Đề Xuất 2/2023 # Phân Biệt Whole Và All # Top 3 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # Phân Biệt Whole Và All # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Whole Và All mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phân biệt Whole và All

Th.ba, 16/02/2016, 07:00

Lượt xem: 24371

Tóm lại, 2 từ này đều có nghĩa là Tất cả nhưng khác nhau là: * Whole thì thiên về sự toàn vẹn của một vật thể lớn hoặc chỉ đến một quá trình của sự việc hay thời gian. * All thì thiên về mọi cái, mọi thứ, tập hợp của các thành phần nhỏ trong một tổng thể nào đó.

2. CÁCH DÙNG:

a) Với Mạo từ xác định: All đứng trước Mạo từ xác định “the”. Ex: All the time Whole đứng sau Mạo từ xác định “the”. Ex: The whole time

b) Với tính từ sở hữu: All đứng trước một tính từ sở hữu. Ex: All my life Whole đứng sau một tính từ sở hữu. Ex: My whole life

c) Với danh từ số ít: Whole đứng sau mạo từ xác định: Ex: The whole country (not ‘Whole country’) All không áp dụng được trong trường hợp này.

d) Với danh từ số nhiều:

Chúng sẽ có nghĩa khác nhau khi sử dụng cùng 1 danh từ trong hoàn cảnh. Ex: – All exercises were difficult. (Tất cả các bài tập đều khó) – Whole exercises were difficult. (nó không có nghĩa là tất cả bài tập đều khó, mà chỉ một vài bài tập là khó từ đầu đến cuối)

Phân Biệt All Và Whole

1. Vị trí của All và Whole All (of) và whole đều có thể được dùng với danh từ số ít để diễn đạt nghĩa “toàn bộ, toàn thể”, nhưng chúng có vị trí khác nhau. All (of) + định từ (determiner) + danh từ (noun) Định từ (determiner) + whole + danh từ (noun) Ví dụ: Julie spent all (of) the summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.) Julie spent the whole summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.) all (of) my life (cả cuộc đời tôi) my whole life (cả cuộc đời tôi)

2. All và Whole với mạo từ bất định (indefinite articles) All không được dùng trước mạo từ bất định (a/an). Ví dụ: KHÔNG DÙNG: She has eaten all a loaf. Thay vào đó có thể dùng: She has eaten a whole loaf. (Cô ấy đã ăn hết cả ổ bánh.)

3. All và Whole với danh từ không đếm được (uncountable noun) Với hầu hết các danh từ không đếm được, chúng ta chỉ có thể dùng all (of), không dùng whole. Ví dụ: I’ve drunk all (of) the milk. (Tôi vừa uống hết sữa rồi.) KHÔNG DÙNG: I’ve drunk the whole milk.

4. All và Whole với danh từ đếm được số nhiều (plural noun) Khi đi cùng với các danh từ đếm được số nhiều, all và whole khác nhau về nghĩa. All thì mang nghĩa giống như every (mọi, tất cả), còn whole thì mang nghĩa “toàn bộ, toàn thể”. Ví dụ:

5. Cách dùng the whole of Thay vì dùng whole, chúng ta cũng có thể dùng the whole of. Ví dụ: Julie spent the whole of the summer at home. (Julie đã dành cả mùa hè ở nhà mình.) the whole of my life. (toàn bộ cuộc đời tôi.)

Trước danh từ riêng (tên riêng) và đại từ, ta chỉ có thể dùng the whole of, không dùng whole. Cũng có thể dùng all (of). Ví dụ: The whole of/ All of Venice was under water. (Toàn bộ thành phố Venice bị chìm trong nước.) KHÔNG DÙNG: Whole Venice was under water.

I’ve just read the whole of/ all of “War and Peace”. (Tôi vừa mới đọc xong toàn bộ cuốn “Chiến tranh và hòa bình.”) I’ve read the whole of/ all of it. (Tôi đã đọc toàn bộ cuốn đó.)

