Đề Xuất 6/2023 # Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To Trong Tiếng Anh # Top 10 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 6/2023 # Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To Trong Tiếng Anh # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To Trong Tiếng Anh mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Để giúp các bạn học tiếng Anh không bị nhầm lẫn về nghĩa và cách dùng Will và Be going to. Trong bài viết này chúng ta sẽ phân tích cách dùng Will và Be going to, sự khác biệt của 2 động từ này một cách cụ thể.

1. Cách dùng Will

+ Dùng Will khi quyết định làm điều gì đó ngay vào lúc nói hoặc đồng ý hay từ chối làm việc gì.

Oh, I’ve left the door open. I will go and shut it.Ồ, mình đã để cửa mở. Tôi sẽ đi và đóng cửa lại. I’m too tired to walk home. I think I will get a taxi.Tôi rất mệt không thể đi bộ về nhà được. Tôi nghĩ tôi sẽ bắt một chiếc taxi. I’ve asked John to help me but he won’t.Tôi đã nhờ John giúp tôi nhưng anh ta không thể.

+ Dùng Will để dự đoán về tương lai.

David will be five years old next month

(David sẽ tròn 5 tuổi vào tháng tới).

+ Dùng Be going to cho một dự đoán về tương lai nhưng chỉ khi có một dấu hiệu ở hiện tại cho thấy điều sẽ xảy ra trong tương lai, nhất là tương lai gần. Người nói cảm thấy chắc chắn điều sẽ xảy ra. + Dùng Be going to để nói về một việc mà chúng ta quyết định làm hay dự định làm trong tương lai. 1. Will không diễn tả một dự định

+ Nhưng chúng ta thường dùng Be going to cho một dự định và Will cho các chi tiết và lời nhận xét

We‘re going to drive/We‘re driving down to the South of France. ~ That’ll be a long journey. ~ Yes, it’ll take two days. We‘ll arrive on Sunday.

3. Chúng ta có thể dùng cả Will và Be going to để dự đoán việc xảy ra trong tương lai nhưng Be going to thân mật hơn và thông dụng hơn trong văn nói thường ngày.

I think United will win the game. Hoặc

I think United are going to win the game

I think United will win the game.(Tôi nghĩ đội Mĩ sẽ thắng trận đấu)

One day people will travel to Mars.(Một ngày nào đó con người sẽ lên Sao Hỏa)

Bài tập 1: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:

A: The alarm’s going. It’s making an awful noise. B: OK, I’ll switch (switch) it off.

A1: Did you buy this book?

B1: No, Emma did. She …. (read) it on holiday.

A2: Would you like tea or coffee?

B2: Oh, I …. (have) coffee, please.

A3: I’m going to miss a good film on TV because I’ll be out tonight.

B3: I …. (video) it for you, if you like.

A4: I’m just going out to get a paper.

B4: What newspaper ….. (you / buy)?

Đáp án: B1. is going to read B2. will have B3. will video B4. are you going to buy

Bài tập 2: Hoàn thành đoạn văn sau

We have learned this week that the local council has plans for Westside Park in Brickfield.

The council is going to sell (sell) the land to a builder, Forbes and Son. The plans are all ready.

“(1) ………. (we / build) fifty houses,”said Mr Forbes. “In two years” time everything (2) …… (be) finished. I’m sure people (3) ………. (like) the houses. Most of them (4) …….. (be) for young families. And we intend to take care of the environment. (5) …….. (we / not / cut) down all the trees, only a few of them.

But people living near the park are angry. “This is a terrible idea. We’re all against it,” said Mrs Mary Brent.

“(6) …… (we / have) a protest march on Saturday. I expect everyone in Brickfield (7) …… (be) there. We’ve reached our decision. (8) …….. (we / stop) this plan”.

Đáp án:

1) We are going to build

2) will be (có thể dùng: is going to be)

3) will like (có thể dùng: are going to like)

4) will be (có thể dùng: are going to be)

5) We aren’t going to cut (có thể dùng: We won’t cut).

6) We are going to have

7) will be (có thể dùng: is going to be)

8) We are going to stop (có thể dùng: We will stop).

