Đề Xuất 5/2022 # Phân Biệt So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Must Và Have To Trong Tiếng Anh # Top Like

Xem 8,217

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Must Và Have To Trong Tiếng Anh mới nhất ngày 29/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,217 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Loại Da Mặt Cơ Bản (Xem Nhiều)
  • Cách Nhận Biết Các Loại Da: Da Dầu, Da Khô, Da Nhạy Cảm, Da Hỗn Hợp Và Da Thường
  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Cách Dùng A, An, The Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh, Có Kèm Ví Dụ Và Bài Tập
  • Have to chủ yếu thể hiện các nghĩa vụ chung, trong khi must được sử dụng cho các nghĩa vụ cụ thể: I have to brush my teeth twice a day. I must tell you something. – Tôi phải đánh răng hai lần một ngày. Tôi phải nói với bạn điều gì đó. Chú ý để thể hiện nghĩa vụ, nghĩa vụ hoặc sự cần thiết trong tương lai hoặc quá khứ, must và need không được sử dụng.

    1. Cách dùng must và have to

    Must, have to đều thể hiện nghĩa vụ hoặc sự cần thiết, nhưng có một số khác biệt nhỏ:

    Must thể hiện cảm xúc của người nói

    Must thể hiện cảm xúc của người nói, trong khi have to thể hiện một ý tưởng không cá nhân:

    • You must come. You are obliged to come (I require that you come). – Bạn phải đến. Bạn có nghĩa vụ phải đến (Tôi yêu cầu bạn phải đến).

      You have to come. You are obliged to come. (There’s a rule requiring you to come). Bạn phải đến. Bạn có nghĩa vụ phải đến. (Có một quy tắc yêu cầu bạn phải đến).

    • Must I wear this tie? Am I obliged to wear this tie? (What do you think?) – Tôi phải đeo cà vạt này chứ? Tôi có bắt buộc phải đeo cà vạt này không? (Bạn nghĩ gì?)

      Do I have to wear this tie? Am I obliged to wear this tie? (Is there a rule about ties?) – Do I have to wear this tie? Tôi có bắt buộc phải đeo cà vạt này không? (Có quy tắc nào về mối quan hệ không?)

    • Have to thể hiện các nghĩa vụ chung, trong khi must được sử dụng cho các nghĩa vụ cụ thể:
    • I have to brush my teeth twice a day. – Tôi phải đánh răng hai lần một ngày.
    • I must tell you something. – Tôi phải nói với bạn điều gì đó.

    Quan trọng: Để thể hiện nghĩa vụ, nghĩa vụ hoặc sự cần thiết trong tương lai hoặc quá khứ, must and need không được sử dụng. Chúng được thay thế bằng have to:

    • We must (need to) buy another ticket. – Chúng ta phải ( cần ) mua một vé khác .
    • We had to buy another ticket yesterday. – Chúng tôi đã phải mua một vé khác vào ngày hôm qua .
    • We’ll have to buy another ticket later. – Chúng ta sẽ phải mua một vé khác sau .
    • Tuy nhiên, ở dạng phủ định của chúng,, mustn’t and don’t have to có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau:

    Mustn’t expsses prohibition: thể hiện sự cấm đoán.

    You mustn’t drive. You are prohibited to drive. You are not allowed to drive. – Bạn không được lái xe. Bạn bị cấm lái xe. Bạn không được phép lái xe.

    * Don’t have to expsses the absence of obligation or necessity: thể hiện sự vắng mặt của nghĩa vụ hoặc sự cần thiết.

    You don’t have to drive. You are not obliged to drive (but you can if you want to). – Bạn không cần phải lái xe. Bạn không bắt buộc phải lái xe (nhưng bạn có thể nếu muốn).

    2. Công thức must mustn’t

    Must dùng để diễn tả sự bắt buộc, mệnh lệnh hay sự cần thiết trong một vấn đề cụ thể.

