Đề Xuất 12/2022 # Phục Hồi Chức Năng Liệt Mặt / 2023 # Top 14 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Phục Hồi Chức Năng Liệt Mặt / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phục Hồi Chức Năng Liệt Mặt / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Diệu Huyền

Liệt mặt ngoại biên là hội chứng tổn thương dây thần kinh số VII gây nên tình trạng giảm hoặc mất vận động các cơ của mặt( toàn bộ nửa mặt).

+Nguyên nhân: bị nhiễm lạnh, tai biến mạch máu vùng cầu não, viêm não, viêm đa rễ và dây thần kinh….

Khám và lượng giá chức năng:

+ Khi nghỉ ngơi: Bộ mặt cứng đờ, mất sự cân đối, mất đường nét tự nhiên.

Trương lực cơ bên liệt giảm dẫn đến nửa mặt bên liệt xuất hiện các triệu chứng: mép bị xệ xuống, khe mắt bên liệt rộng hơn bên lành, lông mày hạ xuống thấp hơn, mờ rãnh mũi má, nhân trung lệch sang bên lành.

Nước bọt thường chảy ra ở mép liệt. thức ăn hay đọng lại bên má liệt.

+Khi bệnh nhân làm động tác theo ý muốn sự mất đối xưng hai bên càng rõ hơn.

     Khi nhìn ngước lên: nếp nhăn trên trán bên liệt mờ hoặc không có.

     Khi nhe rang cười: miệng méo và lệch sang bên lành.

+ Dấu hiệu Charles-Bell: người bệnh nhắm mắt, mắt bên liệt nhắm không kín do liệt cơ vòng mắt và nhãn cầu bị đưa lên trên và ra ngoài( khi đó giác mạc bị lẩn dưới mi trên, củng mạc trắng lộ rõ giữa hai khe mí).

Các triệu chứng khác:

Có thể tê mặt ở bên liệt

Mất vị giác ở 2/3 trước lưỡi.

Khô mắt do không tiết được nước mắt, hoặc tăng tiết nước mắt.

Tiến triển: liệt mặt do nhiễm lạnh có thể tự khỏi sau 2-9 tuần. Trường hợp nặng có thể để lại di chứng.

Di chứng: mức độ nặng nhẹ tùy theo nguyên nhân.

Chỉ méo miệng nhẹ, đôi khi có thể có di chứng nặng chuyển sang co cứng nửa mặt. Bệnh nhân thường cứng nửa mặt, méo về bên liệt. Mỗi khi làm động tác các cơ mặt có hiện tượng co đồng bộ gây co thắt nửa mặt, giật cơ. Đây là một biến chứng ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý và thẫm mĩ của người bệnh.

Viêm giác mạc do bên liệt không nhắm kín dẫn đến bụi, gió tạo sang chấn vào giác mạc mắt.

THANG ĐO HOUSE-BRACKMANN

Thang đo House-Brackmann là một hệ thống phân loại thần kinh do hai bác sĩ tai mũi họng sáng lập ra. Nó được sử dụng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của triệu chứng trên bệnh nhân liệt mặt. Thang đo bao gồm 6 bậc:

Bậc 1: mặt cân đối, vận động cơ mặt bình thường.

Bậc 2: mặt cân đối, trương lực cơ bình thường, nhắm mắt kín dễ dàng, miệng mất cân đối nhẹ.

Bậc 3: mặt cân đối, trương lực cơ bình thường. Vận động vùng trán giảm, mắt nhắm kín khi cố gắng, miệng mất cân đối nhẹ.

Bậc 4: mặt cân đối, trương lực cơ bình thường. Vận động vùng trán mất, mắt nhắm không kín, miệng mất cân đối rõ.

Bậc 5: mặt mất cân đối. Vận động vùng trán mất , mắt không nhắm kín, miệng còn rất ít cử động.

Bậc 6: mặt mất cân đối. Mất hoàn toàn vân động bên liệt.

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

Nguyên tắc:

Điều trị càng sớm càng tốt, người bệnh mau khỏi

Tránh các kích thích mạnh, không bao giờ cố điều trị cho hết liệt mặt trong giai đoạn cấp của bệnh (vì sẽ làm trương lực cơ tăng gây co cứng).

Kết hợp điều trị, bảo vệ mắt bị hở.

Các phương pháp và kỹ thuật PHCN liệt VII ngoại biên

►Lượng giá

+ Vẻ mặt mất cân đối.

+ Nhân trung và miệng lệch sang bên lành.

+ Mắt nhắm không kín ( Dấu Charles Bell (+) ).

+ Yếu cơ mặt bên liệt.

+Giảm trương lực cơ bên liệt ( Nửa mặt bên liệt mềm nhão, không cử động được ).

+Mất các nếp nhăn mặt bên liệt ( khó biểu hiện cảm xúc bên liệt).

+ Mất vị giác 2/3 trước lưỡi ( không cảm nhận được vị của thức ăn bằng đầu lưỡi).

