Đề Xuất 12/2022 # Phòng Khám Sản Phụ Khoa Ngọc Châu / 2023 # Top 15 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Phòng Khám Sản Phụ Khoa Ngọc Châu / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phòng Khám Sản Phụ Khoa Ngọc Châu / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bs Phan Diễm Đoan Ngọc – BV Từ Dũ

Khi thai đã lớn, gần đến ngày khai hoa nở nhụy thì đây có lẽ là câu hỏi mà mình hay nhận được từ các mẹ nhất. Thường là: giờ em đau bụng thế này nè thì em có nên vô BV liền không hay chờ thêm xíu nữa!?Hay em có ra tí nhớt hồng rồi giờ sao bác sĩ ơi…!?  Đối với những bạn mang thai lần đầu thì có lẽ đây là khoảng thời gian hồi hộp nhất. Ngày nào cũng mong ngóng không biết khi nào thì em bé chịu chui ra! Đến càng gần ngày dự sinh thì càng lo! Cho nên mình viết bài này hy vọng giải đáp được phần nào thắc mắc của các bà mẹ ông bố tương lai!

Có rất nhiều dấu hiệu báo động thật cần đến bệnh viện liền, một số chỉ là báo động giả, không cần phải quá lo lắng! Thật khó để phân biệt, và cũng không thể nào có một công thức chung cho tất cả mọi người! Có nhiều yếu tố cần phải xem xét như thai kỳ của bạn có nguy cơ gì hay không, thai bạn là con so hay con rạ (con càng rạ thì sinh càng nhanh), hay từ nhà bạn đến bệnh viện là bao xa, ở nhà bạn có ai chăm sóc hay không…?

Một số dấu hiệu bạn cần đến bệnh viện ngay:

Khi bạn ra huyết âm đạo.

Đây là tình trạng bạn nên đến bệnh viện ngay. Có khi ra huyết ít do chuyển dạ nhưng cũng có khi do một số tình trạng khá nguy hiểm trong thai kỳ như nhau tiền đạo, nhau bong non… Bạn cũng nên phân biệt với tình trạng ra nhớt hồng âm đạo. Đây là dấu hiệu cổ tử cung của bạn bắt đầu mở. Nếu không kèm dấu hiệu gì khác và bạn cũng không đau bụng nhiều thì bạn không cần phải quá lo lắng vì cổ tử cung của bạn chỉ mới mở mà thôi!

Đau bụng, tử cung gò cứng.

Thật khó để có thể xác định đau như thế nào thì cần nhập viện, đau như thế nào thì ở nhà. Việc đầu tiên cần làm là bạn nên phân biệt thế nào là cơn gò chuyển dạ thật, thế nào là giả! Cơn gò chuyển dạ giả thường hay gặp vào những tháng cuối của thai kỳ. Đặc điểm là không lặp lại nhiều lần, khoảng cách giữa các cơn khoảng một đến vài giờ, ít khi nào gây đau và không dẫn đến chuyển dạ. Bạn cứ tưởng tượng kiểu giống như là tử cung đang chuẩn bị tập dượt chờ đến ngày ra trận, nhưng mà chưa có oánh thiệt! Còn cơn gò chuyển dạ thật thì những cơn gò thường xuyên, lặp lại nhiều lần và tăng dần về cường độ. Những cơn gò này sẽ làm cổ tử cung của bạn ngắn đi và mở ra từ từ. Đến khi cổ tử cung mở trọn thì em bé sẽ chui ra ngoài.

Nếu bạn đang mang con so, thai kỳ không có yếu tố nguy cơ gì, nhà không xa bệnh viện và không kèm dấu hiệu bất thường gì khác thì bạn hoàn toàn có thể chờ đợi thêm tại nhà nếu như cơn gò còn thưa (ví dụ 10 phút khoảng 1-2 cơn) và không đau nhiều. Lý do là giai đoạn từ khi bắt đầu có cơn gò cho đến khi bạn sinh đối với người con so có thể kéo dài từ  1 đến vài ngày. Việc đến bệnh viện quá sớm có thể làm cho bạn không được thoải mái, mệt mỏi nhiều, cộng thêm môi trường bệnh viện có thể làm cho bạn lo lắng xì trét. Vậy chờ đến khi nào?

– Khi bạn không thấy thoải mái nữa, bạn cần giảm đau, bạn cảm thấy mệt mỏi

– Khi cơn gò khoảng 3-4 cơn/ 10 phút.

Khi bạn có dấu hiệu tiền sản giật

như: đau đầu, nhìn mờ, hoa mắt, đau vùng dưới sườn phải… Tiền sản giật là một dạng tăng huyết áp trong thai kỳ, có thể dẫn đến co giật (sản giật), cần được cấp cứu càng sớm càng tốt!

Khi thai cử động yếu , ít.

Bạn cần học cách theo dõi thai cử động (thai máy) bắt đầu từ tuần 28 của thai kỳ! Cách đếm cử động thai như thế nào mình đã có viết rất đầy đủ chi tiết trong bài “Đếm của động thai” trên fanpage! Mời bạn đọc tìm hiểu thêm! Cách thường nhất hay áp dụng ở BV Từ Dũ là đếm cử động thai 1h sau ăn x 3 lần/ ngày, tối thiểu là 1 lần. Nếu thai cử động trên 4 cái/1 giờ là bình thường. Nếu dưới 4 cái, mẹ đếm thêm 1 giờ, nếu vẫn không đủ 4 cái / 1 giờ thì mẹ nên đi khám lại.

Bất cứ khi nào bạn cảm thấy bất ổn và lo lắng

. Đừng ngần ngại gọi điện cho bác sĩ hay nữ hộ sinh để xin tư vấn! Dù sao thì đến bệnh viện hay phòng khám để bác sĩ/nữ hộ sinh khám lại vẫn là lựa chọn an toàn nhất! Nhiều khi ngay cả khám xong rồi mình cũng rất đắn đo không biết nên cho thai phụ này về nhà nghỉ ngơi theo dõi thêm hay là nhập viện. Xong cũng phải gọi chị đó lại, hỏi han nhà xa thế nào, giờ đang ở đâu, đi lại làm sao, có lo lắng nhiều không, có muốn nằm viện hay nằm nhà…Xong rồi chờ chị đó ra hỏi thêm chồng, bà nội, bà ngoại một hồi mới quyết định được!

