Đề Xuất 5/2022 # Phân Biệt Giữa Kiểm Tra Và Thanh Tra Thuế 2022 # Top Like

Xem 8,316

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Giữa Kiểm Tra Và Thanh Tra Thuế 2022 mới nhất ngày 17/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,316 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Hoạt Động Thanh Tra Gd, Kiểm Tra Nội Bộ Trường Học, Ttrnd
  • Từ Vựng Về Thời Gian ” Học Ielts
  • So Sánh Từ A Đến Z: “sự Khác Nhau Giữa Bếp Từ Âm Và Bếp Từ Dương”
  • Cách Dùng Otherwise, Sự Khác Nhau Giữa Otherwise Và Unless
  • Cách Dùng However, Phân Biệt However Với But Và Nevertheless
  • Mục tiêu của thanh, kiểm tra thuế là phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi sai sót và gian lận thuế của đối tượng nộp thuế. Các đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai thì một xu hướng tất yếu là đối tượng tìm mọi cách để giảm gánh nặng thuế của mình, chính vì thế chức năng thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những chức năng quan trọng hàng đầu trong quản lý thuế theo chức năng.

    Kiểm tra thuế

    Được quy định tại Điều 60 đến điều 64 thông tư 156/2013/TT/BTC ngày 6/11/2013.

    Mọi hồ sơ thuế gửi đến cơ quan thuế đều được kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. Việc kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế hoặc tại trụ sở của người nộp thuế.

    Nếu hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế thực hiện ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho người nộp thuế biết hoặc ra quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nếu không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp.

    Các trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được quy định cụ thể tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, cụ thể là:

    Kiểm tra đối với trường hợp quy định tại các Điểm c, d Khoản 3 Điều 77 của Luật Quản lý thuế.

    – Kiểm tra đối với trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế của người nộp thuế xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

    – Các trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định.

    – Kiểm tra đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề do Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro về thuế.

    Đối với người nộp thuế XNK, việc kiểm tra sau thông quan về thuế gồm:

    1. a) Kiểm tra đối với trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 77 của Luật Quản lý thuế;
    2. b) Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế;
    3. c) Kiểm tra theo kế hoạch để đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế;
    4. d) Kiểm tra theo chuyên đề do Thủ trưởng cơ quan hải quan cấp trên quyết định trên cơ sở phân tích, đánh giá rủi ro quản lý về hải quan.

    Xử lý kết quả kiểm tra thuế: Kiểm tra thuế thấy bằng chứng vi phạm pháp luật thuế thì:

    – Phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính

    – Chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra thuế và bổ sung vào kế hoạch thanh tra nếu có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế.

    Thanh tra thuế

    Được quy định tại Điều 65 đến điều 69 thông tư 156/2013/TT/BTC ngày 6/11/2013.

    Các trường hợp thanh tra như sau:

    (i) Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần.

    (ii) Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.

    (iii) Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.

    Quyết định thanh tra thuế phải có các nội dung như sau:

    (i) Căn cứ pháp lý để thanh tra;

    (ii) Đối tượng thanh tra;

    (iii) Nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra;

    (iv) Thời hạn tiến hành thanh tra;

    (v) Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của đoàn thanh tra.

    Khi thực hiện thanh tra thuế, Đoàn thanh tra thuế phải có tối thiểu một thành viên là thanh tra viên thuế. Quyết định thanh tra thuế phải được gửi cho đối tượng thanh tra chậm nhất là ba ngày làm việc, kể từ ngày ký.

    Quyền hạn và nhiệm vụ của trưởng đoàn thanh tra thuế và các thành viên được quy định tại Luật Thanh tra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cty Tnhh Khoa Học Hợp Nhất
  • Giới Thiệu Về Pcr Và Kỹ Thuật Realtime Pcr
  • Sự Khác Biệt Giữa Nhu Cầu Và Mong Muốn Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Màn Hình Tương Tác Và Bảng Tương Tác
  • Sự Khác Biệt Giữa Căn Hộ Dịch Vụ, Căn Hộ Và Căn Hộ Máy Lạnh
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Giữa Kiểm Tra Và Thanh Tra Thuế 2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100