Đề Xuất 2/2023 # Phân Biệt Giữa “Require” Và “Request” # Top 6 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Phân Biệt Giữa “Require” Và “Request” # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Giữa “Require” Và “Request” mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

“request” Request để thỉnh cầu, xin điều gì đó còn khác một chút, động từ require nói về những nhu cầu hoặc yêu cầu bắt buộc phải tuân theo, danh từ là requirement. Linh: Xin chào các bạn đã trở lại với Chuyên mục John & Linh tuần này! John: Hello everybody! Linh: Trong những tuần vừa qua, hộp thư của chuyên mục luôn chật kín những câu hỏi đóng góp của các bạn trẻ, Linh và anh John thực sự rất vui vì nhận được nhiều sự quan tâm từ tất cả mọi người. Các bạn thấy không, hôm nay anh John đi làm từ rất sớm và vẫn đang miệt mài trả lời email từ bạn đọc kìa. John: Có rất nhiều câu hỏi hay Linh ạ. Chính vì thế anh John đành lựa chọn một câu bất kì thôi. Và hôm nay, chúng ta sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn đọc từ địa chỉ mail chubedideple@****.com, bạn muốn anh em mình hướng dẫn cách phân biệt giữa require và request. Vâng, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra sự giống nhau giữa hai từ này phải không các bạn? Linh: Ôi trời, muốn phân biệt require và request thì anh John phải chỉ ra những điểm khác nhau chứ, cái giống nhau thì đương nhiên dễ dàng nhìn thấy rồi, hahaha. John: Anh John đã nói hết đâu, Linh chỉ được cái hay nhanh nhảu bắt nạt anh thôi. Các bạn ạ, đều là những động từ thể hiện về nhu cầu nhưng cách dùng hai từ này cũng có những sự khác nhau cơ bản. Linh, em hay sử dụng request khi nào? Linh: Khi em muốn xin thứ gì đó, chẳng hạn: My computer is too old, I’ve just requested a new laptop. (Máy tính của tôi cũ quá, tôi vừa xin phát một chiếc laptop mới.) Employees worked hard for a long time, so they want to request a vacation. (Nhân viên đã làm việc chăm chỉ trong thời gian dài, vì thế họ muốn xin một kì nghỉ.) Hoặc là John’s house is too far, he had requested a new car but he just received a new bike. (Nhà John rất xa, anh ấy xin cấp một chiếc ô tô mới nhưng chỉ được một chiếc xe đạp.) kì lợi hại đấy. Khác với request một chút, động từ require nói về những nhu cầu hoặc yêu cầu bắt buộc phải tuân theo, danh từ là requirement. The meeting requires effective contributions. (Cuộc họp cần những sự đóng góp hiệu quả.) All staffs are required to work on weekends. (Toàn bộ nhân viên cần phải làm việc vào cuối tuần.) Hay là John requires Linh to prepare for his birthday party next Friday. (John cần Linh giúp chuẩn bị cho buổi sinh nhật của anh ấy vào thứ Sáu tới.) Linh: Em nhớ rồi không cần phải nhắc khéo như thế, haha. John & Linh: Cũng không có gì khó phải không các bạn, request để thỉnh cầu, xin điều gì đó còn require nói về những mong muốn, những quy định. Hy vọng sau mỗi buổi trò chuyện, chuyên mục John & Linh lại có thể bổ sung một phần nhỏ vào kiến thức sử dụng tiếng Anh của các bạn độc giả. Trước khi chia tay, John & Linh xin tặng các bạn đọc một món quà nhỏ, anh John lên tiếng đi nào! John: Trong bài viết trước, John & Linh đã “bật mí” đôi chút về AAC HalloScream Party 2012 không biết các bạn còn nhớ không. Hôm nay, John & gia sự kiện được đón chờ nhất trong năm của AAC Education & Training! Linh: Hơi tiếc một chút, nhưng lưu ý là chỉ áp dụng với các bạn đọc tại Hà Nội đủ thông tin sẽ được liên hệ nhận vé.