Một số tình trạng bạn không nên chờ ở nhà:

Thai dưới 37 tuần. Bạn nên khám ngay để bác sĩ/ nữ hộ sinh xem bạn có dấu hiệu sinh non cần điều trị hay không .

Nhà bạn quá xa bệnh viện.

Bác sĩ yêu cầu bạn đến bệnh viện ngay khi bắt đầu có dấu chuyển dạ, ví dụ song thai..

Bạn đang chờ mổ lấy thai chủ động theo chỉ định của bác sĩ, ví dụ: ngôi mông, nhau tiền đạo, vết mổ cũ lấy thai 2 lần…

Sổ Tay Sản Phụ Khoa: Những Vấn Đề Thường Gặp Trong Sản Phụ Khoa / 2023

Published on

1. NNHHỮỮNNGG VVẤẤNN ĐĐỀỀ TTRROONNGG SSẢẢNN PPHHỤỤ KKHHOOAA ThS. Nguyễn Quốc Tuấn Giảng viên Bộ môn Phụ Sản Trƣờng ĐHYD Cần Thơ CẦN THƠ – 2010

4. iii MỤC LỤC Chƣơng I. CHĂM SÓC TIỀN SẢN A. Chăm sóc trƣớc khi có thai 1. Mục đích………………………………………………………………………………………………..1 2. Những bệnh lý tim mạch sẽ gây nguy hiểm cho mẹ nếu có thai…………………….1 3. Những bệnh lý đái tháo đường sẽ gây nguy hiểm cho mẹ nếu có thai…………….1 4. Những bệnh lý cao huyết áp sẽ gây nguy hiểm cho mẹ nếu có thai………………..1 B. Chăm sóc tiền thai 1. Tiền thai (PARA). …………………………………………………………………………………..2 2. Các dấu hiệu chẩn đoán có thai…………………………………………………………………2 3. Những triệu chứng có thể gặp khi có thai. ………………………………………………….2 4. Lịch và nội dung khám thai………………………………………………………………………2 5. Các phương pháp tính tuổi thai. ………………………………………………………………..3 6. Các xét nghiệm cần làm khi có thai. ………………………………………………………….3 7. Lịch tiêm ngừa uốn ván……………………………………………………………………………4 8. Các triệu chứng nguy hiểm khi có thai……………………………………………………….4 9. Thai kỳ nguy cơ cao. ……………………………………………………………………………….4 10. Vai trò của siêu âm trong sản khoa. …………………………………………………………5 11. Năm tai biến sản khoa. …………………………………………………………………………..5 Chƣơng II. CẤP CỨU A. Sản giật. ……………………………………………………………………………………………………..6 B. Băng huyết sau sanh do đờ tử cung. ……………………………………………………………….6 Chƣơng III. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN KHOA A. Các điểm cơ bản 1. Các phương pháp tính tuổi thai. ………………………………………………………………..8 2. Các phương pháp tính trọng lượng thai………………………………………………………8 3. Các dấu hiệu xác định thai đã trưởng thành. ……………………………………………….8 4. Các phương pháp đánh giá sức khỏe của thai. …………………………………………….8 5. Các dấu hiệu nghi ngờ thai to……………………………………………………………………9 6. Các điểm mốc của ngôi thai. …………………………………………………………………….9 7. Kiểu thế của thai……………………………………………………………………………………..9 8. Độ lọt của thai (ngôi chẩm)…………………………………………………………………….10 8.1. Mục đích………………………………………………………………………………………10 8.2. Các phương pháp xác định độ lọt của thai. ……………………………………….10 8.3. Các dấu hiệu xác định thai đã lọt. ……………………………………………………11 9. Bướu huyết thanh. …………………………………………………………………………………11 9.1. Đặc điểm. …………………………………………………………………………………….11 9.2. Khó khăn do bướu huyết thanh gây ra. …………………………………………….11 10. Ngôi mông………………………………………………………………………………………….11 10.1. Phân loại ngôi mông…………………………………………………………………….11 10.2. Điều kiện thuận lợi cho sanh ngả âm đạo. ………………………………………11 10.3. Những điều cần thực hiện khi theo dõi sanh ngả âm đạo. …………………12 11. Biến chứng của ngôi bất thường…………………………………………………………….12 12. Phân loại song thai. ……………………………………………………………………………..12 13. Số đo các đường kính của khung chậu trong……………………………………………12 14. Chỉ số Bishop. …………………………………………………………………………………….13 15. Đánh giá cơn co tử cung……………………………………………………………………….13 16. Dấu hiệu dọa vỡ tử cung……………………………………………………………………….13 17. Các yếu tố tiên lượng cuộc sanh…………………………………………………………….14