    • Mr.Sim hasn’t got much time. He must hurry. – Ngài Sim đã không còn nhiều thời gian. Ông ấy phải nhanh lên.
    • That car is very important. You must look after it very carefully. – Chiếc xe kia rất quan trọng. Bạn phải chăm sóc nó thật cẩn thận.
    • Must dùng để nói về một điều gì đó chính xác dựa trên căn cứ, chứng cứ xác đáng, có độ tin cậy cao.

    Mustn’t: Mustn’t là dạng phủ định của Must

    Trong câu phủ định và nghi vấn, Must được dùng dưới dạng Must Not hoặc Mustn’t mang nghĩa là cấm đoán, bắt buộc người khác không được phép làm điều gì. (Mustn’t = Prohibit: cấm).

    Tom mustn’t park here. – Tôm không được phép đỗ xe ở đây.

    Hung mustn’t go on the left of the streets. – Hùng không được phép đi bên phải đường.

    Quynh gave him a letter to post. But she mustn’t forget to post it. – Quỳnh đã nhận của anh ấy một bức thư để gửi. Nhưng cô ấy đã quên gửi nó.

    Mustn’t trong biến đổi câu

    Mustn’t trong biến đổi câu: S + Mustn’t + Vinf… It is necessary that S + V…

      You must do something = bạn cần thiết phải làm điều đó.

    We haven’t got much time. We must hurry. – Chúng ta không có nhiều thời giờ. Chúng ta phải khẩn trương.

      You mustn’t do something = Điều cần thiết là bạn không phải làm điều gì đó (vì vậy đừng làm).

    You must keep it a secret. You mustn’t tell anybody else. (= don’t tell anybody else) – Bạn phải giữ bí mật đó. Bạn không được nói với bất cứ ai.

    It’s essential that nobody hears us. We mustn’t make any noise. – Điều cốt yếu là không ai nghe thấy chúng ta. Chúng ta không được tạo ra tiếng động.

    3. Đặt câu với have to

    Như bạn có thể thấy, sự khác biệt giữa các thì hiện tại đôi khi rất nhỏ và rất tinh tế. Chúng ta sử dụng “Don’t have to” hoặc “Haven’t got to” để tuyên bố rằng không nghĩa vụ hoặc không cần thiết. Tuy nhiên, có một sự khác biệt rất lớn trong các thể phủ định.

    Để tạo ra thể phủ định của “have to”, ta phải dùng các trợ động từ tương ứng với thì: “do not, does not, did not” hoặc “don’t, doesn’t, didn’t”. Còn thể phủ định của “have got to” chúng ta chỉ việc thêm “not” vào phía sau mà không sử dụng “don’t, doesn’t, didn’t”.

    • We haven’t got to pay for the food. – Chúng tôi không phải trả tiền ăn.
    • He doesn’t have to sign anything if he doesn’t want to at this stage. – Anh ta không phải ký bất cứ thứ gì nếu anh ta không muốn ở giai đoạn này.
    • I haven’t got to go. Only if I want to. – Tôi không phải rời đi. Chỉ khi tôi muốn.

    4. Đặt câu với must

    ‘Must’ là cách nói cơ bản và trực tiếp nhất để nói điều gì đó là bắt buộc. Nó có nghĩa là bạn không có lựa chọn nào khác ngoài việc làm (hoặc không làm) một hành động.

    Đối với các câu hỏi, việc sử dụng Have to thay vì Must phổ biến hơn nhiều (Must mang tính trang trọng hơn):

    Thông thường, bạn sẽ không nghe ai đó nói “When must you finish the report?” “Khi nào thì bạn phải hoàn thành báo cáo?” vì nó có vẻ không tự nhiên.

    Tuy nhiên, lưu ý rằng bạn vẫn có thể nghe thấy must được sử dụng trong các câu hỏi, mặc dù chủ yếu bằng tiếng Anh Anh.

    • Must you leave right now? (Possible, though rare. More likely in British English). – Phải bạn rời ngay bây giờ? (Có thể, mặc dù hiếm. Nhiều khả năng bằng tiếng Anh Anh).
    • Do you have to leave right now? (Much more common in general spoken English). – Bạn có phải đi ngay bây giờ? (Phổ biến hơn nhiều trong tiếng Anh nói chung).