Sự Khác Nhau Giữa Require, Request Và Offer Khi Sử Dụng

To require: Khi muốn diễn tả một điều yêu cầu, một điều đòi hỏi, hay bắt buộc, tiếng Anh có động từ to require, danh từ là requirement. Cũng có nghĩa là điều cần đến hay cần phải có=need.

(1) Require nghĩa là cần hay bắt buộc

– This matter requires careful consideration=vấn đề này cần xét kỹ. (Sau require có thể dùng túc từ trực tiếp direct object. Trong thí dụ trên direct object là consideration.)

– Most house plants require watering=những cây cảnh trong nhà cần tưới. (Direct object là danh động từ gerund: watering.)

– What material do you require (=need) to complete the job?=Anh cần vật liệu gì để hoàn thành công việc?

– The subpoena requires (=orders) you to appear in court=Tờ trát bắt buộc ông phải có mặt ở toà án.

(2) Mẫu câu require + that. The municipal regulations require that dogs be kept on leashes in public areas=Luật lệ (qui định) thành phố bắt buộc chó phải có dây xích khi ở nơi công cộng.

(4) Required có thể làm adjective hay past participle, và trong trường hợp này thì required đi trước danh từ hay sau động từ be.

– The bill failed to get the required votes=Dự luật bị bác vì không đủ số phiếu bắt buộc.

– The book is required reading for this class=”Cu”ốn sách là cuốn bắt buộc phải đọc trong lớp này.

– Required courses are courses students must take; for example, English composition=Những lớp bắt buộc là lớp sinh viên bắt buộc phải theo; thí dụ luận văn tiếng Anh.

– Children should know what is required of them=Trẻ em nên biết các em phải làm những gì.

(5) Require có thể theo sau bởi một động từ chưa chia có to: I require him to help me=Tôi cần anh ấy giúp tôi. Hay mệnh đề that-clause theo sau bởi một subjunctive. (I require that he help me).

Danh từ:

* Requirerment:

– The student’s grade must satisfy the college’s admission requirements= Điểm của học sinh phải thoả mãn những đòi hỏi hỏi nhập học của trường đại học.

– Latin is no longer a requirement for entering the state university=Hiểu biết về tiếng Latin không còn là điều kiện bắt buộc khi nhập học đại học công.

* Requisite=điều kiện tất yếu, đồ dùng cần thiết, a must, a sine qua non. Past experience is a requisite (a sine qua non) for this job=Làm việc này cần có kinh nghiệm.

* Prerequisite=môn cần có trước. Prerequisite for Calculus II is Calculus I=Phải đã học qua môn toán Calculus I rồi mới đưọc ghi tên môn toán Calculus II. Good computer skills are a prerequisite for this job=Làm việc này ứng viên cần biết cách sử dụng máy vi tính.

To request=yêu cầu, xin, thỉnh nguyện, to ask. Danh từ a request.

(1) To request + direct object. To request more information, call this number=Muốn biết thêm tin tức, xin gọi số này.

(2) To request something FROM someone. You must request permission from a teacher to leave class=”Mu”ốn ra khỏi lớp phải xin phép giáo viên.

(3) Request that + subjunctive

– The students requested that the school provide more computers=Học sinh yêu cầu nhà trường cung cấp thêm máy vi tính. (That school provide: provide không có s vì ở subjunctive mood)

– The government requests that troops be withdrawn=Chính phủ yêu cầu rút quân.

(4) Request + to + verb. Guests are requested to wear formal attire=Quan khách được yêu cầu ăn mặc trịnh trọng.

– Nhu cầu & yêu cầu=needs, requirement. Thỏa mãn nhu cầu=to meet someone’s needs. The product meets all requirements set by the government=sản phẩm đã đáp ứng tất cả những đòi hỏi (=yêu cầu) do chính phủ đặt ra.

– Yêu cầu=to require. Yêu cầu quí vị giữ trật tự=You are required to be orderly.

– Chữ yêu cầu, nếu là danh từ, cũng có nghĩa điều cần phải đạt được trong một việc nào đó. Thí dụ: Ðạt yêu cầu về chất lượng=meet the required norms for quality and quantity.

