Đề Xuất 1/2023 # Phân Biệt Gift Và Present # Top 3 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 1/2023 # Phân Biệt Gift Và Present # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Gift Và Present mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Gift

Ý nghĩa: Món quà, quà tặng.

Gift được dùng để nói về những món quà mang ý nghĩa trang trọng, các món quà này có thể do một người giàu tặng một người nghèo hơn hoặc một người ở vị thế cao tặng cho một người ở vị thế thấp.

Ví dụ:

The watch was a gift from my mother.

Chiếc đồng hồ là món quà của mẹ tôi.

The family made a gift of his paintings to the gallery.

Gia đình đã tặng bức tranh của ông ý cho triển lãm như một món quà.

Gift còn được sử dụng khi nói về khả năng thiên bẩm của một người.

Ví dụ:

She has a great gift for music.

Cô ấy có một khả năng thiên bẩm lớn về âm nhạc.

She can pick up a tune instantly on the piano. It’s a gift.

Cô ấy có thể bắt nhịp trên đàn piano rất chính xác. Đó là một khả năng thiên bẩm.

Gift có thể được trao một cách rất tự nhiên không kèm theo một ý nghĩa tượng trưng quá cụ thể nào.

Ví dụ:

I sent my Grandma a gift for her birthday.

Tôi đã gửi cho bà tôi một món quà nhân dịp sinh nhật.

(Món quà để thể hiện tình cảm, không tượng trưng cụ thể cho điều gì)

2. Present

Ý nghĩa: Món quà , quà tặng.

Present dùng để nói đến những món quà mang ý nghĩa ít trang trọng hơn, các món quà này thường được trao cho nhau bởi những người có vị thế ngang hàng hoặc một người có vị thế thấp hơn trao cho một người ở vị thế cao hơn.

Ví dụ:

They gave me theatre tickets as a present.

Họ cho tôi vé đi xem ca nhạc như một món quà.

My son brought a present for me.

Con trai tôi đã tặng tôi một món quà.

Present thường được trao kèm theo một ý nghĩa tượng trưng nào đó.

Ví dụ:

In my best friend’s wedding, I walked up and handed the bride and groom their present.

Trong đám cưới của người bạn thân tôi, tôi đã đi lên và trao tặng họ một món quà.

(Một món quà mang ý nghĩa thể hiện sự thân thiết).

Bài tập:

Đáp án

present

gift

gift

gift

present

gift

Yến Nga tổng hợp

Cách Phân Biệt Gift Và Present Đơn Giản Trong Tiếng Anh

3

(60.99%)

81

votes

1. Gift – /ɡɪft/

1.1. Định nghĩa

“Gift” là một danh từ trong tiếng Anh, mang nghĩa là “món quà, quà tặng”.

Ví dụ:

The bag was a gift from my best friend. 

(Chiếc túi là một món quà từ người bạn thân nhất của tôi.)

Mike gave Jenny a storybook as a gift.

(Mike đã tặng Jenny một cuốn truyện như một món quà.)

1.2. Cách dùng Gift trong tiếng Anh

Cách dùng 1: Gift được sử dụng để nói về những món quà, quà tặng mang ý nghĩa quan trọng. Món quà này có thể do người có vị thế, cấp bậc cao ơn tặng cho người có vị thế, cấp bậc thấp hơn. 

Ví dụ:

The boss gave me the notebook as a gift.

(Sếp đã tặng tôi cuốn sổ như một món quà.)

Mrs. Maria always sends expensive gifts to her granddaughter.

(Mrs. Maria always sends expensive gifts to her granddaughter.)

Cách dùng 2: Gift được sử dụng để nói về khả năng đặc biệt, thiên bẩm của một ai đó. 

Ví dụ:

Daniel has a gift for volleyball.

(Daniel có năng khiếu về bóng chuyền.)

Mrs. Vanga can predict the future. This is a gift.

(Bà Vanga có thể dự đoán tương lai. Đây là một tài năng thiên bẩm.)

1.3. Cụm từ thông dụng với Gift

Cụm từ

Dịch nghĩa

Annual gift

Quà hàng năm

Birthday gift

Quà sinh nhật

Charitable gift

Món quà từ thiện

Deed of gift

Chứng thư quà tặng

Expensive gifts

Những món quà đắt tiền

Generous gift

Món quà hào phóng

Special gift

Món quà đặc biệt

Gift of life

Quà tặng cuộc sống

Gift of time

Món quà của thời gian

Gift wrap

Gói quà

Birthday gift

Quà sinh nhật

Gift of gab

Khả năng nói chuyện, hùng biện lưu loát

Gift shop

Cửa hàng quà tặng

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Present – /ˈprez.ənt/

2.1. Định nghĩa

“Present” cũng là một danh từ trong tiếng Anh, mang nghĩa là “món quà, quà tặng, quà biếu”.