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

1. I completely forget about this. Give me a moment, chúng tôi it now.

a) will b) am going c) is going to

2. Tonight, chúng tôi home. I’ve rented a video

a) am going to b) will c) a and b

3. I feel dreadful. I…………sick

a) am going to be b) will be c)a và b

4. If you have any problem, don’t worry. chúng tôi you

a) will b) am going to c) a và b

5. Where are you going?

a) I am going to see a friend

b) I’ll see a friend

c) I went to a friend

6. That’s the phone./ I….answer it

a) will b) am going to c) a và b

7. Look at those clouds. chúng tôi now

a) will b) is going to c) a và b

8. Tea or coffee?

a) I am going to have tea, please

b) I’ll have tea, please

c) I want to drink

9. Thanks for your offer. But I am OK. chúng tôi me

a) is going to b) will c) a và b

10. The weatherforcast says chúng tôi tomorrrow

a) is going to b)will c) a và b

Bài tập 4: Hoàn thành các câu sau

1. A: “There’s someone at the door.”

3. A: “I’m moving house tomorrow.”

6. A: “I’m cold.”

7. A: “She’s late.”

13. A: “Go and tidy your room.”

16. A: “I’m driving to the party, would you like a lift?”

20. A: “I’m really hungry.”

Phân Biệt Cách Dùng In, On, At Trong Tiếng Anh

Về thời gian:

Chúng ta sử dụng in khi nói về tháng, năm và các quãng thời gian. Ví dụ:

In         March

1997

the twenties (trong những năm 20)

the 21st century

the morning/afternoon/evening

Chúng ta cũng sử dụng in khi nói đến các quãng thời gian trong tương lai , Vd: in 5 minutes và in a few days, in 2 years, in a couple of months…

At chỉ được sử dụng với một mốc thời gian rõ ràng nào đó:

At        10 p.m.

half past six

5 o’clock

noon/night

On được sử dụng khi đề cập đến những ngày cụ thể trên lịch:

On       March 5th

Christmas

Lưu ý rằng in the morning/afternoon/evening nhưng at night/noon và cần phân biệt sự khác nhau giữa on time (đúng giờ) và in time (vừa kịp giờ)

Về địa điểm:

Chúng ta sử dụng in với những khoảng không gian như:

In         a park

a garden

a room

space (trong vũ trụ)

với các thành phố và các quốc gia;

và với các dạng của nước như:

In         the sea

the ocean

the river

the pool

hay với các hàng, đường thẳng như:

In         a line

a row

a queue

At thì được sử dụng khi đề cập đến các địa điểm:

At        the cinema

the bus stop

the end of the street

và các vị trí trên một trang giấy:

At the top/bottom of the page

vị trí trong một nhóm người:

At        the back of the class

the front of the class

On được sử dụng với các bề mặt:

On       the ceiling/the wall/the floor

the table

và các hướng:

On       the right

your left

và khi nói “mặt trước/sau” của một tờ giấy: On the front/back of a piece of paper/the bill…

Lưu ý:

–         Cũng có thể sử dụng at the river/sea… khi muốn đề cập đến river/sea như một địa điểm. Ví dụ như “We met at the river and headed North” (chúng tôi gặp nhau tại bờ sông và tiến về hướng Bắc) hay “Breakfast at the sea” (bữa sáng bên bờ biển)…

–         Có thể sử dụng on đối với những hòn đảo nhỏ.

–         Chúng ta nói “in the corner of the room” (1) nhưng lại nói “at the corner of the street” (2) vì (1) muốn đề cập đến một vị trí tương đối (góc phòng, giữa phòng…) còn (2) muốn đề cập đến một địa điểm.

–         Tương tự chúng ta như trên đối với:

o       in the front/back of a car (vị trí)

o       at the front/back of buildings (địa điểm)

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Related

Phân Biệt Cách Dùng Của ‘Will’ Và ‘Be Going To’

“will” và “be going to” là 2 từ dễ gây nhầm lẫn trong giao tiếp tiếng Anh và cả trong văn viết. Cách để phân biệt là ’will’ dùng trong trường hợp đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, trong khi đó “be going to” là đưa ra quyết định trước thời điểm nói.