– Mục đích yêu cầu của công việc: the aim and requirement of the work. Phân biệt với chỉ tiêu=target, norms, quota.

– Put in a request for a transfer=Làm đơn xin thuyên chuyển.

– Did you request a new printer?=Có phải anh xin một máy in mới không?

– He requested her hand in marriage=Anh ta cầu hôn với cô ta.

II. Offer: vừa là động từ, vừa là danh từ. Nghĩa: mời, trả giá, đề nghị.

* Mẫu câu: To offer + somebody + something.

– He offered me a job=Anh ta đề nghị cho tôi một việc làm.

– He offered her a ride to the grocery store=Anh ta cho cô đi nhờ xe đến tiệm thực phẩm.

* Mẫu câu: Offer + something TO somebody: She made a drink and offered one to me=Bà ta pha rượu và mời tôi một ly.

* Offer có thể theo sau bởi một infinitive. Le Lai offered to go out in Le Loi’s place knowing that by so doing he would be killed, but he would save his master=Lê Lai tình nguyện đi ra thay cho Lê Lợi dù biết rằng làm vậy thì chết, nhưng ông đã cứu mạng chủ tướng ông.

* Offer=trả giá. He offered me $200 for the bike=Anh ta trả giá $200 cho chiếc xe đạp của tôi.

Danh từ (offer):

– Job offers=cho việc làm

– Have you had any job offers?=Có nơi nào hứa cho anh việc làm không?

– Make an offer for something=Trả giá một món đồ hay tài sản. He made a $20,000 offer for the luxury car=Anh ta trả giá 20 ngàn đôla cho chiếc xe hơi hạng sang. And the owner accepted the offer=Người chủ chịu bán.

– To take up an offer=nhận lời ai cho việc gì.

– To turn down an offer=To reject, refuse an offer=Từ chối lời đề nghị đưa ra.

– I am going to make an offer he can’t refuse=Tôi sẽ đưa ra một đề nghị anh khó có thể từ chối.

Phân Biệt Giữa Java Và Javascript

Java là gì

Java là ngôn ngữ thuần túy hướng đối tượng, được lập trình với mục đích ban đầu là viết ứng dụng chạy đa nền tảng bởi James Gosling giới thiệu vào năm 1995 tại Sun World.

Java để viết ứng dụng nhúng, ứng dụng web, ứng dụng doanh nghiệp và là nền tảng sử dụng rộng rãi nhất thế giới.

Java được tạo ra một giải pháp đóng gói gọn gàng, đẹp mắt, nhà phát triển mã hóa ứng dụng, chạy nó thông qua trình biên dịch và kết quả là applet có thể được sử dụng trên máy tính.

Java là ngôn ngữ phức tạp với hàng trăm thư viện, khung, API, Plugin và nó yêu cầu máy ảo của java để chạy.

Java được sử dụng xuyên nhất cho các giải pháp doanh nghiệp, dữ liệu lớn, tính toán khoa học, xử lý thẻ tín dụng và ứng dụng Android.

Ưu điểm của Java

Được hỗ trợ bởi hầu hết các hệ điều hành.

Nhiều IDE hỗ trợ lập trình ngôn ngữ java.

Dễ dàng gỡ lỗi bằng cách sử dụng các công cụ biên dịch.

Viết một lần , tái sử dụng lại trên toàn bộ project, dự án.

Nhược điểm của java

Yêu cầu máy ảo java(JVM) để chạy.

Khó học và viết mã.

Không thể đọc được.

Phải được biên dịch thành mã byte trước khi sử dụng nó.

JavaScript là gì

Là ngôn ngữ Run on Client’s Browser được Brendan Eich và Netscape phát triển vào năm 1995 với mục đích ban đầu như là 1 file script để giúp làm linh hoạt hơn các chức năng xử lý thông tin từ phía client trước khi gửi về Server.

Là ngôn ngữ hướng hàm và được sử dụng rộng rãi và có thể nói bây giờ là thời hoàng kim của javascript.

Nó không thật sự là ngôn ngữ lập trình, giống như HTML, CSS, JS cũng chỉ là bộ hỗ trợ trên Browser, vì sự tự do và tính dễ nến nó có rất nhiều thư viện, Framework được viết để hỗ trợ nó.