5. iv 18. Băng huyết sau sanh…………………………………………………………………………….14 B. Chuyển dạ 1. Chẩn đoán chuyển dạ thật và chuyển dạ giả………………………………………………15 2. Các giai đoạn của chuyển dạ. ………………………………………………………………….15 2.1. Phân chia giai đoạn chuyển dạ………………………………………………………..15 2.2. Thời gian trung bình của mỗi giai đoạn của chuyển dạ. ……………………..15 2.3. Cơn co bình thường ở từng giai đoạn của chuyển dạ………………………….15 3. Chuyển dạ bất thường…………………………………………………………………………….15 3.1. Phân loại chuyển dạ bất thường. ……………………………………………………..16 3.2. Các nguyên nhân làm chuyển dạ kéo dài………………………………………….16 3.3. Các nguy cơ khi chuyển dạ kéo dài………………………………………………….16 3.4. Các dấu hiệu nghi ngờ bất xứng đầu chậu. ……………………………………….16 4. Khởi phát chuyển dạ………………………………………………………………………………16 4.1. Chỉ định……………………………………………………………………………………….16 4.2. Chống chỉ định. …………………………………………………………………………….17 4.3. Tai biến và biến chứng…………………………………………………………………..17 4.4. Các phương pháp…………………………………………………………………………..17 5. Sanh non………………………………………………………………………………………………17 5.1. Dấu hiệu dọa sanh non. ………………………………………………………………….17 5.2. Dấu hiệu chuyển dạ sanh non………………………………………………………….18 5.3. Xử trí 1 trường hợp chuyển dạ sanh non…………………………………………..18 C. Cao huyết áp do thai 1. Phân loại bệnh cao huyết áp trong thai kỳ…………………………………………………18 2. Thuốc hạ áp. …………………………………………………………………………………………18 3. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật……………………………………………………………….18 4. Điều trị sản giật. ……………………………………………………………………………………19 5. Xử trí 1 trường hợp tiền sản giật. …………………………………………………………….19 6. Hội chứng HELLP…………………………………………………………………………………19 6.1. Các dấu hiệu…………………………………………………………………………………19 6.2. Các xét nghiệm cần làm. ………………………………………………………………..19 D. Suy thai 1. Chẩn đoán…………………………………………………………………………………………….19 2. Phương pháp hồi sức tim thai………………………………………………………………….19 3. Nguyên nhân khó nghe được tim thai. ……………………………………………………..19 4. Xử trí 1 trường hợp tim thai bất thường……………………………………………………19 E. Mổ lấy thai 1. Chỉ định mổ lấy thai. ……………………………………………………………………………..19 2. So sánh đường mổ dọc giữa dưới rốn và ngang trên vệ………………………………20 3. So sánh đường mổ dọc thân tử cung và ngang đoạn dưới tử cung………………..20 4. Phương pháp mổ lấy thai………………………………………………………………………..21 5. Mổ lấy thai chủ động……………………………………………………………………………..21 5.1. Định nghĩa……………………………………………………………………………………21 5.2. Nguy cơ khi mổ lấy thai chủ động. ………………………………………………….21 6. Chỉ định cắt tử cung sau mổ lấy thai. ……………………………………………………….21 F. Vết mổ lấy thai 1. Chỉ định mổ lấy thai. ……………………………………………………………………………..21 2. Điều kiện theo dõi sanh ngả âm đạo…………………………………………………………21

6. v G. Nƣớc ối 1. Ối vỡ ………………………………………………………………………….22 2. Màu sắc nước ối. …………………………………………………………………………………..22 3. Thiểu ối………………………………………………………………………………………………..22 3.1. Chẩn đoán…………………………………………………………………………………….22 3.2. Những bất thường có thể xảy ra………………………………………………………22 4. Đa ối. …………………………………………………………………………………………………..22 4.1. Chẩn đoán…………………………………………………………………………………….22 4.2. Những bất thường có thể xảy ra………………………………………………………22 5. Các dấu hiệu chẩn đoán nhiễm trùng ối. …………………………………………………..22 6. Mục đích của bấm ối. …………………………………………………………………………….23 7. Những trường hợp không nên bấm ối. ……………………………………………………..23 8. Xử trí 1 trường hợp có phân su trong nước ối……………………………………………23 H. Bánh nhau 1. Nhau tiền đạo………………………………………………………………………………………..23 1.1. Chẩn đoán…………………………………………………………………………………….23 1.2. Phân loại………………………………………………………………………………………23 2. Nhau bong non. …………………………………………………………………………………….23 2.1. Chẩn đoán…………………………………………………………………………………….23 2.2. Phân loại………………………………………………………………………………………23 3. Nhau cài răng lược. ……………………………………………………………………………….24 3.1. Yếu tố nguy cơ. …………………………………………………………………………….24 3.2. Phân loại………………………………………………………………………………………24 4. Các dấu hiệu chẩn đoán nhau đã bong. …………………………………………………….24 5. Kiểm tra bánh nhau và dây rốn. ………………………………………………………………24 4.1. Cấu trúc bình thường của bánh nhau và dây rốn………………………………..24 4.2. Yếu tố bất thường và nguyên nhân. …………………………………………………24 I. Dây rốn 1. Các yếu tố thuận lợi dẫn đến sa dây rốn……………………………………………………25 2. Các phương pháp làm giảm sự chèn ép dây rốn…………………………………………25 3. Thái độ xử trí 1 trường hợp sa dây rốn……………………………………………………..25 Chƣơng IV. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG PHỤ KHOA A. Viêm vùng chậu 1. Chẩn đoán viêm vùng chậu. ……………………………………………………………………26 2. Điều trị viêm vùng chậu. ………………………………………………………………………..26 3. Ngừa thai ở trường hợp đã viêm vùng chậu………………………………………………27 B. Khối u buồng trứng 1. Các khối u thường lầm với khối u buồng trứng. ………………………………………..27 2. Các dấu hiệu phân loại u buồng trứng cơ năng hoặc thực thể………………………27 3. Siêu âm trong khối u buồng trứng……………………………………………………………27 4. CA 125 trong khối u buồng trứng. …………………………………………………………..28 5. Điều trị khối u buồng trứng…………………………………………………………………….28 5.1. U buồng trứng cơ năng…………………………………………………………………..28 5.2. U buồng trứng thực thể. …………………………………………………………………28 6. Khối u buồng trứng và thai……………………………………………………………………..28

