Đề Xuất 1/2023 # Phân Biệt Should, Could, Và Would # Top 2 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 1/2023 # Phân Biệt Should, Could, Và Would # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Should, Could, Và Would mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sự khác biệt giữa should, could, và would tương đối khó đối với nhiều người khi học tiếng Anh – Bài học này sẽ giúp bạn hiểu cách sử dụng của mỗi từ!

Sử dụng SHOULD và SHOULDN’T cho lời khuyên

“I’ve had a really bad headache for the past week.” “That’s not good – you should go to the doctor.”

“I want to make more friends, but I don’t know how.” “First of all, you shouldn’t spend so much time on the computer. You should go out and join a club or start playing a sport instead!”

“I had a fight with my best friend. What should I do?” “Hmm… I think you should call her and tell her you’re sorry.”

Sử dụng COULD và COULDN’T cho một khả năng trong quá khứ

Could và couldn’t là dạng quá khứ của động từ can và can’t:

“When I was younger, I could run a mile in 7 minutes. Now it takes me 20 minutes!”

“Yesterday, I couldn’t find my wallet anywhere – but this morning I found it.”

“Last year, he couldn’t speak English very well, but now he can.”

Sử dụng COULD cho các khả năng có thể xảy ra trong tương lai

“Do you have any ideas for our publicity campaign?”

Sử dụng COULD đưa ra những yêu cầu lịch sự

Could you please open the window? It’s hot in here.

Could you turn the music down? Thanks.

Could you make 10 copies of this report, please?

Sử dụng  WOULD để nói về một tình huống giả định hoặc không chắc chắn.

If I were the president of my company, I would make a lot of changes.

If people were more generous, there wouldn’t be so much poverty in the world today.

She would travel around the world if she had more vacation time.

Note: Trong trường hợp này, would được viết tắt thành ‘d

If I were the president of my company, I’d make a lot of changes.

Sử dụng WOULD YOU LIKE đưa ra một lời mời lịch sự

“Would you like anything to drink?” “A soda would be great. Thanks!”

“Would you like to join us for dinner?” “I’d love to, but I actually have other plans tonight.”

“Would you like to see some pictures from my vacation?” “Sure!”

Không sử dụng “to” sau should, could, and would:

You shouldn’t to smoke. You shouldn’t smoke.

We could to order pizza tonight. We could order pizza tonight.

I would to buy a new car if I had the money. I would buy a new car if I had the money.

Source:

Chia sẻ:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Could/Might + Have, Should/Ought To + Have, Must + Have, Would + Have

Could /Might + have + V3: có lẽ đã — dùng để nói về thứ mà ta muốn làm trong quá khứ, đã có cơ hội để thực hiện điều đó.

I could have moved out when I was 18, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)

I might have moved out, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)

I could have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)

I might have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)

Ở cả 2 câu, sự việc đều có thể thực hiện nhưng tôi lại chọn ở nhà xem bóng

Should/Ought to + have + V3: lẽ ra nên, lẽ ra phải — trong quá khứ, chúng ta đã không làm việc gì đó mặc dù nó là việc nên/phải làm. 

You should have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (but you didn’t which was a mistake)

You ought to have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (Same but stronger than should have)

Must + have + V3: chắc là đã, hẳn là đã — khi nói về ý kiến của bản thân về những sự kiện trong quá khứ dựa vào kinh nghiệm/sự thật. 

Do you know Ryan’s math grade?

I don’t know but he must have got an A. (His math is really good)

Would + have + V3: có lẽ đã — dùng khi nói về sự việc trong quá khứ, mình chọn làm nhưng đã không làm vì điều kiện không đủ, hay vì tình thế không cho phép.  Thường dùng kết hợp với mệnh đề IF.

I would have moved out, but I hadn’t had enough money. (I wanted to move out but I didn’t have money)

I would have been smiling if you had brought me some flowers. (You didn’t bring me flowers, so I am not smiling)

Couldn’t Have + V3: đã không thể — dùng để nói về sự kiện trong quá khứ chúng ta muốn làm nhưng đã không làm được.

