Đề Xuất 2/2023 # Phân Biệt Qa, Qc Và Tester # Top 8 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Phân Biệt Qa, Qc Và Tester # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Qa, Qc Và Tester mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Một quy trình của sản phẩm/dịch vụ đều phải trải qua các khâu kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo chất lượng cho đầu ra của một sản phẩm/dịch vụ. Vậy làm thế nào để phân biệt QA QC và Tester, chức năng hoạt động của từng bộ phận như thế nào? chúng ta phải làm gì để hiểu rõ và nắm bắt được những lợi thế của những tính năng hoạt động của các bộ phận trên để phát triển sản phẩm/dịch vụ đạt chất lượng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

QA= Quality Assurance (Đảm bảo chất lượng). QC= Quality Control (Kiểm soát chất lượng). Tester= Kiểm tra.

-Đảm bảo chất lượng: Tập hợp các hoạt động được lập ra để đảm bảo tiến trình phát triển và/hoặc duy trì là phù hợp để chắc chắn một hệ thống sẽ đáp ứng các mục tiêu của nó.

-Kiểm soát chất lượng: Tập hợp các hoạt động được tạo ra để đánh giá sản phẩm/dịch vụ.

-Kiểm tra: Quá trình thực thi hệ thống với ý định tìm kiếm các thiếu sót của sản phẩm/dịch vụ.

Hoạt động đảm bảo chất lượng chắc chắn rằng quá trình thực thi được rõ ràng và phù hợp. Các phương pháp và tiêu chuẩn phát triển được xem là các hoạt động của QA.

Khi QA xem xét lại sẽ tập trung vào yếu tố cách thức của dự án, chẳng hạn như là các yêu cầu hiện tại có được cụ thể về mức độ phù hợp của chi tiết. Ngược lại, hoạt động QC tập trung vào việc tìm kiếm các thiếu sót – ví dụ như các yêu cầu được rõ ràng theo như đã được xác định trước. Kiểm tra là một ví dụ của hoạt động QC, nhưng một số hoạt động khác sẽ xem xét chi tiết và kỹ lưỡng hơn. Cả QA và QC đều tham gia vào sự thành công phát triểnsản phẩm/dịch vụ.

Trong cách thức quản lý nên có trách nhiệm chính cho việc thực thi các hoạt động QA, QC và testing phù hợp với từng dự án.Thực chất của hoạt động QA/QC sẽ có nhiệm vụ hoàn thiện quá trình và rủi ro của dự án trong một tổ chức. Đối với một số tổ chức đã hoàn chỉnh, ban quản lý và nhân viên sẽ thực hiện các phương pháp QC/QA phù hợp như một thói quen quan trọng. Tóm lại, QC và QA được định nghĩa cụ thể như sau:

QC = Quality Control: Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Đây là khâu kiểm tra được đặt xen kẽ giữa các công đoạn sản xuất và ở khâu thành phẩm để kiểm tra chất lượng của các sản phẩm. Các khâu kiểm tra chất lượng này sẽ phân sản phẩm ra ít nhất là 3 loại: Chính phẩm, thứ phẩm, và phế phẩm.

QA = Quality Assurance: Giám sát, quản lý và ban hành chất lượng.Đây là bộ phận có quyền và có trách nhiệm quy định sẽ đặt khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm ở công đoạn nào, kiểm tra sản phẩm theo phương pháp, tiêu chuẩn nào, sẽ dùng dụng cụ gì để kiểm tra, và sản phẩm phải đạt được mức độ nào thì sẽ được công nhận là chính phẩm. Khuyết tật nào sẽ quy ra là thứ phẩm,v.v.. Nói chung, QA là bộ phận chỉ huy, chịu trách nhiệm toàn bộ về tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra để đảm bảo chất lượng. QC là bộ phận thi hành những quy định, hướng dẫn của QA trong việc kiểm tra, phân loại chất lượng sản phẩm.

Lời kết của UCI: Dựa vào nhiệm vụ, chức năng và vai trò của QA và QC, Viện UCI đã nghiên cứu và biên soạn một chương trìnhQAQC(Quality Auditor and Controller: Chuyên gia đánh giá và kiểm soát chất lượng) hoàn toàn mới và đáp ứng được đầy đủ các tính năng của QA và QC.