7. vi C. Thai ngoài tử cung 1. Siêu âm………………………………………………………………………………………………..29 2. Các phương pháp điều trị thai ngoài tử cung. ……………………………………………29 2.1. Theo dõi diễn tiến………………………………………………………………………….29 2.2. Điều trị nội khoa……………………………………………………………………………29 2.3. Điều trị ngoại khoa………………………………………………………………………..29 3. Giá trị của -hCG trong thai ngoài tử cung……………………………………………….29 3.1. Nguyên nhân làm dương tính giả và âm tính giả. ………………………………29 3.2. Chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung. …………………………………………29 4. Chọc dò túi cùng sau. …………………………………………………………………………….30 5. Ngừa thai ở trường hợp đã bị thai ngoài tử cung. ………………………………………30 D. U xơ tử cung 1. Vị trí của u xơ……………………………………………………………………………………….30 2. Siêu âm trong u xơ tử cung. ……………………………………………………………………30 3. Điều trị u xơ tử cung………………………………………………………………………………31 3.1. Theo dõi. ……………………………………………………………………………………..31 3.2. Điều trị nội khoa……………………………………………………………………………31 3.3. Điều trị ngoại khoa………………………………………………………………………..31 3.4. Thuyên tắc động mạch tử cung. ………………………………………………………31 4. U xơ tử cung và thai. ……………………………………………………………………………..31 5. Ngừa thai ở trường hợp có u xơ tử cung. ………………………………………………….32 E. Thai trứng 1. Các triệu chứng thường gặp. …………………………………………………………………..32 2. Khám bệnh nhân thai trứng. ……………………………………………………………………32 3. Phân loại thai trứng. ………………………………………………………………………………32 4. Thái độ xử trí………………………………………………………………………………………..32 5. Giá trị của -hCG trong thai trứng…………………………………………………………..33 6. Thuốc điều trị thai trứng…………………………………………………………………………33 7. Lịch theo dõi hậu thai trứng. …………………………………………………………………..33 8. Khám bệnh nhân hậu thai trứng. ……………………………………………………………..33 9. Ngừa thai trong khi theo dõi hậu thai trứng. ……………………………………………..33 F. Sẩy thai Nguyên nhân 1. Sẩy thai sớm. ………………………………………………………………………………………..33 2. Sẩy thai muộn……………………………………………………………………………………….33 Hình thái lâm sàng 1. Dọa sẩy thai………………………………………………………………………………………….33 1.1. Lâm sàng. …………………………………………………………………………………….33 1.2. Xử trí. ………………………………………………………………………………………….33 2. Sẩy thai khó tránh………………………………………………………………………………….33 3.1. Lâm sàng. …………………………………………………………………………………….33 3.2. Xử trí. ………………………………………………………………………………………….33 3. Sẩy thai không trọn………………………………………………………………………………..34 2.1. Lâm sàng. …………………………………………………………………………………….34 2.2. Xử trí. ………………………………………………………………………………………….34 4. Sẩy thai đang tiến triển…………………………………………………………………………..34 4.1. Lâm sàng. …………………………………………………………………………………….34 4.2. Xử trí. ………………………………………………………………………………………….34

8. vii 5. Sẩy thai lưu…………………………………………………………………………………………..34 5.1. Lâm sàng. …………………………………………………………………………………….34 5.2. Xử trí. ………………………………………………………………………………………….34 6. Sẩy thai liên tiếp……………………………………………………………………………………34 6.1. Lâm sàng. …………………………………………………………………………………….34 6.2. Xử trí. ………………………………………………………………………………………….34 Chƣơng V. THUỐC THƢỜNG DÙNG A. Sản khoa 1. Thuốc tăng co bóp cơ tử cung. ………………………………………………………………..35 2. Thuốc giảm co bóp cơ tử cung. ……………………………………………………………….35 3. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật……………………………………………………………….36 4. Thuốc hạ huyết áp dùng cho sản phụ. ………………………………………………………36 5. Thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai. ……………………………………………37 B. Phụ khoa 1. Methotrexate (MTX). …………………………………………………………………………….37 Chƣơng VI. TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG A. Sản khoa 1. Khám sản phụ vào chuyển dạ………………………………………………………………….38 2. Ngôi mông……………………………………………………………………………………………40 3. Tim thai bất thường. ………………………………………………………………………………41 4. Sản phụ có vết mổ lấy thai . ……………………………………………………………………43 5. Thai quá ngày. ………………………………………………………………………………………45 6. Chuyển dạ sanh non. ……………………………………………………………………………..46 7. Kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ…………………………………………………………..47 8. Ối vỡ sớm (Ối vỡ non). ………………………………………………………………………….48 9. Cơn co tử cung cường tính. …………………………………………………………………….50 10. Thai chết trong tử cung…………………………………………………………………………51 11. Song thai…………………………………………………………………………………………….52 12. Sa dây rốn…………………………………………………………………………………………..53 13. Có phân su trong nước ối. …………………………………………………………………….55 14. Nhau tiền đạo………………………………………………………………………………………56 15. Tiền sản giật. ………………………………………………………………………………………58 16. Khám hậu sản. …………………………………………………………………………………….59 17. Khám hậu sản tiền sản giật……………………………………………………………………60 18. Khám hậu phẫu mổ lấy thai…………………………………………………………………..61 B. Phụ khoa 1. Khám phụ khoa. ……………………………………………………………………………………63 2. Khám bệnh nhân có u xơ tử cung…………………………………………………………….64 3. Khám bệnh nhân có khối u buồng trứng. ………………………………………………….65 4. Khám bệnh nhân thai trứng. ……………………………………………………………………66 5. Khám bệnh nhân hậu thai trứng. ……………………………………………………………..67 6. Thai ngoài tử cung…………………………………………………………………………………68 7. Khám hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng). ……………70 Chƣơng VII. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN A. Chăm sóc tiền sản 1. Nguyên nhân tử cung to hơn tuổi thai ở 3 tháng đầu thai kỳ. ………………………71 2. Nguyên nhân tử cung nhỏ hơn tuổi thai ở 3 tháng đầu thai kỳ. ……………………71 3. Nguyên nhân xuất huyết ở 3 tháng đầu thai kỳ………………………………………….71 4. Nguyên nhân tử cung to hơn tuổi thai ở 3 tháng cuối thai kỳ. ……………………..71

