Đề Xuất 2/2023 # Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc # Top 11 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phân biệt “much”, “many”, “a lot of”, “lots of” hiệu quả trong Tiếng Anh Peakup

    Chào các bạn, lộ trình học Tiếng Anh của các bạn đến đâu rồi, liệu đã làm các bạn thấy hiệu quả chưa? Khi nói về ngữ pháp tiếng Anh, có nhiều bạn học tiếng Anh nói chung đều thấy nhức nhối và có phần “đau đầu” không? Dù có thể đã trải qua nhiều năm trời học tiếng anh (có bạn học từ lớp 3 đến đại học) nhưng vẫn thấy mông lung về ngữ pháp tiếng Anh.

“ Làm như thế nào để phân biệt “much”, “many”, ” a lot of”, ” lots of”?”, các câu hỏi cứ mọc lên như nấm mà câu trả lời thì không có, đó là do các bạn không học đúng cách, không hệ thống được về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Vậy tài sao các bạn không thử phương pháp dạy học của Tiếng Anh Peakup, đó là cách học Gia sư với 1 lớp chỉ (1_6) học viên cùng với đội ngũ giảng viên tận tâm, có đến 6 năm kinh nghiệm.

1. Cách sử dụng:

  Much & many

Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:

VD: She didn’t eat much breakfast. (Cô ta không ăn sáng nhiều)

There aren’t many large glasses left. (Không còn lại nhiều cốc lớn)

– Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh: I have seen too much of Howard recently.

(Gần đây tôi hay gặp Howard) Not much of Denmark is hilly. (Đan mạch không có mấy đồi núi)

Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + noun.

VD: You can’t see much of a country in a week.

(Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.) I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons.

(Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.)

– Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of… để thay thế.

VD: How much money have you got? I’ve got plenty.

He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.

Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định. VD: Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists.

Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu):

VD: I don’t travel much these days. (much = very often) I much appreciate your help. (much=highly)

We very much prefer the country to the town. Janet much enjoyed her stay with your family.

Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ.

Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu.

VD: Many a strong man has disheartened before such a challenge.

(Biết bao chàng trai tráng kiện đã nản lòng trước một thử thách như vậy) I have been to the top of the Effeil tower many a time.

Many’s the + {smt that / sbody who} + singular verb

 VD: Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities and colleges under the pressure of money.

(Biết bao nhiêu sinh viên đã không thể theo học các trường ĐH và CĐ do thiếu tiền) Many’s the promise that has been broken.

(Biết bao nhiêu lời hứa đã bị phản bội)

 Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much

 Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần). A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal).

 Không có khác nhau gì mấy giữa a lot of và lots of. Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ.

a lot of lots of

A lot of time is needed to learn a language. Lots of us think it’s time for an election.

Plenty of được dùng phổ biến trong informal English. Don’t rush,   there’s    plenty   of    time. Plenty of shops take

A large a mount of = a great deal of + non-count noun (formal English) I have thrown a large amount of old

Mr Lucas has spent a great deal of time in the Far East.

A lot và a great deal có thể được dùng làm phó từ và vị trí của nó là ở cuối câu. On holiday we walk and swim a lot.

The gorvernment seems to change its mind a great deal.

More & most

 More + noun/noun phrase: dùng như một định ngữ We need more time.

More university students are having to borrow money these day.

More + of + personal/geographic names

It would be nice to see more of Ray and Barbara.

(Rất hay khi được gặp Ray và Barbara thường xuyên hơn.)

Five hundred years ago, much more of Britain was covered with trees. (500 năm trước đây, đa phần nước Anh phủ nhiều rừng hơn bây giờ nhiều)

More of + determiner/pronoun (a/ the/ my/ this/ him/ ..) He is more of a fool than I thought.

(Nó là một thằng ngu hơn tôi tưởng nhiều)

Three more of the missing climbers have been found. Could I have some more of that smoked fish.

I don’t think any more of them want to come.

One more/ two .. + noun/ noun phrase

There is just one more river to cross.

Nhưng phải dùng cardinal number (số đếm) + noun + more (Five dollars more) nếu more mang nghĩa thêm nữa.

He has contributed $50, and now he wants to contribute $50 more.

Most + noun = Đa phần, đa số

Most cheese is made from cow’s milk. Most Swiss people understand French.

Most + determiner/ pronoun (a, the, this, my, ..) = Hầu hết… He has eaten 2 pizzas and most of a cold chicken.

Most of my friends live abroad. She has eaten most of that cake. Most of us thought he was wrong.

Most cũng được dùng thay cho một danh từ, nếu ở trên, danh từ hoặc chủ ngữ đó đã được nhắc đến.

Some people had difficulty with the lecture, but most understood. Ann and Robby found a lot of blackberries, but Susan found the most.

Most + adjective khi mang nghĩa very (không phổ biến) That is most kind of

Thank you for a most interesting afternoon.