Ví dụ:

Mike gave me a present last night.

(Mike đã tặng quà cho tôi tối qua.)

My best friend gave me a special present for my birthday, which is a dog.

(Người bạn thân nhất của tôi đã tặng tôi một món quà đặc biệt trong ngày sinh nhật của tôi, đó là một con chó.)

2.2. Cách dùng Present trong tiếng Anh

Cách dùng 1: Present được sử dụng để nói về một món quà ít trạng trọng hơn, một cái gì đó mà bạn được cho, mà không yêu cầu, vào một dịp đặc biệt như lễ cưới, sinh nhật,… , đặc biệt là để thể hiện tình bạn hoặc để nói lời cảm ơn.

Ví dụ:

My dad gave me a bicycle as a present.

(Sếp đã tặng tôi cuốn sổ như một món quà.)

Linda has just been given a wedding present by her father. It’s a car.

(Linda vừa được bố tặng quà cưới. Nó là một chiếc xe ô tô.)

Cách dùng 2: Present còn được sử dụng với một ý nghĩa khác là chỉ sự có mặt, hiện diện (tính từ) hay “hiện tại” (danh từ). Tuy nhiên, ở trong bài viết này, chúng ta chỉ nhắc tới nghĩ “món quà”.

Cụm từ

Dịch nghĩa

Birthday present

Món quà sinh nhật

Christmas present

Quà giáng sinh

Present day

Hiện nay

Present perfect

Hiện tại hoàn thành

At present

Hiện tại

Makes a present

Làm một món quà

Wedding present

Quà cưới

Present itself

Tự trình bày

3. Phân biệt Gift và Present trong tiếng Anh

Cả hai từ Gift và Present đều mang nghĩa là “món quà, quà tặng”. Tuy nhiên chúng khác nhau ở cách dùng như sau:

Gift:

Sử dụng nói về món quà trang trọng;

Present:

Sử dụng nói về món quà ít trang trọng hơn, đôi khi dùng để thể hiện tình bạn hay nói lời cảm ơn.

Ví dụ:

The director gives us an annual gift of the handbook.

(The director gives us an annual gift of the handbook.)

I will send Susie a birthday present as soon as possible.

(Tôi sẽ gửi quà sinh nhật cho Susie sớm nhất có thể.)

Comments

Difference Between Going To And Present Continuous

Key Difference – Going To vs Present Continuous

Several grammatical formations can be used to talk about the future. Going to and present continuous are two such constructions. Although many people assume that going to and present continuous are the same due to their similar grammatical structure, there is a distinct difference between the two. Going to can be used to talk about general plans, intentions as well as events that are likely to happen. In contrast, the present continuous is used to talk about a fixed arrangement. This is the key difference between Going To and Present Continuous.

What Does Going to Mean and When to Use?

The phrase going to can be used to talk about a future. Going to have two specific functions in the future.

Talking about plans, intentions and decisions (that have been already made)

I’m going to read it tonight. She is going to start cooking soon. We’re going to get married.

Predicting something that’s likely to happen based on present evidence

Be careful; you are going to slip. Look at those clouds; it’s going to rain. She’s going to have a baby.

Formation of Sentence Using Going to

Subject + be (am/is/are) + going to + infinitive + complement

I am going to write a letter. He is going to complete the assignment tonight. She is going to drive to work today.

What is Present Continuous?

Present continuous is mainly used to refer to events and actions that are happening in the present. However, it is also used to denote future as well. Present continuous can be used to fixed plans with a definite time and/or place.

She is starting school next January. He is taking his son to Disneyland for his birthday. I’m meeting the bank manager at 10’o clock. I’m flying to London on 26th.

Formation of Sentence Using Present Continuous

Subject + be (am/is/are) + present participle

I am running You are running She/ He/ It is running We are running They are running

What is the difference between Going To and Present Continuous?

Going to refers to the future.

Present continuous can refer to both present and future.

Going to is used with general plans and intentions.

Present continuous is used with fixed arrangements.

Going to uses the infinitive form of a verb.

Present continuous uses the present participle of a verb.

Prediction:

Going to can be used to talk about something that is likely to happen.

Present continuous cannot be used to talk about something that is likely to happen.