9. viii 5. Nguyên nhân tử cung nhỏ hơn tuổi thai ở 3 tháng cuối thai kỳ. …………………..71 6. Nguyên nhân xuất huyết ở 3 tháng cuối thai kỳ…………………………………………72 B. Chuyển dạ sanh 1. Nguyên nhân tụt huyết áp của sản phụ……………………………………………………..72 2. Nguyên nhân cơn co cường tính………………………………………………………………72 3. Nguyên nhân cơn co thưa……………………………………………………………………….72 4. Nguyên nhân nhịp tim thai nhanh. …………………………………………………………..72 5. Nguyên nhân nhịp tim thai chậm. ……………………………………………………………72 6. Nguyên nhân thai chết trong tử cung. ………………………………………………………73 7. Nguyên nhân khó nghe được tim thai. ……………………………………………………..73 8. Nguyên nhân thiểu ối. ……………………………………………………………………………73 9. Nguyên nhân đa ối…………………………………………………………………………………73 C. Hậu sản (hậu phẫu mổ lấy thai) 1. Nguyên nhân băng huyết sau sanh. ………………………………………………………….73 2. Nguyên nhân sốt sau sanh. ……………………………………………………………………..73 3. Nguyên nhân đau bụng sau sanh. …………………………………………………………….74 4. Nguyên nhân bí tiểu sau sanh………………………………………………………………….74 D. Phụ khoa 1. Nguyên nhân xuất huyết âm đạo bất thường……………………………………………..74 Chƣơng VIII. THỦ THUẬT VÀ PHẪU THUẬT A. Forceps 1. Chỉ định. ………………………………………………………………………………………………75 2. Điều kiện. …………………………………………………………………………………………….75 3. Kỹ thuật đặt và kéo forceps…………………………………………………………………….75 4. Tai biến và biến chứng. ………………………………………………………………………….75 B. Giác hút 1. Chỉ định. ………………………………………………………………………………………………76 2. Điều kiện. …………………………………………………………………………………………….76 3. Kỹ thuật đặt và kéo giác hút……………………………………………………………………76 4. Tai biến và biến chứng. ………………………………………………………………………….76 C. Bộ dụng cụ phẫu thuật cơ bản ………………………………………………….76 D. Phẫu thuật lấy thai 1. Chuẩn bị dụng cụ cho 1 ca phẫu thuật………………………………………………………77 2. Những phần mà người phụ mổ 2 (phụ dụng cụ) cần làm…………………………….77 E. Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần 1. Chuẩn bị dụng cụ cho 1 ca phẫu thuật………………………………………………………79 2. Những phần mà người phụ mổ 2 (phụ dụng cụ) cần làm…………………………….79 Chƣơng IX. CHĂM SÓC HẬU SẢN – HẬU PHẪU A. Hậu phẫu 1. Hậu phẫu mổ lấy thai……………………………………………………………………………..82 2. Hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng). ……………………82 3. Tai biến và biến chứng sau mổ………………………………………………………………..82 B. Hậu sản 1. Sanh thường………………………………………………………………………………………….82 2. Cho con bú……………………………………………………………………………………………82 2.1. Ưu điểm……………………………………………………………………………………….82 2.2. Những trường hợp không nên cho con bú mẹ……………………………………82 2.3. Ngừa thai trong giai đoạn cho con bú mẹ. ………………………………………..82

10. ix 3. Chăm sóc hậu sản 1 trường hợp hậu sản tiền sản giật…………………………………82 C. Nguyên nhân thƣờng gặp 1. Nguyên nhân băng huyết sau sanh. ………………………………………………………….82 2. Nguyên nhân sốt sau sanh (sau mổ lấy thai). …………………………………………….82 3. Nguyên nhân đau bụng sau sanh (sau mổ lấy thai). ……………………………………83 4. Nguyên nhân bí tiểu sau sanh (sau mổ lấy thai)…………………………………………83 5. Nguyên nhân vết mổ chậm lành………………………………………………………………83 Chƣơng X. XÉT NGHIỆM A. Sản khoa 1. Tiền sản giật. ………………………………………………………………………………………..84 2. Hội chứng HELLP…………………………………………………………………………………84 B. Phụ khoa 1. Thai trứng. ……………………………………………………………………………………………84 2. Xét nghiệm tiền phẫu. ……………………………………………………………………………84 3. Nghi ngờ DIC……………………………………………………………………………………….84 Chƣơng XI. HỘI CHỨNG A. Sản khoa 1. Hội chứng HELLP…………………………………………………………………………………86 2. Hội chứng hạ huyết áp khi nằm ngữa……………………………………………………….86 3. Hội chứng truyền máu thai nhi………………………………………………………………..86 4. Hội chứng hít phân su…………………………………………………………………………….86 5. Hội chứng Couvelaire (nhau bong non thể nặng). ……………………………………..87 B. Phụ khoa 1. Hội chứng Meigs (hội chứng Demons – Meigs)………………………………………..87 2. Hội chứng buồng trứng đa nang………………………………………………………………87 Chƣơng XII. KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH A. Sản khoa 1. Ngừa thai khi cho con bú………………………………………………………………………..88 B. Phụ khoa 1. Ngừa thai khẩn cấp………………………………………………………………………………..88 2. Ngừa thai ở trường hợp có nhân xơ tử cung………………………………………………88 3. Ngừa thai ở trường hợp đang theo dõi hậu thai trứng. ………………………………..88 4. Ngừa thai ở trường hợp đã bị thai ngoài tử cung. ………………………………………88 5. Ngừa thai ở trường hợp đã bị viêm vùng chậu…………………………………………..88 Chƣơng XIII. SIÊU ÂM A. Sản khoa 1. Tính tuổi thai. ……………………………………………………………………………………….89 2. Chẩn đoán nguyên nhân gây xuất huyết trong thai kỳ. ……………………………….89 3. Phát hiện những dị dạng của thai. ……………………………………………………………89 4. Tính số lượng thai………………………………………………………………………………….89 5. Đánh giá sức khỏe của thai……………………………………………………………………..89 6. Lượng nước ối. ……………………………………………………………………………………..89 7. Nhau tiền đạo………………………………………………………………………………………..89 8. Nhau bong non. …………………………………………………………………………………….90 9. Siêu âm ở 3 tháng đầu thai kỳ. ………………………………………………………………..90 10. Siêu âm trong giai đoạn chuyển dạ sanh. ………………………………………………..90 11. Song thai…………………………………………………………………………………………….90 12. Sót nhau (sau sanh hoặc sau mổ lấy thai)………………………………………………..90