2. Bài tập áp dụng:

a lot of

a lot

lot

much

many / much

a lot of / much

much / many

much / a lot

a lot of

lots of

a lot

much

many

a lot

a lot of

much

many

a lot

a lot of

Phân Biệt Cách Dùng Much, Many, Little, Few, A Lot Of, Lots Of Trong Tiếng Anh

Trong bài viết này chúng ta cùng ôn lại cách dùng “Much”, “Many”, “Little”, “A Little”, “Few” và “A Few” để các bạn có thể hiểu rõ và vận dụng thành thạo.

* A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để làm gì.

I have little money, not enough to buy a hamburger.

* Few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít, không đủ để làm gì (có tính phủ định)

(Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

* A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để làm gì.

I have a little money, enough to buy a hamburger.

Bài tập: Điền từ “a little” hoặc “a few” vào chỗ trống:

(Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

I have few books, not enough for reference reading.

(Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo)

I have a few books, enough for reference reading.

(Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc tham khảo)

1. We had ….. snow last winter.

2. …..people were interested in the exhibition.

3. I speak ….. French.

4. There are…..students in the classroom.

5. She has ….. relatives.

Đáp án:

6. There is ….. water in the pond.

* Many + với danh từ đếm được số nhiều, có nghĩa là “nhiều”.

7. The professor spends ….. time playing tennis on Sundays.

8. We have ….. knowledge of this phenomenon.

* Much + danh từ không đếm được, có nghĩa là “nhiều”.

9. There are ….. mushrooms in my mushroom soup.

10. ….. animals can survive in the desert.

1. A Little 2. A few 3. A little 4. A few 5. A few 6. A little 7. A little 8. A little 9. A few 10. A few

There aren’t many large glasses left.

(Không còn lại nhiều cốc lớn đâu)

She didn’t eat so much food this evening.

(Cô ta không ăn quá nhiều sáng nay)

4. Cách dùng “A lot of” và “Lots of”

+ ” Lots of” và ” A lot of” đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều; thường được dùng trong câu khẳng định và nghi vấn và mang nghĩa “informal”.

– We have spent a lot of money.

(Chúng tôi vừa tiêu rất nhiều tiền)

– Lots of information has been revealed.

(Rất nhiều thông tin vừa được tiết lộ)

Bài tập: Dùng Much, Many, A lot of hoàn thành câu

1. There aren’t …..cartoons on TV

2. We have ….. oranges.

3. We don’t have ….. bananas, and we don’t have ….. fruit juice.

4. Do you have any cereal? Sure, there’s ….. in the kitchen.

5. How ….. is this? It’s ten dollars.

Đáp án 1. much, 2. a lot of, 3. many/much, 4. a lot, 5. much, 6. many, 7. a lot of, 8. a lot of/ much, 9. a lot of, 10. a lot of

6. How ….. do you want? Six, please.

7. He’s very busy; he has ….. work.

8. David has ….. rice, but Tyler doesn’t have ……

9. London has ….. beautiful buildings.

10. They eat ….. apples.

Cách Sử Dụng “Hope” Và “Wish: Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc

Cách sử dụng “Hope” và “Wish: trong Tiếng Anh Peakup

Nice to meet you!!!

Lộ trình học Tiếng Anh của các bạn đến đâu rồi, liệu đã làm các bạn thấy hiệu quả chưa? Khi nói về ngữ pháp tiếng Anh, có nhiều bạn học tiếng Anh nói chung đều thấy nhức nhối và có phần “đau đầu” không? Dù có thể đã trải qua nhiều năm trời học tiếng anh (có bạn học từ lớp 3 đến đại học) nhưng vẫn thấy mông lung về ngữ pháp tiếng Anh.

“ Làm như thế nào để sử dụng “Hope” và “Wish” cho đúng?”, các câu hỏi cứ mọc lên như nấm mà câu trả lời thì không có, đó là do các bạn không học đúng cách, không hệ thống được về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Vậy tài sao các bạn không thử phương pháp dạy học của Tiếng Anh Peakup, đó là cách học Gia sư với 1 lớp chỉ (1_6) học viên cùng với đội ngũ giảng viên tận tâm, có đến 6 năm kinh nghiệm.

1. Cách sử dụng:

–  Hai động từ này tuy cùng nghĩa nhưng khác nhau về cách sử dụng và ngữ pháp. Hope dùng để diễn đạt một hành động hoặc tình huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đã xảy ra, còn wish dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đã không xảy ra. Thời của mệnh đề sau hope (hi vọng rằng) có thể là bất kỳ thời nào. Thời của mệnh đề sau wish bắt buộc không được ở thời hiện tại.

VD: We hope that they will come. (We don’t know if they are coming or not) We wish that they could come. (We know they can’t come)

We hope that he came there yesterday. (We don’t know if he came there or not.) We wish that he had come there yesterday. (He didn’t come)

– That là tuỳ chọn (có hoặc không có). Hai chủ ngữ (S) có thể giống nhau hoặc khác nhau.

VD: We wish that you could come to the party tonight. (We known you can’t come)

– Động từ ở mệnh đề sau wish sẽ chia ở Simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi. 

VD: I wish that I had enough time to finish my homework.

– Động từ ở mệnh đề wish sẽ chia ở Past perfect hoặc could have + P2. 

VD: I wish that I had washed the clothes yesterday. She wishes that she could have been there.