I couldn’t have visited you when I was in Paris as I didn’t know your address. (I didn’t visit you when I was in England but it was not possible anyway)

Negative Modals + V3 Table

Can’t Have / Couldn’t Have V3 99% (impossibility) I am sure he wasn’t lying, he can’t have cheated on you.

Mustn’t have + V3 85% (it can be wrong) I can’t believe him, he mustn’t have crashed. Jerry was probably joking.

May / Might not have V3 50% (probably didn’t happen) I am so curious, she may have won the contest, you never know.

Examples: One of them —- be lying and I suspect it’s Emma. a)must   b)may   c)must have   d)can’t   e)mustn’t

When did you go shopping last? It —- ages ago. a)must be   b)may be   c)must have been   d)could be

Jane —– about the meeting as she didn’t mention about it at all. a)must hear  b)must have heard  c)can’t have heard  d)couldn’t have heard e)needn’t have heard f)was able to hear

Reference: http://www.grammarbank.com/could-should-would-must-have.html

Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”

1. Would like và Like

Trước hết ta tìm hiểu từ “Like”

VD: I like to pay football = I like playing footbal

Would Like

Would like có nghĩa là muốn gì đó, Would like hay được viết tắt thành ‘d like dạng viết tắt này gây khá là nhiều khó khăn khi chúng mình nghe người bản ngữ nói chuyện bởi âm “d” rất khó nghe. Would là một dạng động từ khuyết thiếu ta sử dụng nó trong trường hợp tưởng tượng, không có thật ở hiện tại, nhưng trong trường hợp này “Would” thể hiện sự lịch sự. Chúng ta có thể thấy là would like = want trong các trường hợp cần sự lịch sự thì would like được ưu tiên sử dụng.

+ Would like còn có cách dùng khác là một lời đề nghị lịch sự. Ví dụ: Would you like to have a drink

2. Would rather, Would prefer và Prefer

Would rather

+ Would rather + V có nghĩa là thích cái gì hơn

VD: Do you wanna going out tonight? – No I would rather stay at home

Với câu phủ định ta thêm not vào sau rather, không được viết là Wouldn’t rather

+ Khi muốn diễn đạt thích việc gì hơn việc gì ta sử dụng cấu trúc: S + would rather + V + than + V

VD: I’d rather stay at home than go out tonight

+ Khi muốn diễn đạt mình thích người khác làm gì chúng ta sử dụng cấu trúc S + would rather + S + V(P1). Không thích người khác làm gì thì chúng ta thêm dạng phủ địch cho V(P1)

VD: I’d rather you stayed at home tonight.

She’d rather you didn’t phone after 10 o’clock.

+ Khi nói về việc chúng ta thích làm gì hơn ở quá khứ (việc đó chúng ta không làm được ở quá khứ) chúng ta sử dụng cấu trúc S + would rather + have + V(P2)

VD:

She would rather have spent the money on a holiday. (The money wasn’t spent on a holiday.)

I’d rather have seen it at the cinema than on DVD. (I saw the film on DVD.)

+ Khi muốn nhấn mạnh thêm ý ta sử dụng Would much rather

VD:

I’d much rather make a phone call than send an email.

She’d much rather they didn’t know about what had happened.

Prefer

Cấu trúc :

S + PREFER something  TO  something.

S + PREFER DOING something TO DOING something.

S + PREFER TO DO something RATHER THAN (DO) something

VD:

I prefer tea to coffee.

We prefer going by ferry to flying.

Stark prefers to live in Hanoi rather than (live) in HCM city

 Would Prefer

Would prefer được dùng khi nói đến hành động ở hiện tại hoặc tương lai

Khi muốn nói thích làm gì hơn làm gì ta sử dụng cấu trúc: S + would prefer

VD: I’d prefer to go skiing this year rather than go on a beach holiday.