11. x B. Phụ khoa 1. U xơ tử cung…………………………………………………………………………………………90 2. Khối u buồng trứng. ………………………………………………………………………………91 3. Thai ngoài tử cung…………………………………………………………………………………91 4. Thai trứng. ……………………………………………………………………………………………91 Chƣơng XIV. SƠ SINH A. Chỉ số Apgar………………………………………………………………………………………..92 B. Hồi sức sơ sinh……………………………………………………………………………………..92 C. Trẻ sơ sinh đủ tháng………………………………………………………………………………94 D. Thai quá ngày. ……………………………………………………………………………………..94 DANH NHÂN Y HỌC (Sản phụ khoa) …………………………………………………..95 BÀI ĐỌC THÊM 1. Thuốc ngừa thai khẩn cấp …………………………………………………………………………………97 2. Thuyên tắc ối …………………………………………………………………………………………………..98 3. Hội chứng HELLP …………………………………………………………………………………………..99 TÀI LIỆU THAM KHẢO

18. Sổ tay lâm sàng sản phụ khoa Cấp cứu ThS. Nguyễn Quốc Tuấn BM Sản-Trường ĐHYD Cần Thơ 7 – Khôi phục thể tích tuần hoàn.  Truyền dịch. (đẳng trương hoặc ưu trương) – Khôi phục thể tích tuần hoàn.  Truyền máu. – Khôi phục thể tích tuần hoàn.  Bóc nhau (nếu nhau chƣa bong). – Giúp tử cung co tốt.  Dùng thuốc tăng co cơ tử cung. (V.A.1-T35) – Giúp tử cung co hồi tốt. Điều trị tình trạng băng huyết do đờ tử cung.  Xoa đáy tử cung. – Giúp tử cung co hồi tốt. Điều trị tình trạng băng huyết do đờ tử cung.  Dùng kẹp hình tim kẹp ở vị trí 3 giờ và 9 giờ. (động mạch tử cung) – Làm giảm lượng máu mất.  Thắt động mạch tử cung.  Thắt động mạch hạ vị (thắt động mạch chậu).  Cắt tử cung toàn phần. – Nhau cài răng lược. (III.H.3-T24) – Điều trị nội khoa không đáp ứng.

Chi Phí Khám Phụ Khoa Hết Bao Nhiêu Tiền 2022 (Giá Niêm Yết) / 2023

   Chào bác sĩ! Thời gian gần đây tôi thấy cơ thể mệt mỏi, ngứa rát vùng kín và khí hư ra nhiều có mùi khó chịu khiến tôi rất lo lắng không biết mình mắc bệnh gì và muốn đi khám. Nhưng bản thân không biết khám ở đâu tốt và chi phí khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền? Vậy hy vọng bác sĩ có thể tư vấn giúp tôi vấn đề này.

   Minh Nguyệt (Tân Phú)

Chi phí khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền

  Phụ nữ mắc các bệnh về phụ khoa gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sức khỏe, khả năng sinh sản,…

Chi phí khám bệnh phụ khoa – Phòng khám phụ khoa TPHCM

   ✱ Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh phụ khoa, trong đó có thể kể đến 3 nguyên nhân chính như:

   ✙ Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ: Khiến vi khuẩn, nấm phát triển và lây lan gây viêm nhiễm âm hộ, âm đạo,…

  ✙ Lây nhiễm qua đường tình dục: Quan hệ tình dục không an toàn với những người mắc bệnh lậu, mụn rộp sinh dục, Chlamydia,… khiến cho các vi rút này xâm nhập vào tử cung rồi phá hủy sự cân bằng hệ vi sinh vật, giảm chức năng tuyến phòng thủ của âm đạo.

  ✙ Các nguyên nhân khác: Căng thẳng, thay đổi môi trường đột ngột, các thủ thuật phụ khoa không an toàn (nạo hút thai, dụng cụ đặt tránh thai,…) cũng là nguyên nhân gây bệnh phụ khoa.

  ✻ Các bệnh phụ khoa phổ biến hiện nay có thể kể đến như:   ✔ Viêm âm đạo

  Là hiện tượng vi khuẩn phát triển ở âm đạo khi khả năng kháng khuẩn tự nhiên ở vùng này kém đi. Ngoài ra, vệ sinh cá nhân kém, vệ sinh không sạch sẽ sau giao hợp cũng khiến cho kí sinh trùng nấm, trùng roi,… gây bệnh.

  Khi bị viêm âm đạo, chị em thường thấy các biểu hiện như: Sưng, cảm giác ngứa âm đạo, nóng rát bộ phận sinh dục ngoài, khí hư ra nhiều có mùi hôi,…

Khám viêm âm đạo hết bao nhiêu tiền   ✔ Viêm tử cung

  Là bệnh thường gặp ở phụ nữ sau sinh, sảy thai, nạo thai,… mà nguyên nhân trực tiếp có thể do sót nhau, dụng cụ đỡ để không đảm bảo an toàn hay lấy vòng không vô khuẩn,…

  Viêm tử cung khiến người bệnh kém ăn, mất ngủ, khó chịu trong người và mạch nhanh.

   ✔ Viêm phần phụ (ống dẫn trứng, buồng trứng)

  Biểu hiện thường thấy của nữ giới bị viêm phần phụ là đau bụng vùng hạ vị hoặc hố chậu, sốt cao từng cơn hay liên tục,…

  ✔ Viêm lộ tuyến cổ tử cung

  Triệu chứng thường thấy là khí hư ra nhiều có mùi hôi khó chịu, ngứa vùng kín, cảm giác đau vùng bụng,…

  ✔ U xơ cổ tử cung

  Quan hệ thường xuyên sau khi phá thai, sinh đẻ, viêm loét cổ tử cung lây ngày không được chữa trị, một số viêm nhiễm phụ khoa khác,… là nguyên nhân chính gây ra bệnh u xơ cổ tử cung.