Gerund – Present Participle, Perfect Gerund – Perfect Participle

GERUND   –   PRESENT  PARTICIPLE

PERFECT   GERUND  –  PERFECT  PARTICIPLE

Trong bài này các em sẽ học về cách dùng  GERUND   –   PRESENT  PARTICIPLE và  PERFECT   GERUND  –  PERFECT  PARTICIPLE

Công thức :

GERUND và PRESENT  PARTICIPLE là 2 tên gọi khác nhau của hình thức thêm ing của động từ , dù chức năng khác nhau nhưng hình thức thì giống nhau cho nên các em cũng không cần quan tâm đến tên gọi làm gì .

Tương tự PERFECT   GERUND và PERFECT  PARTICIPLE cũng là 2 tên gọi khác nhau của hình thức : HAVING  + P.P.

Các em chỉ cần quan tâm đến việc : khi nào dùng VING và khi nào dùng HAVING + P.P

Một động từ thêm ING khi nằm trong một các trường hợp sau:

– Làm chủ từ

He found that parking was difficult in that city. ( anh ta thấy rằng việc đậu xe trong thành phố này thì rất khó khăn )

parking là chủ từ của động từ was

– Đi sau giới từ :

Touch your toes without bending your knees ! ( hảy chạm vào các ngón chân của bạn mà không uốn cong đầu gối ! )

Without là giới từ

Lưu ý :

Có một số chữ to là giới từ mà nhiều em không biết nên khi làm bài thấy sau to cứ chia nguyên mẫu vì nghĩ rằng đó là to inf. cho nên bị sai.

Các chữ to là giới từ là :

Look forward to : mong đợi

object to : phản đối

Be/get used to : quen với

Accustomed to : quen với

Confess to : thú nhận

Be opposed to : phản đối

– Đi liền ngay sau các chữ sau:

KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND, ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN’T HELP, CAN’T STAND, NO GOOD ,NO USE

Would you mind waiting for a moment ?

– Khi trước đó là một túc từ và 1 động từ là 1 trong các chữ sau ( mẫu VOV ):

+ Nhóm động từ giác quan : see, hear, feel, watch, notice…

I saw him passing my house.  ( tôi thấy anh ta đi ngang qua nhà tôi)

Saw là động từ giác quan đứng cách động từ pass bởi 1 túc từ (him)

+ Nhóm đặt biệt bao gồm các cụm sau đây:

HAVE difficulty /trouble +Ving WASTE / SPEND time /money + Ving KEEP + O + Ving PREVENT + O + Ving FIND + O + Ving CATCH + O + Ving

If she catches you reading her diary, she will be furious. ( nếu cô ấy bắt gặp bạn đọc nhật ký của cô ấy thì cô ấy sẽ nỗi giận ngay)

– Cụm phân từ:

Khi một mệnh đề bị lược bỏ chủ từ thì động từ sẽ thêm ING ( trừ câu bị động có thể bỏ luôn to be và chỉ dùng p.p )

+ Mệnh đề trạng từ:

When I saw the dog, I ran away. ( khi tôi thấy con chó, tôi liền bỏ chạy. )

Khi bỏ chủ từ I và liên từ when thì động từ saw sẽ không được chia thì nữa mà phải thêm ing :

Seeing the dog, I ran away. ( thấy con chó, tôi liền bỏ chạy )

Chỉ đổi thành dạng này khi chủ từ 2 mệnh đề giống nhau

When I saw the dog, it ran away. ( khi tôi thấy con chó, nó liền bỏ chạy. )

Seeing the dog, it ran away. (sai : vì chủ từ câu đầu là I trong khi chủ từ câu sau là it )

+ Mệnh đề tính từ: xem TẠI ĐÂY

Như vậy đến đây các em chắc đã nắm vững cách dụng Ving rồi chứ? Bây giờ chúng ta cùng trở lại vấn đề chính của UNIT này : khi nào dùng Ving khi nào dùng Having + p.p

– Ving và Having +p.p có cùng công thức như nảy giờ tôi đã trình bày ở trên ( trừ mẫu có động từ giác quan ) nhưng cách dùng cụ thể có khác nhau:

– Nếu động từ mà ta thêm Ing trước đó cùng thì với mệnh đề kia thì ta dùng Ving.

– Nếu nó trước thì so với mệnh đề kia thì ta dùng Having p.p.

Cách nhận dạng trước thì:

So sánh 2 ví dụ sau:

When I saw the dog, I ran away.

Seeing the dog, I ran away. ( cùng là thì quá khứ)

When I had seen the dog, I ran away. ( quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn )

Having seen the dog, I ran away.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Related

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Gift Và Present trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!