Phân Biệt Qa Và Qc

Không ít người nhầm lẫn giữa công việc của QA và QC, do cả 2 lĩnh vực này đều cùng làm quản lý về chất lượng, tuy nhiên tính chất về công việc, mô tả công việc của 2 lĩnh vực này là hoàn toàn khác nhau. Tuy vào cơ cấu của các bộ phận của những công ty khác nhau mà QA và QC có thể gộp chung hay tác riêng. Tại những doanh nghiệp có quy mô và hệ thống nhân sự chuẩn mực, hầu hết 2 lĩnh vực này đều được tách riêng với những công việc hoàn toàn khác nhau.

Phân biệt QA và QC

QA là gì?

– QA (Quality Assurance) là quá trình có tính hệ thống trong đó xác định, lập kế hoạch, thực hiện và xem xét lại các quy trình quản lý trong một công ty, với mục đích đảm bảo rằng sản phẩm do công ty sản xuất ra sẽ phù hợp với yêu cầu chung. QA mang tính vĩ mô, nó cho thấy hệ thống quản lý chất lượng của một công ty có thể ngăn chặn rủi ro có thể xảy ra đối với các sản phẩm trong công ty như thế nào.

Những công việc của QA

Công việc chính của những người làm QA là thiết lập và xây dựng sổ tay và các quy trình về các hệ thống quản lý chất lượng tại nơi đang áp dụng. Ví dụ: hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000,…

Trong quy trình hệ thống chất lượng tại công ty thường áp dụng chia là 4 cấp (level):

Cấp I : Sổ tay chất lượng.

Cấp II : Quy trình hệ thống chất lượng.

Cấp III: Các quy trình áp dụng, hướng dẫn công việc cho sản phẩm hoặc chi tiết gia công hoặc đang gia công.

Cấp IV: Các biểu mẫu, rất quan trọng vì đây là bằng chứng để người quản lý chất lượng có thể dùng nó truy tìm các điểm không phù hợp của hệ thống (điểm NC) hoặc truy tìm nguồn gốc sản phẩm, vv….

Ngoài ra nhân viên QA còn phụ trách các công việc như:

– Tham gia hoạt động cải tiến sản xuất.

– Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng hàng năm của công ty.

– Lưu hồ sơ và các chứng nhận năng lực theo quy trình và quy định (ví dụ: các báo cáo hồ sơ hoàn thành dự án).

– Đánh giá nhà cung cấp và thầu phụ thực hiện các công việc hiện tại của công ty.

– Phối hợp với bộ phận sản xuất khi có khách hàng đánh giá công ty.

QC là Gì?

Những công việc của QC

– QC cần có những kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực mà công ty đang hoạt động, hiểu rõ các quy trình, thứ tự sản xuất, giám sát thường xuyên và trực tiếp tại xưởng sản xuất.

– Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá sản phẩm một cách tốt và tối ưu nhất.

– Có khả năng phân tích tốt các công cụ phân tích kết quả, dụng cụ đo lương để đảm bảo và duy trì luôn đảm bảo chất lượng.

– Phát hiện, phân loại sản phẩm sai lỗi, gửi lại bộ phận sản xuất để xử lý, sửa chữa. Lập các báo cáo về những sự không phù hợp, dẫn đến những sai sót trong dây chuyền sản xuất.

– Lưu hồ sơ các hạng mục kiểm tra, lập các báo cáo về sự không phù hợp xảy ra trong quá trình kiểm tra, các báo khắc phục và phòng ngừa trong quá trình sản xuất, kiểm tra.

– Kênh thông tin với giám sát khách hàng về tình hình chất lượng sản phẩm, kiểm tra thường xuyên hoạt động của đội đội sản xuất, so sánh với tiêu chí chất lượng yêu cầu mà khách hàng đặt ra sao đảm bảo về mặt chất lượng.

Kỹ thuật viên QC cần có khả năng giao tiếp tốt, hiểu rõ các thuật ngữ trong chuyên ngành, có khả năng ngoại ngữ để giao tiếp với những khách hàng nước ngoài. Người làm QC phải có ý thức trách nhiệm cao.

QC chính là bộ phận quan trọng để một sản phẩm đạt chất lượng tung ra thị trường tiêu thụ.

Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Qa Và Qc

QA là gì?

Nhiệm vụ chủ yếu của QA:

Đề xuất, đưa ra quy trình phát triển (development process) sản phẩm phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng dự án. Các quy trình này có thể được phát triển dựa trên V-model hay Agile (đa số là Scrum hoặc Lean Development) hay thông qua việc áp dụng những quy trình quản lý sẵn có như ISO hay CMMI.

Đưa ra những tài liệu, biểu mẫu, hướng dẫn để đảm bảo chất lượng của sản phẩm cho tất cả các bộ phận trong nhóm phát triển sản phẩm.

Kiểm tra, audit việc thực thi quy trình của các bộ phận trong nhóm làm sản phẩm có đúng quy trình QA đã đề ra không.

Nhắc nhở đội ngũ phát triển sản phẩm việc tuân thủ theo quy trình làm việc đã đưa ra.

Điều chỉnh, thay đổi quy trình phù hợp với từng sản phẩm mà các team đang thực hiện.

Một số công ty sử dụng “QA” thay vì QC nên nhiều người nhầm lẫn QA với QC (Quality Control). Vì vậy, trên thị trường lao động xuất hiện một số vai trò như PQA (Process Quality Assurance – thực hiện công việc về quy trình) và SQA (Software Quality Assurance – thực hiện công việc kiểm thử). Trong đó, SQA đóng vai trò như một QC thực thụ, đảm nhiệm việc kiểm thử sản phẩm đang phát triển. Còn PQA mới là người chịu trách nhiệm về việc đưa ra các quy trình làm việc trước khi bắt đầu một dự án.

Ví dụ: PQA sẽ sẽ quy định khâu kiểm thử sản phẩm ở công đoạn cuối cùng, kiểm thử sản phẩm theo phương pháp, tiêu chuẩn nào, sẽ dùng các tool nào để kiểm thử, đồng thời đưa ra các tiêu chuẩn cho một sản phẩm tốt và chưa tốt.

Đây là một vị trí rất quan trọng đối với các team làm sản phẩm. Do đó, thông thường, chỉ có những công ty Outsourcing lớn như KMS, Harvey Nash, FPT Software… mới tuyển vị trí PQA và chỉ có 2-3 đầu người cho toàn bộ các team làm sản phẩm. Còn lại, đa số các công ty phần mềm thường tuyển SQA (thường gọi là QC).

Tư vấn về quy trình cho dự án để đảm bảo chất lượng toàn dự án.

Kiểm soát việc thực hiện quy trình của dự án.

Thu nhận và theo dõi các ý kiến phản hồi khách hàng.

Thực hiện kiểm duyệt lần cuối (Final inspection) đối với những sản phẩm bàn giao cho khách hàng để đảm bảo chất lượng đúng như cam kết.

Thực hiện việc đo đạc và phân tích số liệu để đánh giá chất lượng sản phẩm.

Cải tiến quy trình.

Kỹ năng cần thiết cho QA là gì?

Hiểu sâu về kiến trúc hệ thống của phần mềm vì công việc của QA rộng hơn QC.

Khả năng tổ chức, tư duy logic và có hệ thống.

Kỹ năng phân tích, làm việc dựa trên số liệu tốt.

Kiến thức rộng về các lĩnh vực của phần mềm mà các team đang thực hiện.

Kỹ năng giao tiếp trong nội bộ team và các team khác để khai thác thông tin về sản phẩm, dự án và ứng dụng nó vào việc xây dựng hệ thống quy trình.

Hiểu rõ về các chứng chỉ CMMI, ISO… trong phần mềm để xây dựng các quy trình chuẩn cho các team.

QC là gì?

QC là người chịu trách nhiệm thực hiện công việc kiểm tra chất lượng phần mềm. Có 2 vị trí QC thông thường là manual QC (không đòi hỏi kỹ năng lập trình) và automation QC (đòi hỏi kỹ năng lập trình). QC là viết tắt của chữ Quality Control.

Nhiệm vụ của các QC chủ yếu là:

Tìm hiểu hệ thống, phân tích tài liệu mô tả về hệ thống và thiết kế test case,và thực hiện việc test phần mềm trước khi giao cho khách hàng.