Phân Biệt Whole Và All Trong Tiếng Anh

Từ ngữ trong tiếng Anh rất đa dạng về mặt ngữ nghĩa, vậy nên cách nào để nhận biết chúng được sử dụng trong ngữ cảnh như thế nào rất quan trọng

Cách phân biệt whole và all trong tiếng Anh

Hầu hết chúng ta khi học tiếng Anh đều biết whole và all đều mang cùng chung một nghĩa là tất cả, tuy nhiên chưa chắc chúng ta hiểu rõ được cách dùng của chúng trong từng ngữ cảnh. Vậy chúng khác nhau ở những mặt nào, bài viết hôm nay sẽ đem lại cho bạn kiến thức tổng quát nhất

1. Nghĩa của từ 

Nghĩa của whole và all là tất cả, vậy có gì khác nhau giữa hai từ trên về mặt ngữ nghĩa?

Whole (adj): thường được sử dụng với 2 ngữ chính

– Bao gồm tất cả các thành phần, toàn thể.

Ex: a whole wardrobe for the tropics

– Một đơn vị, không bị chia rẽ

Ex: a whole loaf.

– Sự liên tục, xuyên suốt

Ex: The baby cried the whole trip

All 

Tùy thuộc vào vị trí của từ trong câu mà all được xác định theo các nghĩa khác nhau

– (adj): mang nghĩa là tất cả, tổng số

Ex: All the windows are open.

* All thì thiên về mọi thứ, mọi điều là tập hợp các thành phần nhỏ trong một tổng thể lớn

2. Cách dùng

Cách dùng của whole và all được phân biệt trong các trường hợp sau:

a. Dùng với Mạo từ xác định

All đứng trước mạo từ xác định “the”

Ex: All the time

Whole đứng sau mạo từ xác định “the”

Ex: The whole time

b. Dùng với tính từ sở hữu

All luôn đứng trước một tính từ sở hữu.

Ex: All my life

Whole thì đứng sau tính từ sở hữu.

Ex: My whole life

c. Dùng với danh từ số ít

Whole đứng sau mạo từ xác định

Ex: The whole country (not ‘Whole country’)

All không áp dụng trong trường hợp này.

d. Dùng với danh từ số nhiều

Khi sử dụng với danh từ số nhiều, tùy thuộc vào hoàn cảnh mà chúng có những ngữ nghĩa khác nhau

Ex: 

All exercises were difficult. (Tất cả các bài tập đều khó)

Whole exercises were difficult. (nó không có nghĩa là tất cả bài tập đều khó, mà chỉ một vài bài tập là khó từ đầu đến cuối)

Nguồn: ioe

Phân Biệt All Với Everyone/Everybody Và Everything

1. Phân biệt All và Everyone/ Everybody Chúng ta thường không dùng All đứng 1 mình mà không có danh từ phía sau với nghĩa “tất cả mọi người” (như everybody). Ví dụ: All the people stood up. (Tất cả mọi người đã đứng dậy.) Everyone/Everybody stood up. (Tất cả mọi người đã đứng dậy.) KHÔNG DÙNG: All stood up.

2. Phân biệt All và Everything All có thể mang nghĩa là “mọi thứ” (như everything), nhưng chỉ dùng trong cấu trúc all (that) + mệnh đề quan hệ (relative clause). Ví dụ: All (that) I have is yours. (Tất cả những gì mà anh có đều là của em.) Everything is yours. (Mọi thứ đều là của em.) KHÔNG DÙNG: All is yours.

She lost all (that) she owned. (Cô ấy đã mất mọi thứ mà mình có.) She lost everything. (Cô ấy đã mất mọi thứ.) KHÔNG DÙNG: She lost all.

Cấu trúc này thường mang nghĩa gần như là phủ định, dùng để diển tả ý “thứ/điều duy nhất“. Ví dụ: This is all I’ve got. (Đây là tất cả những gì tôi có./Đây là thứ duy nhất mà tôi có.) All I want is a place to sit down. (Tất cả những gì tôi muốn là một nơi để ngồi./ Thứ duy nhất mà tôi muốn là một nơi để ngồi.) All that happened was that he went to sleep. (Tất cả những gì đã xảy ra đó là anh ấy đi ngủ./Điều duy nhất đã xảy ra đó là anh ấy đi ngủ.)

Lưu ý: Cụm That’s all có nghĩa Hết rồi/Kết thúc rồi.