Javascript chủ yếu là một ứng dụng phía máy khách, nghĩa là nó chạy ngay trong trình duyệt web mà không lấy bất kỳ mã nào từ máy chủ từ xa.

Nó dễ đọc được bằng con người và tất cả các lập trình viên có thể kiểm tra mã và tìm ra những gì nó làm.

Ưu điểm của JavaScript

Dễ đọc và bất kỳ nhà phát triển cũng có thể tùy chỉnh các đoạn mã để sử dụng riêng.

Dễ dàng tìm hiểu và sử dụng nhanh chóng.

Tích hợp dễ dàng để lập trình HTML, CSS.

Nhược điểm của JavaScript

Chỉ có thể chạy trong trình duyệt Web.

Khó gỡ lỗi hơn Java.

Phải tùy chỉnh mã cho các trình duyệt/ môi trường khác nhau.

Điểm khác biệt giữa Java và JavaScript

Cơ chế

Java chạy bởi cơ chế biên dịch, Javascript chạy bởi cơ chế thông dịch. Để chạy được chương trình java ta phải build các file java thành file class, còn đối với JavaScript bạn chỉ cần viết rồi chạy chứ không cần phải build.

Thiết kế

Java là ngôn ngữ hướng đối tượng, mọi thứ đều là đối tượng, để sử dụng được variable hoặc method của java, trước hết phải tạo class sau đó truy cập variable, method  thông qua object tạo ra từ class.

Còn Java là ngôn ngữ lập trình chức năng, ta chỉ việc define variable.

Run và debug

Để execute java thì ta cần java compiler và IDE như Eclipse, Netbeans, Intellij… để có thể debug java code. Trong HTML, JS được execute bởi web browser, ta có thể debug JS trực tiếp trên Browser bằng cách mở chế độ developer tool, xem log JS trên browser ở chế độ console trên browser.

Variable

Dữ liệu java là static type còn JavaScript là dynamic type. Có nghĩa là java để định nghĩa một variable,còn JS ta có thể dùng var để định nghĩa chung cho tất cả kiểu dữ liệu. Khi đó ta gán giá trị cho variable thì mặc định chương trình sẽ gán kiểu dữ liệu cho variable.

Method

Định nghĩa method trong java : access modifier returntype methodname.

Định nghĩa method trong JS : Function methodname.

Java và JavaScript có điểm giống và khác nhau?

Điểm tương đồng:

Cả Java và JavaScript thường sử dụng trong các ứng dụng máy khách.

Đều sử dụng cú pháp C.

JavaScript sao chép một số quy ước đặt tên của Java.

Điểm khác nhau:

Java

Hoạt động tốt nhất cho các chương trình máy tính để bàn và các ứng dụng độc lập.

Là ngôn ngữ hướng đối tượng.

Nó được sử dụng chủ yếu cho các ứng dụng phía máy chủ.

Phải có máy áo Java để chạy.

Sử dụng nhiều bộ nhớ hơn.

JavaScript

Là ngôn ngữ kịch bản dựa trên web.

Cung cấp xác nhận mẫu và tính tương tác trên các trang web.

Được sử dụng cho lập trình phía khách.

Được hỗ trợ bởi hầu hết các trình duyệt web.

Sử dụng rất ít bộ nhớ để chạy.

Java và JavaScript ở khía cạnh độc lập

Một điểm khác biệt lớn giữa Java và JavaScript là cả 2 đều là ngôn ngữ lập trình hoàn toàn độc lập. Có nghĩa là nó sử dụng một mình trên bất kỳ hệ điều hành nào: Tất cả những gì bạn cần máy ảo Java Virtual machine, bạn phải tải xuống và cài đặt nó miễn phí trên máy tính. Nếu không có nó, bạn không thể chạy được Java trên máy tính mình.

JavaScript sử dụng trên các trình duyệt web, không máy tính nào là không có trình duyệt web. Mặt khác hiệu suất của JS phụ thuộc vào HTML và CSS.