Lên kế hoạch kiểm thử (thường do QC Leader thực hiện)

Viết Script cho automation test (nếu có áp dụng kiểm thử tự động).

Sử dụng các test tool để tạo và thực hiện các test case/script chi tiết.

Khác với PQA, nhu cầu tuyển dụng QC hay SQA rất nhiều trong mọi công ty phần mềm vì kiểm thử là khâu rất quan trọng trong quy trình phát triển sản phẩm. QC và PQA sẽ tương tác với nhau như sau:

PQA đưa ra quy trình làm việc cho team phát triển sản phẩm, trong đó có khâu Testing, quy định QC kiểm thử sản phẩm ở giai đoạn nào, sử dụng công cụ gì, tiêu chuẩn nào là sản phẩm đạt yêu cầu.

QC thực thi quy trình mà PQA đề ra.

PQA giám sát, theo dõi và kiểm tra QC có thực hiện đúng quy trình không, sau đó chỉnh sửa cho phù hợp với tiến độ, hiện trạng dự án.

QC báo cáo kết quả test cho QC Lead/QC Manager, PQA báo cáo kết quả thực thi quy trình phát triển sản phẩm cho Project Manager.

Tuy nhiên, hiện nay hai khái niệm công việc này vẫn còn bị nhầm lẫn rất nhiều. Có những mẩu tuyển dụng QA Engineer nhưng thực chất lại làm hầu hết công việc của QC như sau:

Nghiên cứu yêu cầu và thiết kế của dự án.

Thiết kế test case, viết kịch bản test.

Thực thi manual test hoặc automated test.

Quản lý, phân tích, theo dõi và báo cáo kết quả test.

Những kỹ năng quan trọng của QC

Để trở thành một nhân viên QC tốt đòi hỏi bạn phải có rất nhiều kỹ năng cũng như kiến thức chuyên môn. Tuy nhiên, có những kỹ năng được đánh giá là quan trọng hơn cả cho một QC có thể thành công trong công việc.

Kỹ năng code

QC phải có kiến thức tốt về mọi chức năng, khía cạnh của sản phẩm. Như vậy mới review được các yêu cầu của requirement.

Kỹ năng giám sát

QC đóng vai trò rất quan trọng trong công tác sản xuất phần mềm vì họ sẽ là người trực tiếp kiểm tra từng giai đoạn của quá trình sản xuất. Bạn phải phát hiện ra những điểm chưa hoàn thiện, các lỗi trên sản phẩm để đưa ra sản phẩm cuối cùng hoàn thiện nhất. Bộ phận QC phải đảm bảo sản phẩm phải được kiểm soát 100% tại tất cả các công đoạn.

Do vậy, nếu bạn có kỹ năng giám sát tốt thì mới có thể nhanh chóng phát hiện các lỗi kỹ thuật trong quá trình được giao. Một nhân viên QC nếu không có kỹ năng giám sát tốt sẽ dễ bỏ qua lỗi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sản phẩm.

Tất cả các công ty đều mong muốn sản phẩm cuối cùng đến tay người tiêu dùng và khách hàng sẽ là những sản phẩm hoàn thiện và tốt nhất. Nếu bạn làm QC cho một sản phẩm kém chất lượng, không ai tin dùng thì chính bạn đã thất bại trong công việc.

Kỹ năng giao tiếp

Vì QC phải làm việc với rất nhiều thành viên khác trong team và nhất là công việc truyền đạt ý kiến, phản hồi của mình với Developer, Project Manager.

Kỹ năng quản lý

Đây là một kỹ năng cần thiết cho tất cả các ngành nghề, không riêng gì nghề QC. Kỹ năng quản lý được thể ở việc quản lý các nhân viên bên dưới và cả quản lý bản thân.

Một người quản lý giỏi phải biết được năng lực của cấp dưới, phân phối nhân viên làm các công việc phù hợp với thế mạnh của họ, đôn đốc nhân viên hoàn thành công việc đúng tiến độ. Nếu bạn có kỹ năng quản lý tốt thì bạn có thể hoàn thành đúng hạn khối lượng công việc được giao và tăng tính gắn kết trong nhóm.

Về mặt quản lý bản thân, nếu bạn quản lý tốt quỹ thời gian, đưa ra quy trình làm việc cụ thể, rõ ràng thì bạn sẽ phát huy được hết năng lực của mình.