3. Trong tiếng Anh cổ Trong tiếng Anh cổ, all có thể đứng 1 mình mà vẫn mang nghĩa “mọi người” (như everyone/everybody), và “mọi thứ” (như everything). Ví dụ: Tell me all. (Hãy kể tất cả cho tôi nghe đi.) All is lost. (Mọi thứ đều mất hết rồi.) All are dead. (Mọi người đều chết hết rồi.)

Tuy nhiên, trong tiếng Anh hiện đại thì chỉ có thể dùng all theo các nghĩa này trong tiêu đề báo chí. Ví dụ: SPY TELLS ALL. (Tên gián điệp đã khai mọi thứ.)  

Not At All Là Gì? Cách Dùng Not At All

Tìm hiểu Not at all

Not at all là một thành ngữ trong Tiếng Anh, bắt đầu bằng từ phủ định: Not mang ý nghĩa là không có gì, không có chi cả.

Trong đó:

+ Not dùng để phủ định động từ trong câu

+ At all được sử dụng để nhấn mạnh ý nghĩa phủ định.

Cách sử dụng not at all trong Tiếng Anh

Như đã đề cập ở phía trên, not at all là cụm từ được sử dụng để đáp lại lời cảm ơn trong Tiếng Anh. Tuy nhiên hiện nay not at all và don’t mention it được sử dụng ít phổ biến hơn so với các cụm từ khác bởi lẽ not at all chỉ được sử dụng với ngữ cảnh trang trọng, lịch sự, thể hiện thái độ nghiêm túc, khách sáo. Cụ thể như:

– Giữa đồng nghiệp với đồng nghiệp.

– Giữa công ty với đối tác.

– Giữa những người bạn xã giao hoặc chưa hề quen biết.

– Giữa cấp trên với cấp dưới.

Ví dụ:

A: Thank you for your help

B: Not at all

– Ngoài ra not at all còn được sử dụng trong các câu với ý nghĩa chẳng hề/ không có/ không một chút nào/ không phải

Ví dụ:

John: do you fell boring?

Mary: Not at all.

(Bạn có cảm thấy nhàm chán không – không hề)

– This Saturday or not at all

(Thứ bảy hoặc là bỏ đi)

– It is not at all What she thinks

(Đó không phải là tất cả những gì cô ta nghĩ)

– Cách sử dụng not at all trong câu:

+ not at all có thể là một thành ngữ đi liền với nhau tạo thành một câu/ một cụm từ độc lập trong đoạn hội thoại

+ not at all cũng có thể tách riêng thành hai bộ phận độc lập: not và at all. Thông thường not thường đi với trợ động từ ( phủ định) và để at all ở cuối câu để nhấn mạnh mức độ.

Ví dụ: They don’t have any money at all = They do not have any money at all

(Họ chẳng hề có lấy một chút tiền nào cả).

Cũng mang ý nghĩa phủ định song đối lập với not at all never mind được sử dụng để đáp lại với lời xin lỗi.

Never mind = It’s alright = Don’t worry có nghĩa là Không sao đâu, tôi ổn mà.

Ví dụ:

Jake: I’m sorry for losing your wallet.

Mary: Never mind. That is a trouble

(tôi rất xin lỗi vì đã làm mất ví của bạn – không sao đó chỉ là sự cố thôi mà)

Nothing at all nghĩa là không có gì cả. Nothing at all được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày để phủ định lời nói, tuy nhiên nothing at all khác với not at all ở chỗ nothing at all không được sử dụng để đáp lại lời cảm ơn.

Ví dụ: So nothing at all with you and Mike?

(Giữa bạn và Mike thực sự là không có gì sao?)

Not funny at all nghĩa là gì?

Not funny at all có nghĩa là tất cả đều không vui, không vui một chút nào ám chỉ phủ định sự lý thú của sự kiện được nhắc đến câu phía trước.

Bài viết giúp các bạn tìm hiểu về thành ngữ thông dụng đó là Not at all. Not at all là gì? Cách sử dụng not at all như thế chắc hẳn các bạn đã nắm rõ. Hi vọng rằng những chia sẻ hữu ích ngày hôm nay sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong giao tiếp Tiếng Anh hằng ngày.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Whole Và All trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!