian quy định hoặc đúng với thời gian như dự tính từ trước. Chẳng hạn: đúng giờ học, đúng giờ họp,…

Ex:

My brother went to the house right on time yesterday.

(Anh trai tôi đã về nhà đúng giờ ngày hôm qua)

Ex: This railway project must be completed on time.

(Dự án xe lửa này chắc chắn được hoàn thành đúng giờ)

Ex:

The 8 p.m train left on time.

(Chuyến xe lúc 8 giờ sáng đã được khởi hành đúng giờ)

Có thể viết lại như sau:

It left at 8 a.m.

(Nam đã đi học đúng giờ) (Nam đã đi học muộn)

In time: Vừa kịp lúc, sát giờ

In time dùng để diễn tả sự việc hay hành động nào đó xảy ra vừa kịp lúc, sát giờ. Hay nói cách khác, In time nói về lượng thời gian vừa đủ để làm việc nào đó.

Ex:

The accident victim was seriously injured; they got him to the hospital just in time

Ex:

Jam usually gets up in time to have a small breakfast before going to school.

(Jam thường dậy sát giờ để có một bữa sáng nhỏ trước khi đến trường)

Hoặc:

Jam usually gets up in time for a small breakfast before going to school.

(Jam thường dậy sát giờ vì có một bữa sáng nhỏ trước khi đến trường)

Ex:

I came back home in time although the flight was delayed.

(Tôi đã trở về nhà kịp giờ mặc dù chuyến bay đã bị chậm trễ)

I came back home too late to be delayed.

Tuy nhiên:

Ex1:

Although the school gate is closed, I will be able to go to school on time.

(Mặc dù cổng trường đã bị đóng, tôi vẫn có khả năng đi học đúng giờ).

Trong câu này, On time dùng để chỉ việc bạn có thể đi học đúng giờ mặc dù cổng trường đã bị đóng.

Ex2:

Although the school gate is closed, I will be able to go to school in time.

(Mặc dù cổng trường đã bị đóng, tôi vẫn có khả năng đi học vừa kịp giờ).

Trong câu này, In time dùng để chỉ việc bạn có thể đi học vừa kịp giờ mặc dù cổng trường đã bị đóng)

Ex:

Though she didn’t arrive at the theater on time, she still arrived in time to see whole musical comedy.

(Mặc dù cô ấy đã không đến rạp đúng giờ, cô ấy vẫn đến kịp giờ để xem một nửa vở nhạc kịch)

Bài tập trắc nghiệm vận dụng

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Cách Dùng In, On, At Trong Tiếng Anh trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!