Lưu ý 1: Động từ ở mệnh đề sau wish bắt buộc phải ở dạng điều kiện không thể thực hiện được nhưng điều kiện ấy ở thời nào lại phụ thuộc vào chính thời gian của bản thân mệnh đề chứ không phụ thuộc vào thời của wish.

VD: She wishes that she could have gone earlier yesterday.(Past) He wished that he would come to visit me next week.(Future)

The photographer wished we stood clother than we are standing now. (Present).

Lưu ý 2: Cần phân biệt wish (ước gì/ mong gì) với wish mang nghĩa “chúc” trong mẫu câu: to wish sb smt

 VD: I wish you a happy birthday.

Lưu ý 3: và phân biệt với wish mang nghĩa “muốn”:

wish to do smt (Muốn làm gì)

VD: Why do you wish to see the manager I wish to make a complaint.

To wish smb to do smt (Muốn ai làm gì)

The government does not wish Dr.Jekyll Hyde to accept a professorship at a foreign university.

2. Bài tập áp dụng:

1) I don’t have a car ………………………………………………………………….. 2) I can’t play the piano. …………………………………………………………………… 3) I’m at work ………………………………………………………………….. 4) It’s winter ………………………………………………………………….. 5) I’m ill ………………………………………………………………….. 6) I don’t have new shoes ………………………………………………………………….. ………………………………………………………………… 8) I don’t have time to read lots of books ………………………………………………………………….. 9) I can’t drive ………………………………………………………………….. 10) My laptop is broken

…………………………………………………………………..

Phương Pháp Dạy Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc Hiệu Quả

Ở trường các bạn thường học tiếng anh theo cách truyền thống, đó là học tập trung vào ngữ pháp, chưa chú trọng đến phần nghe và nói. Chính vì thế khả năng giao tiếp khi gặp người nước ngoài của chúng ta rất kém. Nếu học theo phương pháp đó thì rất có lợi cho các bạn trong các cuộc thi, tuy nhiên nếu như để đi xin việc hay giao tiếp thường ngày thì ngữ pháp không phải là điều tất cả. Bạn đang muốn học tiếng anh nhưng chưa tìm được phương pháp nào học nhanh mà lại có hiệu quả và không tốn nhiều thời gian. Vậy học tiếng anh online có phải là một giải pháp tốt không? Chúng ta cùng tìm hiểu về phương pháp học tiếng anh online cho người mất gốc.

Vấn đề thời gian đi học là vấn đề của rất nhiều người, đa phần những người đi làm thường rất bận nên không có thời gian. Vậy nên phương pháp học tiếng anh online được đưa ra là rất hiệu quả và nhanh nhất. Bởi việc học tiếng anh online giúp bạn có tâm thế chủ động về mặt thời gian khi học không bị lệ thuộc vào lịch của giáo viên hay trung tâm mà mình muốn học. Vì thế mà phương pháp học tiếng anh này được rất nhiều người lựa chọn và đem lại kết quả tốt. Nhưng dù là học theo phương pháp nào mà không có cách phù hợp thì cũng sẽ không đem lại hiệu quả tối đa.

Phương pháp học hiệu quả nhất hiện nay là học đủ cả 4 kĩ năng nghe-nói-đọc-viết. Để giao tiếp tiếng anh thành thạo thì không còn cách nào khác là học đầy đủ cả 4 kĩ năng này và không được xem nhẹ kĩ năng nào cả. Và kĩ năng nào cũng rất quan trọng cho nghề nghiệp của bạn sau này.

Kĩ năng nghe – kĩ năng đầu tiên của của người cần học tiếng anh đó là hãy lắng nghe băng ghi âm đều đặn bắt đầu từ những bài học căn bản có câu hỏi và trả lời thật rõ ràng và nếu không chắc chắn bằng những gì mình nghe hãy xem lại đoạn văn bản của bài nghe đó cho tới khi thực sự đã nghe được nó mà không cần phải đọc. Những từ đã nghe rõ ràng trong bài nghe này có thể sẽ lặp lại trong các bài nghe tiếp theo.

Kĩ năng nói: Kĩ năng nghe và nói sẽ được hoàn thiện khi được giao tiếp thường xuyên. Ngôn ngữ được hình thành theo các phản xạ có điều kiện theo thời gian do vậy bạn cần luyện tập với người khác một cách từ từ và đều đặn, cần phải có môi trường tiếng anh để kĩ năng của bạn phát triển. Không phát âm tiếng anh theo kiểu tiếng Việt Nam, không áp dụng quy tắc tiếng Việt vào tiếng anh vì mỗi ngôn ngữ đều có luật riêng của nó, tập phát âm theo chuẩn phát âm của người bản xứ.

Đây là cách học tiếng anh hiệu quả và rất phù hợp với những người mất gốc tiếng anh mà muốn học nhanh chóng và có hiệu quả sớm.

Để được tư vấn thêm bạn có thể liên hệ:Địa chỉ: 31C1 – TT Bệnh Viện 198 – Tổ 28 – Đường Đồng Bát – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà NộiĐT:0983.222.557E-Mail: trungnd@tienganhmatgoc.vnWeb: hocviai.net

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!