Java lập trình dựa trên lớp, JavaScript dựa trên nguyên mẫu

Khi so sánh Java và JavaScript bạn phải hiểu sự khác biệt  cơ bản trong hai loại. Java dựa trên lớp và  kế thừa và khởi tạo là hai quá trình riêng biệt, bạn sử dụng một lớp nhất định để tạo các đối tượng, bản thân lớp không phải là đối tượng hay nghĩ nó là công cụ. Còn JavaScript dựa trên nguyên mẫu, nó có thể sao chép hoặc nhân bản để tạo ra các đối tượng khác nhưng không giống như lớp, bản thân nó cũng như một đối tượng

Bạn nên học Java hay JavaScript

Nếu bạn bắt buộc phải chọn giữa Java và JavaScript thì bạn nên chọn JavaScript bởi nó được sử dụng nhiều kho lưu trữ hơn bất kỳ ngôn ngữ khác. Ngày này  javaScript và Python đang ngày càng trở nên phổ biến qua từng năm.

Tuy Java vẫn được sử dụng rộng rãi nhúng JavaScript là điểm khởi đầu cho các bạn quan tâm đến học lập trình.

Sự Khác Biệt Giữa Nguyên Phân Và Phân Bào

sự khác biệt giữa nguyên phân và phân bào

Câu trả lời 1:

Tôi không biết bạn đang yêu cầu cấp độ nào, vì vậy vui lòng hỏi thêm chi tiết nếu cần. Tôi sẽ giữ cơ bản này.

Sự khác biệt giữa nguyên phân và phân bào là nguyên phân là một phần tiêu chuẩn của chu trình tế bào, quá trình đảm bảo DNA được nhân đôi và chia sẻ cho hai tế bào con khi một tế bào sao chép; bệnh teo chỉ xảy ra khi tạo giao tử, tế bào sinh dục (ví dụ trứng hoặc tinh trùng), sự khác biệt là tế bào sinh dục đơn bội (chỉ có một bộ DNA) trong khi tế bào soma là lưỡng bội (hai bộ DNA).

Nguyên phân là phần thứ hai của chu trình tế bào tiêu chuẩn. Ba giai đoạn chu kỳ tế bào như sau:

Interphase: Giai đoạn mà một tế bào ở phần lớn cuộc đời của nó.

Nguyên phân: Khi kết thúc xen kẽ, DNA của tế bào được nhân đôi. Trong quá trình nguyên phân, DNA trùng lặp đó được phân phối đều đến các tế bào con.

Cytokinesis: Khi hai tế bào con đó tách ra khỏi nhau.

Prophase: DNA được đóng gói dưới dạng chromatin. Chromatin ngưng tụ và trở nên hữu hình như nhiễm sắc thể.

Metaphase: Các nhiễm sắc thể trở nên thẳng hàng ở trung tâm của tế bào, được gắn vào các trung tâm ở hai đầu đối diện của tế bào bằng các sợi trục chính, các chuỗi vi ống.

Anaphase: Các sợi trục chính gắn vào kinetochores, động cơ nhỏ trên nhiễm sắc thể. Mỗi chromatid được kéo đến một đầu khác của tế bào.

Telophase: Cytokinesis đã được tiến hành vào thời điểm telophase bắt đầu.

Kết quả cuối cùng: Hai tế bào con có DNA gần như chính xác như bố mẹ.

Tiên tri I: Nhiễm sắc thể hình thành như trong lời tiên tri phân bào. Nhưng sau đó các nhiễm sắc thể kết hợp thành cặp tương đồng của chúng, dẫn đến sự tái hợp tương đồng. Giữa các nhiễm sắc thể chị em, hình thức chiasmata và trao đổi gen diễn ra ở đây. Điều này có nghĩa là DNA của tế bào con gái bị thay đổi, và đây là một trong những lý do quan trọng để duy trì tình dục như một chế độ sinh sản.

Metaphase I: Như trong metaphase phân bào, sự liên kết ở trung tâm xảy ra. Nhưng thay vì có các nhiễm sắc thể bị tách ra bởi các kinetochores, thì các nhiễm sắc thể chị em bị tách ra.