Will + infinitive   

Phân biệt Will vs Be going to

1. Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói về một kế hoạch tương lai.

Julie: There’s no milk. (Không có sữa)

John: Really? I’ll go and get some. (Vậy sao, tôi sẽ đi và mua một ít).

2. Dự đoán dựa trên quan điểm cá nhân

I think the Conservatives will win the next election. (Tôi nghĩ Đảng bảo thủ sẽ giành chiến thắng trong cuộc bầu cử tới).

3. Nói về thực tế trong tương lai

The sun will rise tomorrow. (Mặt trời sẽ mọc vào ngày mai).

4. Dùng cho lời hứa/ yêu cầu/ từ chối/ lời đề nghị.

I’ll help you tomorrow, if you like. (Ngày mai tôi sẽ giúp bạn, nếu bạn thích).

Be going to + infinitive

Phân biệt Will vs Be going to

Khác với ‘Will’ thì ‘Be going to’ được dùng trong giao tiếp tiếng Anh khi muốn đưa ra một quyết định trước thời điểm nói hoặc dự đoán những gì nghe, nhìn, thấy được trước thời điểm nói.

1. Đưa ra quyết định trước thời điểm nói.

Julie: There’s no milk. (Không có sữa)

John: I know. I’m going to go and get some when this TV programme finishes. (Tôi biết. Tôi sẽ đi và mua một ít khi chương trình tivi này kết thúc).

2. Dự đoán dựa trên những gì nghe (nhìn) thấy tại thời điểm nói

The Conservatives are going to win the election. They already have most of the votes. (Đảng Bảo thủ sẽ giành chiến thắng trong cuộc bầu cử. Họ đã có hầu hết phiếu bầu).

Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh

Trong bài viết này chúng ta cùng ôn lại chi tiết cách dùng Must và Have to để các bạn có thể phân biệt, hiểu rõ và vận dụng chính xác tuỳ vào tình huống thực thế.

+ Dùng Must (hoặc Have to) để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó.

Oh, it’s later than I thought. I must go. Hoặc

Oh, it’s later than I thought. I have to go

Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.

+ Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.

You must do something

Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết

She’s a really nice person. You must meet her. (I say this is necessary)

Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (Tôi nói điều đó là cần thiết)

I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.

Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.

+ Dùng Must để nói về hiện tại và tương lai (không dùng Must cho quá khứ)

– We must go now.

Chúng ta phải đi bây giờ.

– We must go tomorrow. (but not “We must go yesterday”)

Ngày mai chúng ta phải đi.

+ Dùng Have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó (tương tự Must).

Oh, it’s later than I thought. I have to go. Hoặc

Oh, it’s later than I thought. I must go.

Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.

+ Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.

– You have to do something

Bạn phải làm điều đó (bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc)

– You can’t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system)

Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. (do luật giao thông)

– My eye sight isn’t very good. I have to wear glasses for reading.

Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)

– George can’t come out with us this evening. He has to work.

George không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.

+ Dùng have to cho mọi thì.

– I had to go to the hospital. (past)

Tôi đã phải đến bệnh viện.

– Have you ever had to go to hospital? (present perfect)

Bạn đã bao giờ phải đi bệnh viện chưa?

– I might have to go to hospital. (infinitive sau might)

Có lẽ tôi phải đi bệnh viện.

+ Cách dùng Have to trong câu nghi vấn và câu phủ định, ta thường dùng do/does/did:

– What do I have to do to get a driving license? (không nói: “What have I to do?”)

Tôi phải làm gì để có bằng lái xe?

– Why did you have to go to hospital?

Tại sao bạn phải đi bệnh viện?

– Karen doesn’t have to work on Saturdays.

Karen không phải làm việc vào thứ bảy.

+ Có thể dùng have got to thay cho have to. Vì vậy bạn có thể nói:

– I’ve got to work tomorrow hay I have to work tomorrow.

Sáng mai tôi phải làm việc.

– When has Ann got to go? hay When does Ann have to go?