Khi chúng ta muốn người khác làm gì thì sử dụng cấu trúc: S + would prefer + Object + to-verb/if + past simple

VD:

They’d prefer us to come later = They’d prefer it if we came later

Would you prefer me to drive? = Wouldyouprefer it ifI drove?

Các ví dụ trên đều được tham khảo từ  chúng tôi

Tham khảo bài viết gốc ở : Phân biệt “Like và Would like”, “Would rather, Would prefer và Prefer”

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Phân Biệt Can Could Và Be Able To

Trong anh ngữ, nhiều người học thường hay thắc mắc về các cấu trúc được dùng gần như nhau.

Phân biệt can could và be able to trong tiếng anh như thế nào cho đúng?

Could

a. Chúng ta dùng “could” đặc biệt với: see, hear, smell, taste, feel, remember, understand …

Trong vai trò khi “could” là dạng quá khứ của “can”.

Ex:

– When he come her house at tomorrow, he could feel happy.

Ý nghĩa: Khi anh ấy đến nhà cô ấy vào ngày mai, anh ấy có thể cảm thấy hạnh phúc.

– Mary talked fast, but I still could understand what she said.

Ý nghĩa: Mary đã nói rất nhanh nhưng tôi vẫn có thể hiểu điều cô ấy nói.

b. Để diễn tả ai đó nói chung có khả năng hay được phép làm điều gì, chúng ta dùng could :

EX: – My parents could drive the car.

Ý nghĩa: Bố Mẹ tôi có thể tự lái xe hơi.

– The Law talk to the captive : You could do what you wanted. (= you were allowed to do…)

Ý nghĩa: Luật sư nói với tù nhân: Bạn có thể làm những gì mà bạn muốn (= bạn đã được phép làm…)

c. Để chỉ khả năng nói chung, tiếng anh gọi là general ability. Chúng ta dùng could

EX: Tom could swim.

Ý nghĩa: Tom có thể bơi.

d. Có thể dùng dạng phủ định couldn’t (could not) cho tất cả các trường hợp:

EX: The boys couldn’t speak.

Ý nghĩa: Những cậu bé này không thể đọc được.

He tried hard but his wife couldn’t persuade her to come back with him.

Ý nghĩa: Anh ấy đã cố gắng rất nhiều nhưng không thể nào làm cho vợ anh quay trở về với anh.

– An is very intelligent but she couldn’t win this play.

Ý nghĩa: An rất thông minh, nhưng cô ấy đã không thể thắng trong trận này.

To be able to

a. “Be able to” không thông dụng bằng “Can”, dùng để chỉ khả năng làm được một việc gì đó, đôi khi có thể sử dụng thay thế cho “can” trong một số trường hợp nhất định, Eg: My son is able to write = My son can write. Ý nghĩa: Con trai tôi có thể viết.

b. Chúng ta dùng was/were able to… (không dùng could) để đề cập tới một sự việc xảy ra trong một tình huống đặc biệt , tiếng anh là particular situation.

The robber run away quickly but policies were able to get him. Ý nghĩa: Tên cướp lao đi rất nhanh nhưng những cảnh sát đã bắt được hắn.

No one have this signature her singer but they were able to it. Ý nghĩa: Không ai có được chữ ký của cô ca sỹ này nhưng họ đã có được nó.

Một vài ví dụ thông dụng

– My brother was a fast racing player. He could get over anybody.

Ý nghĩa: Anh tôi là mọt vận động viên điền kinh cực nhanh. Anh ấy có thể qua mặt mọi đối thủ.

– My brother and Peter had a game of race last week. Peter raced very well but in the end my brother was able to get him.

Ý nghĩa: Anh tôi và Peter có một cuộc chạy đua điền kinh tuần trước. Peter chạy rất tốt nhưng cuối cùng anh tôi đã có thể qua mặt anh ấy.

Sau bài viết này thì phân biệt can could và be able to chắc không còn là điều quá khó với bạn rồi nhỉ? Mong rằng bạn có thể ứng dụng loại ngữ pháp này nhiều hơn trong môi trường giao tiếp tiếng anh của mình.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Should, Could, Và Would trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!