Các resources hữu ích để trở thành QC:

Học gì để trở thành tester

Kiến thức chung

Kiến thức căn bản về máy tính, tin học văn phòng căn bản, cài đặt phần mềm, sử dụng internet.

Kiến thức về lập trình: Căn bản SQL, HTML, CSS. Đây là 3 món tôi nghĩ rất cần thiết khi làm test, bạn không cần phải học sâu để viết code nhưng ít ra phải đọc hiểu được và có thể chỉnh sửa code đơn giản.

Kiến thức tổng quan về test, bao gồm việc hiểu các định nghĩa cơ bản, các thuật ngữ, quy trình phát triển phần mềm, quy trình test. Bạn có thể học theo cuốn ISTQB Foundation hoặc tham khảo các mục gợi ý sau:

What is Software Testing? – Tìm hiểu phần này để biết được testing là gì? các định nghĩa, khái niệm căn bản về kiểm thử phần mềm.

Why is Software Testing Important? – Tại sao testing lại quan trọng và cần thiết? nếu không có tester thì sản phẩm sẽ ra sao?

Software Development life cycle: Vòng đời phát triển phần mềm, vị trí của testing trong các giai đoạn phát triển sản phẩm.

Software Test life cycle: Vòng đời của kiểm thử, thứ tự các công việc kiểm thử.

Defect Life Cycle: Vòng đởi của lỗi và trạng thái qua các giai đoạn.

Quality Assurance vs. Quality control, Verification vs Validation: Phân biêt sự giống nhau và khác nhau giữa một số khái niệm.

Software Testing Levels: Các mức độ trong kiểm thử, đi từ nhỏ nhất đến các mức độ cao nhất.

Software Testing types: Các loại testing thư Functional testing, Non-functional testing, Structural testing, Change related testing.

Phần kiến thức bổ sung

Manual Test:

Đây là danh sách các kiến thức bạn nên tìm hiểu sâu thêm nếu sẽ làm test theo hướng manual.

Create a Test Plan: Các thành phần cần có trong một test plan cơ bản, cách viết test plan.

Design Test case: Cách tạo và viết một testcase thông dụng.

Test Design Techniques: Các kỹ thuật thiết kế testcase, giúp cho testcase hiệu quả và tối ưu hơn.

Test reporting, Daily status reports – cách viết report để báo cáo kết quả test của mình.

Defect management: Finding defects, Logging defects, Tracking and managing defects – Học cách report & quản lý một bug cũng như sử dụng tools tracking thông dụng như Jira, Mantis, Bugzilla, Application Lifecycle Management (ALM).

Mobile application testing (iOS, Android, Windows Phone): Cách cài đặt và test ứng dụng mobile, cách giả lập thiết bị điện thoại trên máy tính.

Windows, Website testing & Tools support: Cách test một ứng dụng desktop, một trang web và giả lập các trình duyệt khác nhau trên máy tính.

Risk based testing process and implementation: Đánh giá rủi ro trong kiểm thử, đây là phần nâng cao nhưng cũng nên tìm hiểu qua.

Coding: SQL, HTML, CSS.

Automation Test:

Học về các Automation Tool/Framework phổ biến như: Ranorex, Selenium, Appium, TestComplete.

Các Tools khác như: Jmeter, SoapUI.

Tổng kết

Để trở thành những QA và QC chuyên nghiệp, bên cạnh những kinh nghiệm tích lũy được trong môi trường làm việc thì việc cập nhật những kiến thức chuyên ngành và thông tin hữu ích từ các chuyên gia thâm niên cũng là cách để bạn nâng cao trình độ và “khéo léo” hơn trong việc vận động thực hiện các công được hiệu quả và trơn tru.

Sự Khác Biệt Và Mối Liên Hệ Của Qa Và Qc?

QA-QUALITY ASSURANCE – Đảm bảo chất lượng và QUALITY CONTROL – Kiểm soát chất lượng (QC) là hai thuật ngữ thường được sử dụng để trong Quản lý chất lượng (Quality Management), tuy nhiên giữa chúng có sự phân biệt rõ ràng về khái niệm.Ta sẽ cùng tìm hiểu về QA và QC là gì, giải thích sự khác biệt cũng như mối liên hệ giữa chúng, đặc biệt trong lĩnh vực IT.