   ✔ Viêm vùng chậu

  Đây là bệnh thường gặp ở nữ giới và đang có xu hướng trẻ hóa dần. Khi bị viêm vùng chậu, cơ thể người bệnh thường có biểu hiện: Đau bụng dưới, dịch âm đạo bất thường, rối loạn kinh nguyệt, đau khi giao hợp,…

Khám viêm vùng chậu hết bao nhiêu tiền   ✔ Rối loạn kinh nguyệt

  Tình trạng này thường xuất hiện ở nữ giới tuổi dậy thì, chế độ sinh hoạt hàng ngày không điều độ, rối loạn tuyến giáp, tăng hoặc giảm cân, buồng trứng đa nang,…

Chi phí khám phụ khoa hết bao nhiêu tiền

  Các chuyên gia đầu ngành cho biết, không có mức chi phí khám phụ kha cụ thể mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó, có thể kể đến như:

  ✎ Chất lượng phòng khám phụ khoa

  Nếu bạn lựa chọn phòng khám với dịch vụ khám và chăm sóc sức khỏe tiên tiến cùng đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm và cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại thì mức chi phí sẽ chênh lệch hơn so với các cơ sở y tế có chất lượng thấp hơn.

  Việc lựa chọn phòng khám chất lượng sẽ giúp bạn có kết quả khám bệnh chính xác và quá trình điều trị bệnh mang lại hiệu quả cao. Ngược lại, nếu chọn một phòng khám chất lượng kém không chỉ kết quả không chính xác mà bạn còn mất thời gian và tiền bạc khám lại nhiều lần.

   ✎ Hạng mục thăm khám

   ✎ Các xét nghiệm cần phải làm khi khám phụ khoa

  Trong quá trình khám phụ khoa, bác sĩ có thể làm các xét nghiệm như: Xét nghiệm dịch âm đạo, nước tiểu, máu hoặc xét nghiệm tế bào tử cung,… để xác định xem bạn có mắc bệnh viêm nhiễm gì không. Do đó, chi phí cũng sẽ phụ thuộc vào phần này.

  Ngoài ra, mỗi bệnh nhân sẽ được tiến hành xét nghiệm khác nhau nên chi phí ở mỗi chị em cũng sẽ khác.

Làm xét nghiệm phụ khoa cần thiết

   ➥ Bệnh phụ khoa ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, sức khỏe,… thậm chí có thể gây vô sinh ở nữ giới nếu không được điều trị kịp thời. Vì vậy, ngay khi có dấu hiệu của bệnh, chị em nên đến những cơ sở chuyên khoa uy tín để thăm khám và điều trị kịp sớm.

Địa chỉ khám phụ khoa uy tín? Chi phí hợp lý

  Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh phụ khoa của chị em thì đã có rất nhiều cơ sở y tế chuyên khoa ra đời trên địa bàn TPHCM hiện nay. Tuy nhiên, ngoài những địa chỉ khám phụ khoa uy tín thì cũng xuất hiện không ít cơ sở kém chất lượng, khiến cho chị em hoang mang, lo lắng trong việc lựa chọn được địa chỉ chất lượng.

   ❖ Các chuyên gia phụ khoa đầu ngành cho biết, địa chỉ khám phụ khoa uy tín cần đảm bảo các tiêu chí sau.

   ➛ Đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm trong khám chữa bệnh phụ khoa.

   ➛ Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại

   ➛ Khám chữa bệnh bằng phương pháp tiên tiến

   ➛ Chi phí hợp lý, công khai và minh bạch theo đúng quy định của Bộ Y tế.

   ➤ Hội tụ đầy đủ những tiêu chí trên, Phòng khám Đa Khoa TPHCM là địa chỉ khám phụ khoa uy tín, chất lượng trên địa bàn TPHCM và các tỉnh lân cận.

Khám phụ khoa tại Phòng khám Đa Khoa TPHCM

  Là một trong số ít các cơ sở y tế được Sở Y tế cấp phép hoạt động, Phòng khám Đa Khoa TPHCM là địa chỉ khám phụ khoa được các chuyên gia đầu ngành đánh giá cao và đông đảo người bệnh tin tưởng lựa chọn.

Phòng khám Đa Khoa TPHCM – chi phí khám phụ khoa hợp lý

   ❇ Thế mạnh của Phòng khám Đa Khoa TPHCM trong khám phụ khoa ở chị em phụ nữ.

   ☛ Luôn đi đầu trong việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại

  Phòng khám được xây dựng theo mô hình bệnh viện chuẩn quốc tế với môi trường thăm khám thoáng đãng, sạch sẽ và các phòng được vô trùng theo tiêu chuẩn quốc tế.

  Bên cạnh đó, nhằm mang lại kết quả cao trong khám chữa bệnh phụ khoa, Phòng khám Đa Khoa TPHCM trang bị những máy móc hiện đại được nhập khẩu từ nước ngoài.

   ☛ Quy tụ đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm

  Với đội ngũ y bác sĩ phụ khoa giỏi, giàu kinh nghiệm trong khám chữa bệnh phụ khoa. Phòng khám đã chữa trị thành công cho nhiều bệnh nhân khi tới đây.

  Ngoài ra, với thái độ tận tâm, nhiệt tình, giúp người bệnh giải đáp mọi thắc mắc nên bệnh nhân có thể an tâm khi lựa chọn Phòng khám Đa Khoa TPHCM.

   ☛ Điều trị bệnh phụ khoa bằng phương pháp tiên tiến

  Là một trong những cơ sở y tế đi đầu trong việc áp dụng những phương pháp tiên tiến vào khám chữa bệnh phụ khoa và mang lại hiệu quả cao. Hiện nay, Phòng khám Đa Khoa TPHCM đang áp dụng một số phương pháp điều trị bệnh phụ khoa tiên tiến như:

   ☘ Điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung bằng phương pháp Dao LEEP của Mỹ.

   ☘ Điều trị viêm vùng chậu hiệu quả bằng máy đa chức năng HGP – 1000.

   ☘ Điều trị viêm âm đạo bằng phương pháp O3 Oxygen.

  ☛ Quy trình khám bệnh chuyên nghiệp, an toàn và nhanh chóng

  Nhằm giúp bệnh nhân tiết kiệm thời gian, các bác sĩ tại phòng khám thực hiện các bước khám chữa bệnh nhanh chóng, không để người bệnh phải chờ lâu.

  ☛ Chi phí hợp lý

  Mọi chi phí khám và điều trị bệnh đều được niêm yết công khai, minh bạch để bệnh nhân tiện theo dõi.