Anaphase I: Các nhiễm sắc thể được kéo đến hai đầu đối diện của tế bào.

Bởi vì chỉ có một bộ nhiễm sắc thể ở mỗi đầu của tế bào, nên chỉ có một bộ DNA trong mỗi tế bào con khi xảy ra quá trình tế bào. Kết quả cuối cùng sau meiosis tôi là hai tế bào con đơn bội. Sau đó meiosis II xảy ra, gần giống với nguyên phân, dẫn đến hai tế bào nữa.

Câu trả lời 2:

Bạn vào một căn phòng tối và tìm kiếm một công tắc đèn ống. Đột nhiên, bạn tìm thấy một con thằn lằn chạy lên tường. Do sợ hãi, bạn lấy một cây chổi và cố gắng giết con thằn lằn. Nhưng ngay cả sau nhiều lần thử, bạn cũng không thể đánh con bò sát đang chạy nhanh. Đổi lại, để đánh lạc hướng bạn, con thằn lằn tách ra một phần nhỏ đuôi của nó. Trong khi bạn đang nhìn chằm chằm vào phần đuôi bị gãy lắc lư liên tục, con thằn lằn đã trốn thoát. Bây giờ bạn tự hỏi số phận của con thằn lằn với cái đuôi bị gãy một nửa. Nếu bạn đủ may mắn để gặp cùng một con thằn lằn vào lần tới trong khi bật đèn phòng, thay vì dùng chổi một lần nữa để trả thù, bạn phải quan sát con thằn lằn có đuôi được tái sinh.

Hiện tượng tái sinh rất phức tạp và nó diễn ra với sự trợ giúp của sự phân chia tế bào. Phân chia tế bào phân bào cho phép cơ thể tự sửa chữa. Trong quá trình tái tạo, các tế bào da hiện có trước đây di chuyển để đóng vết thương và ngăn chặn chảy máu. Sau đó, các tế bào bên dưới da biến thành ‘tế bào tái tạo’. Những tế bào này bắt đầu phát triển và phân chia. Các tế bào này phân chia bằng cách phân chia phân bào và tái tạo đuôi bị hỏng.

Và lần tới, nếu bạn thấy một số thằn lằn (khác với thằn lằn) với các tính năng đa dạng trong phòng của bạn, di chuyển trên các bức tường có nghĩa là con thằn lằn không chỉ trốn thoát khỏi cuộc tấn công của cây chổi mà còn được tái tạo thành công. Thằn lằn (Bò sát) sinh sản hữu tính bằng cách tạo ra các giao tử được hình thành thông qua bệnh nấm.

Vì vậy, sau đây là những khác biệt cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân:

Nguyên phân

Nguyên phân xảy ra trong các tế bào soma.

Nguyên phân là quá trình cơ bản để tăng trưởng và duy trì khối lượng cơ thể ở sinh vật nhân thực đa bào và để sinh sản của sinh vật nhân chuẩn đơn bào.

Nguyên phân đảm bảo rằng hai tế bào con được hình thành ở cuối có cùng thông tin di truyền và số lượng nhiễm sắc thể như tế bào cha.

Bệnh teo cơ:

Meiosis xảy ra ở sinh vật nhân chuẩn (trong tế bào mầm – dòng tế bào từ đó tạo ra giao tử) sinh sản hữu tính và có ít nhất hai bộ nhiễm sắc thể.

Các quá trình quan trọng nhất mang lại sự sinh sản hữu tính là bệnh teo – giảm một nửa số nhiễm sắc thể và thụ tinh – khôi phục số lượng nhiễm sắc thể.

Meiosis cũng tạo ra sự kết hợp mới của thông tin di truyền tức là các biến thể trong một sinh vật.