Hành động giám sát tất cả các hoạt động và nhiệm vụ cần thiết để duy trì mức độ xuất sắc mong muốn được gọi là Quality Management – Quản lý chất lượng. Để thực hiện được điều này sẽ bao gồm các bộ phận:

Khái niệm QA Quality Assurance?

Quality Assurance – QA (Đảm bảo chất lượng) được định nghĩa: ” Khi tập hợp các hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được tiến hành trong Quality Management và được chứng minh là đạt mức để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức sẽ đáp ứng các tiêu chí về chất lượng.” Sự đáng tin cậy của QA là sự liên kết bởi 2 phía: một là nội bộ đối với quản lý và hai là bên ngoài gồm có khách hàng, cơ quan chính phủ, cơ quan quản lý, chứng nhận và bên thứ ba. Nói cách khác, QA là “tất cả các hoạt động nằm trong kế hoạch sẽ được triển khai liệu có đáp ứng các tiêu chí về chất lượng được đề ra trong hệ thống chất lượng hay không.”

Quality Control (QC) là gì?

QA và QC là 2 bộ phận không thể thiếu nhằm đánh giá chất lượng tổng thể, đã nói đến QA mà không nhắc đến QC là một sự thiếu sót lớn trong việc quản lý chất lượng thành phẩm. Vậy Quality Control – QC được xem là “Kiểm soát chất lượng, chú trọng vào thực hiện các yêu cầu chất lượng. QC là việc kiểm soát các quá trình tạo ra giải pháp phần mềm thông qua kiểm soát các yếu tố như máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp, thông tin, con người và môi trường làm việc.”

Sự khác biệt giữa QA và QC là gì?

Tuy cùng nằm chung trong Quản lý chất lượng, song QA đảm nhận vai trò ngăn ngừa lỗi trong khi QC lại làm nhiệm vụ phát hiện lỗi.

Sự liên hệ giữa QA và QC là gì?

Nếu đã sử dụng QA (Quality Assurance) thì chúng ta có còn cần thực hiện QC (Quality Control)? Có bao giờ bạn tự hỏi: “Nếu chúng ta đã tuân thủ tất cả bước , chính sách & tiêu chuẩn được xác định trước một cách chính xác trong và đầy đủ trong QA thì tại sao chúng ta cần thực hiện QC?” Đây cũng là lúc ta nhìn nhận lại vai trò của QC. Bởi Khi thực hiện QA với mục tiêu chính là xác định các quy trình, chính sách & chiến lược, thiết lập các tiêu chuẩn, triển khai danh sách kiểm tra, v.v … cần được sử dụng và tuân theo trong suốt vòng đời của dự án.

Còn đối với QC, ta được yêu cầu thực hiện các hoạt động để rà soát và tuân theo tất cả các quy trình, tiêu chuẩn và chính sách đã xác định được đặt ra trong QA để đảm bảo rằng dự án đang duy trì chất lượng đúng mức cũng như bám sát kết quả cuối cùng của dự án, tối thiểu là phải đáp ứng được mong đợi của khách hàng.

QC chỉ được thực hiện trên mỗi khâu quy trình sản xuất, còn QA thì hướng tới rộng hơn là một nhóm các khâu trong quy trình, nhằm mục đích phát hiện và sửa chữa các vấn đề trong khi QA nhằm mục đích ngăn chặn các vấn đề xảy ra.

Nhưng đừng lầm tưởng là QA chính là công cụ thực hiện việc đảm bảo chất lượng, chính xác hơn là nó tạo ra và đảm bảo các quy trình được tuân theo để đảm bảo chất lượng. QC không kiểm soát chất lượng, thay vào đó nó đo lường chất lượng. Kết quả đo QC có thể được sử dụng để điều chỉnh các quy trình QA có thể được thực hiện thành công một cách hiệu quả trong các dự án sau này.

Các hoạt động QC được tập trung vào chính nó. Các hoạt động QA thì được tập trung vào các quy trình theo sau.