Khi nào Ann sẽ phải đi?

3. Phân biệt Must và Have to

+ Hãy so sánh 2 ví dụ sau:

– I must get up early tomorrow. There are a lot of things I want to do.

Tôi phải dậy sớm vào sáng mai. Có nhiều việc mà tôi muốn làm.

– I have to get up early tomorrow. I’m going away and my train leaves at 7.30.

Sáng mai tôi phải dậy sớm. Tôi phải đi và chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ 30. Lưu ý: Nếu bạn không chắc chắn nên sử dụng Must hay Have to, để an toàn hãy chọn Have to.

+ Mustn’t và don’t have to là hoàn toàn khác nhau.

– You mustn’t do something: Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó → vì vậy bạn đừng làm.

– You must keep it a secret. You mustn’t tell anyone. (don’t tell anyone)

Tôi đã hứa là sẽ đúng giờ. Tôi không thể trễ. (Tôi phải đến đúng giờ)

– You don’t have to do something: Bạn không cần thiết phải làm điều đó (nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn).

– You can tell me if you want but you don’t have to tell me (= you don’t need to tell me)

Bạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. (= bạn không cần phải nói với tôi)

– I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up early.

Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.

4. Bài tập về Must và Have to

Bài tập 1: Hoàn thành câu với have to/ has to/ had to.

vd1. Bill start work at 5a.m. He has to get up at four. (he/ get up)

vd2. I broke my arm last week. Did you have to go to hospital? (you/ go)

1. There was a lot of noise from the street …. the window. (we/ close)

2. Karen can’t stay for the whole meeting …. Early. (she/ leave)

3. How old …. to drive in your country. (you/ be)

4. I don’t have much time. ……………… . (I/ hurry)

5. How is Paul enjoying his new job? ………. a lot? (he/ travel)

6. “I’m afraid I can’t stay long.” “What time …. ?” (you/ go)

7. “The bus was late again.” “How long …. ?” (you/ want)

8. There was nobody to help me. I …. everything by myself. (I/ do)

Đáp án:

1. We had to close 2. She has to leave

3. do you have to be 4. I have to hurry

5. does he have to travel 6. do you have to go

7. did you have to wait 8. had to do

Bài tập 2: Hoàn thành câu với mustn’t or don’t/ doesn’t have to

vd1. I don’t want anyone to know about our plan. You mustn’t tell anyone.

vd2. Richard doesn’t have to wear a suit to work but he usually does.

1. I can stay in bed tomorrow morning because I …. go to work.

2. Whatever you do, you …. touch that switch. It’s very dangerous.

3. There’s a lift in the building so we …. climb the stairs.

4. You …. forget what I told you.It’s vry important.

5. Sue …. get up early, but she usually does.

6. Don’t make so much noise. We …. wake the children.

7. I …. eat too much.I’m supposed to be on a diet.

8. You …. be good player to enjoy a game of tennis.

Đáp án:

1: don’t have to 2: mustn’t

3: don’t have to 4: mustn’t

5: doesn’t have to 6: mustn’t

7: mustn’t 8: don’t have to

Bài tập 3: Hoàn thành câu với Have to + Động từ trong danh sách sau: ask / do / drive / get up / go / make / make / pay / show. Lưu ý, một số câu là khẳng định (have to…) và một số câu là phủ định (I don’t have to…)

vd1. I’m not working tomorrow so I don’t have to get up early.

vd2. Steve didn’t know how to use the computer so I had to show him.

1. Excuse me a moment – I …. a phone call. I won’t be long.

2. I’m not busy. I have few things to do but I …. them now.

3. I couldn’t find the street I wanted. I …. somebody for directions.

4. The car park is free. You …. to park your car there.

5. A man was injured in the accident but he …. to hospital because it wasn’t serious.

6. Sue has a senior position in the company. She …. Important decisions.

7. When Patrick starts his new job next month, he …. 50 miles to work every day.

Đán án:

1. have to make 2. don’t have to do

3. had to ask 4. don’t have to pay

5. didn’t have to go 6. has to make

7: will have to drive

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To Trong Tiếng Anh trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!