Câu trả lời 4:

Tôi đã tải lên hình ảnh hiển thị:

# Giai đoạn đầu tiên của quá trình nguyên phân của một tế bào gốc kết hợp, dưới kính hiển vi:

Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

Giai đoạn thứ hai của meiosis của Lily Flower Anthers, dưới kính hiển vi:

Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

Hình ảnh này mô tả ngắn gọn về sự khác biệt chính giữa Meiosis và Mitosis:

Hay nói, là một tài tài của, qua, qua, qua một tài khác, qua giữ, qua một tài khác

Câu trả lời 5:

Có nhiều sự khác biệt trong meosis và giảm thiểu:

Meosis diễn ra trong các tế bào thế hệ trong khi nguyên phân xảy ra trong các tế bào soma.

Vào cuối meosis, bốn tế bào con cháu được tạo ra trong khi ở nguyên phân thì hai tế bào con được tạo ra ..

Các tế bào tiền thân sản sinh ra có số lượng nhiễm sắc thể bằng một nửa số tế bào bố mẹ trong khi các tế bào tiền thân được sản xuất theo nguyên phân có số lượng nhiễm sắc thể tương đương với các tế bào của cha mẹ.

Trong quá trình meosis, việc vượt qua diễn ra ở meosis I (giai đoạn pachytine của tiên tri I) là một trong những nguyên nhân gây ra biến đổi tự nhiên trong khi giảm thiểu qua lại không xảy ra.

Câu trả lời 6:

Cả nguyên phân và phân bào đều là sự phân chia của tế bào. Điều này có nghĩa là một ô chia thành hai ô.

Sự khác biệt chính giữa hai loại phân chia là nguyên phân tạo ra hai tế bào giống hệt nhau (có DNA giống hệt nhau). Đây là loại phân chia tế bào xảy ra trong tất cả các tế bào trong một sinh vật khi nó phát triển và / hoặc làm mới các tế bào của nó.

Meiosis là loại phân chia tạo ra các tế bào sinh sản, chẳng hạn như tinh trùng (trong trường hợp của con đực) và trứng (trong trường hợp của con cái). Các tế bào này chỉ có một nửa số lượng nhiễm sắc thể của tế bào ban đầu (chỉ một trong mỗi cặp từ tế bào ban đầu). Điều này là do các tế bào sinh sản phải có khả năng gặp một tế bào sinh sản khác (từ một cá thể nam và một nữ) và hợp nhất DNA của chúng, tạo ra một tế bào có số lượng nhiễm sắc thể hoàn chỉnh của loài (tế bào kết quả này là hợp tử , bắt đầu trải qua quá trình nguyên phân, phát triển thành phôi và cuối cùng, nếu mọi việc suôn sẻ, thành một cá thể mới được hình thành đầy đủ).

Câu trả lời 7:

SO SÁNH GIỮA MITOSIS VÀ MEIOSIS (I và II):

Đối với nguyên phân, nhiễm sắc thể tương đồng không ghép đôi. Đối với bệnh teo cơ, nhiễm sắc thể tương đồng bắt cặp trong thời gian tiên tri I.

Đối với nguyên phân, chiasmata không bao giờ được hình thành vì không có khớp thần kinh. Đối với bệnh teo cơ, một khớp thần kinh xảy ra trong lời tiên tri I nên chiasmata được hình thành.

Đối với nguyên phân, trong quá trình phản vệ, các chất nhiễm sắc di chuyển đến các cực đối diện. Đối với bệnh teo cơ, trong quá trình phản vệ I, nhiễm sắc thể di chuyển sang hai cực đối diện. Trong quá trình phản vệ II, các chất nhiễm sắc cũng di chuyển đến các cực đối diện.

Đối với nguyên phân, các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể tương đương với tế bào cha. Đối với bệnh teo cơ, tế bào con có một nửa số lượng nhiễm sắc thể là tế bào bố mẹ.

Đối với nguyên phân, các tế bào con giống nhau về mặt di truyền với tế bào bố mẹ, trong khi đối với bệnh teo cơ, tế bào con khác biệt về mặt di truyền với tế bào bố mẹ.

Đối với nguyên phân, 2 tế bào con được hình thành. Đối với bệnh teo cơ, 4 tế bào con được hình thành.

Đối với nguyên phân, chỉ có 1 phân chia hạt nhân. Đối với meiosis, có 2 bộ phận hạt nhân.

svcministry.org © 2021

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Giữa “Require” Và “Request” trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!