    5. Bài tập về must và have to

    Bài tập phân biệt Must và have to.

    Bài 1: Hoàn thành các câu với have to / have to / had to.

    (I don’t have to …) ask do drive get up go make pay show

    1. Bill start work at 5a.m. He has to get up at four. (he/ get up)
    2. I broke my arm last week. Did you have to go to hospital? (you/ go)
    3. There was a lot of noise from the street …. the window. (we/ close)
    4. Karen can’t stay for the whole meeting …. Early. (she/ leave)
    5. How old …. to drive in your country. (you/ be)
    6. I don’t have much time. ……………… . (I/ hurry)
    7. How is Paul enjoying his new job? ………. a lot? (he/ travel)
    8. “I’m afraid I can’t stay long.” “What time …. ?” (you/ go)
    9. “The bus was late again.” “How long …. ?” (you/ want)
    10. There was nobody to help me. I …. everything by myself. (I/ do)

    Bài 2: Hoàn thành các câu sử dụng have to + động từ trong danh sách

    1. I’m not working tomorrow so I don’t have to get up early.
    2. Steve didn’t know how to use the computer so I had to show him.
    3. Excuse me a moment – I …. a phone call. I won’t be long.
    4. I’m not busy. I have few things to do but I …. them now.
    5. I couldn’t find the street I wanted. I …. somebody for directions.
    6. The car park is free. You …. to park your car there.
    7. A man was injured in the accident but he …. to hospital because it wasn’t serious.
    8. Sue has a senior position in the company. She …. Important decisions.
    9. When Patrick starts his new job next month, he …. 50 miles to work every day.
    1. It’s later than I thought. I must go. Ok
    2. I must work every day from 8.30 to 5.30. I have to work
    3. You must come and see us again soon. …………..
    4. Tom can’t meet us tomorrow. He must work. …………..
    5. I must work late yesterday evening. …………..
    6. I must get up early tomorrow. I have lots to do. ……………
    7. Julia wears glasses. She must wear glasses since she was very young. …………..

    Bài 4: Hoàn thành các câu với mustn’t hoặc don’t / don’t have to

    1. I don’t want anyone to know about our plan. You mustn’t tell anyone.
    2. Richard doesn’t have to wear a suit to work but he usually does.
    3. I can stay in bed tomorrow morning because I …. go to work.
    4. Whatever you do, you …. touch that switch. It’s very dangerous.
    5. There’s a lift in the building so we …. climb the stairs.
    6. You …. forget what I told you.It’s vry important.
    7. Sue …. get up early, but she usually does.
    8. Don’t make so much noise. We …. wake the children.
    9. I …. eat too much.I’m supposed to be on a diet.
    10. You …. be good player to enjoy a game of tennis.

    Đáp án bài tập must và have to

    Đáp án bài tập 1

    • 3: We had to close
    • 4: She has to leave
    • 5: do you have to be
    • 6: I have to hurry
    • 7: does he have to travel
    • 8: do you have to go
    • 9: did you have to wait
    • 10: had to do

    Đáp án bài tập 2

    • 3: have to make
    • 4: don’t have to do
    • 5: had to ask
    • 6: don’t have to pay
    • 7: didn’t have to go
    • 8: has to make
    • 9: will have to drive

    Đáp án bài tập 3

    • 3: OK
    • 4: He has to work
    • 5: I had to work late yesterday evening
    • 6: OK
    • 7: She has had to wear glasses since she was very young

    Đáp án bài tập 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Must Và Have To
  • Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • 6 Cách Dạy Tiếng Anh Độc Lạ, Hiệu Quả Cao
  • Hướng Dẫn Cách Luyện Tập Vẩy Tay Dịch Cân Kinh.
  • Những Tác Dụng Của Phương Pháp ‘vẫy Tay Đạt Ma Dịch Cân Kinh’
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Must Và Have To Trong Tiếng Anh trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100