  ☛ Làm việc không ngày nghỉ

  Phòng khám làm việc từ 8h00 đến 20h00 tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày lễ tết để người bệnh linh hoạt được thời gian khám chữa bệnh của bản thân.

  ☛ Thông tin bảo mật

  Hiểu được tâm lý e ngại của người bệnh, mọi thông tin của bạn đều được chúng tôi bảo mật tuyệt đối.

Ngày:

Những Dấu Hiệu Có Thai Sau Chuyển Phôiphòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu / 2023

Ngày đăng : 12-03-2018 – Lượt xem : 1172

Những dấu hiệu có thai sau chuyển phôi

Các chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu cho biết, thụ tinh trong ống nghiệm là một trong những phương pháp hỗ trợ điều trị vô sinh được áp dụng khá phổ biến hiện nay.

Với phương pháp này, trứng sẽ được nuôi cấy trong môi trường đặc biệt. Sau khi trứng đã thụ tinh và phát triển thành hợp tử, sẽ được đưa vào bên trong cơ thể người mẹ và bắt đầu hành trình mang thai như bình thường. Giai đoạn chuyển phôi này thường được thực hiện khoảng 48 giờ sau khi trứng và tinh trùng thụ tinh.

Những dấu hiệu có thai sau chuyển phôi

Thông thường, khoảng 14 ngày sau khi chuyển phôi, nếu phôi thai làm tổ thành công thì cơ thể nữ giới sẽ xuất hiện những dấu hiệu có thai, cụ thể như:

Nặng bụng, bụng dưới có cảm giác đau nhói

Sau quá trình chuyển phôi, phôi thai sẽ di chuyển quanh tử cung để tìm vị trí làm tổ. Trong quá trình di chuyển, phôi thai sẽ tiếp tục phân chia các tế bào. Có không ít trường hợp, khi phôi thai bắt đầu làm tổ trong tử cung sẽ gây nặng bụng và đau âm ỉ bụng dưới.

Đây là một trong những dấu hiệu có thai sau chuyển phôi điển hình. Trong khoảng thời gian này, các mẹ bầu nên hạn chế đi lại hay lên xuống cầu thang, kiêng quan hệ tình dục… để phôi thai bám chắc vào tử cung.

Cảm thấy căng tức ngực

Sau khi chuyển phôi thành công, chị em phụ nữ sẽ cảm thấy căng tức 2 bên ngực và nhận thấy ngực ngày càng to dần lên theo sự phát triển của thai nhi.

Nếu mẹ bầu quan sát kỹ hơn có thể nhận thấy hai bên ngực to nhưng có kích thước không đều nhau, thường là một bên to và một bên nhỏ hơn.

Cơ thể mệt mỏi

Mẹ bầu luôn cảm thấy mệt mỏi nguyên nhân là do cơ thể phải hoạt động mạnh mẽ, tim làm việc liên tục để cung cấp một lượng máu cần thiết đến nuôi thai nhi.

Đây là một dấu hiệu có thai sau chuyển phôi điển hình, trong thời gian này mẹ bầu nên nghỉ ngơi và thư giãn để thai nhi phát triển khỏe mạnh.

Thân nhiệt tăng lên

Đây là một trong những dấu hiệu có thai sau chuyển phôi và có thể xảy ra ở hầu hết thai phụ.

Nguyên nhân của hiện tượng này là do: Sự thay đổi nồng độ hormone trong thời kỳ mang thai, tỷ lệ trao đổi chất trong cơ thể tăng lên để phục vụ quá trình nuôi dưỡng thai nhi.

Âm đạo ẩm ướt và xuất huyết nhẹ

Do sự xuất hiện của phôi thai nên lượng hormone trong cơ thể tăng cao, khiến khí hư tiết ra nhiều hơn và âm đạo sẽ luôn trong tình trạng ẩm ướt, khó chịu trong vài ngày đầu.

Đồng thời, trong quá trình phôi thai bám vào tử cung có thể khiến lớp niêm mạc chịu một vài tổn thương, gây xuất huyết nhẹ ở âm đạo. Máu có màu nhạt và chỉ xuất hiện trong khoảng 1 – 2 ngày.

Những dấu hiệu có thai sau chuyển phôi

Dựa vào những dấu hiệu trên, mẹ bầu có thể nhận biết bản thân có mang thai hay không sau khi tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm. Tuy nhiên, để có kết quả chính xác, người mẹ nên tiến hành siêu âm thai và làm một số xét nghiệm cần thiết.

Để đảm bảo tính an toàn, chính xác, các mẹ bầu nên tiến hành siêu âm và làm xét nghiệm ở những cơ sở y tế uy tín như Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu. Phòng khám chúng tôi hiện là một trong những địa chỉ khám thai và chăm sóc sức khỏe sinh sản uy tín tại TPHCM.

Đặc biệt, với nhiều thế mạnh vượt trội như: Máy móc và kỹ thuật siêu âm hiện đại, tập thể y chuyên gia giỏi và giàu kinh nghiệm, thủ tục đơn giản, bảo mật thông tin cá nhân nghiêm ngặt, chi phí hợp lý… phòng khám chúng tôi tự tin sẽ mang đến cho các chị em một dịch vụ y tế chất lượng cao.

Hiện nay, phòng khám đang xây dựng hệ thống Tư vấn online miễn phí nhanh chóng-đơn giản-thuận tiện, nhằm phục vụ tốt nhất cho nhu cầu khám chữa bệnh với hai kênh tư vấn:

– Tư vấn qua số điện thoại 028 3923 9999

Đừng ngại chia sẻ tình trạng của bạn với các tư vấn chuyên khoa chúng tôi, bởi mọi thắc mắc của bạn sẽ được các tư vấn giải đáp và cho lời khuyên tốt nhất.

Để đăng ký và lấy số đặt hẹn miễn phí khám bệnh vui lòng bấm vào tư vấn tư vấn.

*Lưu ý: Hiệu quả của việc điều trị còn tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phòng Khám Sản Phụ Khoa Ngọc Châu / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!