QA và QC đều là một phần của quản lý Chất lượng và đây là những kỹ thuật có liên hệ mạnh mẽ, được sử dụng để đảm bảo rằng các sản phẩm được tạo ra có chất lượng cao và làm hài lòng khách hàng. Khi nói về kiểm thử phần mềm – software testing, khâu nằm trong lĩnh vực QC vì nó chú trọng vào sản phẩm hoặc ứng dụng. Chúng ta kiểm tra chất lượng để kiểm soát nó. Hơn nữa, QA đảm bảo rằng chúng ta đang thực hiện testing đúng cách.

Ví dụ thực tế:

QA: Giả sử nhóm 1 nhóm dự án phải làm việc trên công nghệ hoàn toàn mới. Các thành viên trong nhóm chưa từng làm việc với công nghệ này. Vì vậy, để hoàn thành dự án, chúng tôi cần tạo ra một kế hoạch để các thành viên trong nhóm được đào tạo về công nghệ mới.

Dựa trên kiến thức mà nhóm hiện có, nhóm cần thu thập các điều kiện tiên quyết như DOU (Tài liệu giải thích), tài liệu thiết kế, tài liệu yêu cầu kỹ thuật, tài liệu yêu cầu chức năng, v.v. và chia sẻ những điều này với mọi thành viên.

Điều này sẽ hữu ích trong khi làm việc trên công nghệ mới và thậm chí sẽ hữu ích cho bất kỳ người mới nào trong nhóm. Việc tổng hợp & phân phối tài liệu này cũng như khởi động chương trình đào tạo là một phần của quy trình QA.

QC: Sau khi kết thúc khóa đào tạo, làm thế nào chúng ta có thể đảm bảo việc đào tạo thực sự mang lai hiệu quả cho tất cả các thành viên trong nhóm?

Để biết được điều này, chúng ta sẽ phải thu thập số liệu thống kê, ví dụ: số lượng điểm mà học viên đạt được trong mỗi môn và số điểm tối thiểu dự kiến sau đào tạo. Hơn nữa, bạn có thể đảm bảo rằng mọi người đã được đào tạo đầy đủ bằng cách xem lại danh sách điểm danh của các thành viên.

Nếu điểm số của người học đạt được theo kỳ vọng của người đánh giá, thì ta có thể nói rằng khóa đào tạo thành công nếu không chúng ta sẽ phải cải thiện quy trình để tổ chức đào tạo chất lượng cao.

Một cách khác để cải thiện quá trình đào tạo sẽ là thu thập phản hồi từ các thành viên vào cuối khóa. Phản hồi của họ sẽ cho chúng ta biết ưu điếm và những hạn chế mà ta có thể cải thiện. Tất cả các hoạt động sau khi hoàn tất khóa đào tạo chính là QC. Vì thế ta rút ra kết luận các hoạt động QC cũng là một phần trong quy trình QA.

Phần kết luận

Trọng tâm về QA và QC là gì:

Các quy trình trong QA được lên kế hoạch để tránh các khả năng gây ra lỗi

QC có nhiệm vụ phát hiện ra các lỗi và sửa đổi chúng trong khi tạo ra sản phẩm

QA phát hiện điểm yếu

QC xác định lỗi

QA được định hướng theo quy trình

QC là kết quả sau khi QA định hướng

QA là một hệ thống phòng ngừa sự cố

QC là một hệ thống phát hiện lỗi. Cả QA và QC đều khác nhau đồng thời là một phần không thể thiếu của Quản lý chất lượng. Chúng ta không nên nhầm lẫn chúng là các thuật ngữ có thể hoán đổi cho nhau. QA là quá trình trong khi QC là sản phẩm cuối của từng giai đoạn trong quá trình.

QC đang kiểm tra một sản phẩm hoặc dịch vụ chắc rằng nó hoạt động tốt. Nếu sản phẩm hoặc dịch vụ có vấn đề thì cần được khắc phục hoặc loại bỏ để đáp ứng các tiêu chuẩn phù hợp. Như vậy, QC nhằm mục đích phát hiện và sửa chữa các vấn đề.

Mặt khác, QA nhằm mục đích ngăn chặn các vấn đề có thể xảy ra bằng cách cải thiện quy trình.

Nói chung, QA – Đảm bảo chất lượng không loại bỏ nhu cầu QC – Kiểm soát chất lượng vì QC nằm ở cốt lõi của quản lý chất lượng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Qa, Qc Và Tester trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!