♦Mục tiêu điều trị:

Giáo dục và trấn an bệnh nhân hiểu về bệnh của mình.

Gia tăng tuần hoàn vùng mặt (Tăng cung cấp máu tới vùng mặt).

Giảm đau.

Tái rèn luyện thần kinh-cơ  (Kích thích các cơ mặt hoạt động bằng dòng điện, thay thế đường dẫn truyền thần kinh đang tổn thương).

Tái rèn luyện cảm giác.

Tạo thuận sự đối xứng của mặt.

Tạo thuận sự co cơ.

Ngăn ngừa biến chứng.

♦Chương trình:

Gia tăng tuần hoàn, giảm đau, đơ vùng mặt

1. Massage vùng mặt: Massage mặt trước và sau mỗi lần tập vận động.

– Dùng dầu hoặc phấn (lượng vừa phải, tránh rơi vào mắt NB) để vào lòng bàn tay KTV.

– Vuốt nhẹ nhàng từ góc cằm lên trán, lập lại 3 – 5 lần

– Xoa từ cằm theo hướng xoay tròn và lên trên đến vùng trán, lập lại 3-5 lần

– Nhấc cơ gò má theo hướng từ dưới góc cằm lên đến đuôi mắt, lặp lại 3- 5 lần

Lặp lại qui trình trên lần nữa.

2. Điện trị liệu: 

– Sóng ngắn, siêu âm, laser.

B. Tái rèn luyện thần kinh-cơ

 - Kích thích đá ( 3-10 ngày đầu).

             – Kích thích điện (khơi gợi hoạt động của từng cơ theo chức năng, ngăn ngừa teo cơ): Dùng điện cực bút, đặt lên điểm vận động của từng cơ : cơ Nhăn trán, cơ nhíu mày, cơ vòng mắt , cơ mảnh khảnh+ nâng mũi, cơ nâng môi trên, cơ hạ môi dưới.

Mỗi cơ kích thích cơ 3-5 lần. Lặp lại 3 lần/ 1 lần tập

C. Gia tăng lực cơ các cơ yếu vùng mặt:

+ Tập cho cơ nhăn trán:

   KTV dùng 2 ngón tay trỏ đặt trên trán BN phía trên chân mày khoảng 1/3 giữa trán, BN nhăn trán lên, KTV tạo 1 lực kéo cơ bên liệt lên( trán sẽ có nếp nhăn ngang), giữ lại 3- 5 giây.Lặp lại 7- 10 lần/ 1 lần tập.

+ Tập cho cơ nhíu mày:

KTV dùng 2 ngón trỏ đặt tại đầu mày đẩy 2 đầu mày lại gần nhau, BN châu mày lại, giữ lại 3-5 giây.Lặp lại 7- 10 lần.

+ Tập cho cơ vòng mi:

KTV dùng ngón cái và ngón trỏ đặt ở ½ ngoài mắt, bảo BN nhắm mắt đồng thời 2 ngón tay khép lại và kéo ra ngoài tạo cảm giác nhắm mắt cho BN, giữ lại 3-5 giây. Lập lại 7-10 lần

+ Tập cho cơ mảnh khảnh + cơ nâng mũi:

BN làm cử động hỉnh mũi (nhăn mũi lên)

KTV đặt 2 ngón trỏ 2 bên sống mũi, kéo lên theo hướng cơ bên mạnh, giữ lại 3-5 giây.Lặp lại 7- 10 lần/ 1 lần tập.

+ Tập cho cơ vòng môi:

BN chu môi (làm cử động hôn)

KTV dùng ngón cái và ngón trỏ giữ bên môi mạnh, ngón trỏ và ngón cái tay còn lại trợ giúp cho bên yếu, giữ lại 3-5 giây. Lặp lại 7-10 lần/ 1 lần tập. Chú ý, giữ môi ở giữa và cân đối.

+ Cơ nâng môi trên:

BN nhếch môi trên lên.

 KTV đặt ngón trỏ ở phía trên môi trên, giữa mũi và môi, tạo lực kéo giúp môi bên yếu lên, giữ lại 3-5 giây. Lập lại 7- 10 lần/ 1 lần tập.

+  Cơ hạ môi dưới:

 BN làm cử động trề môi.

 KTV dùng 2 ngón cái đặt ở góc cằm bên yếu hỗ trợ kéo cơ  xuống, giữ lại 5-10 giây. Lặp lại 7 – 10 lần.

D  Bài tập về nhà

-Tự massage trước gương.

-Tập lại các cử động trên trước gương 3-5 lần / 1 cử động, 2-3 lần/ 1 ngày.

            -Tập nhai bên yếu: nhai thức ăn,  chewinggum.

            – Tập thổi lửa, huýt sáo, mút, hút bằng ống hút.

-Tập luyện chủ động các cơ vùng mặt bằng các bài tập chức năng ( nhai, mút, thổi…)

Những điều cần nhớ:

    Mang kính râm khi ra đường.

    Không xem tivi thời gian dài.

    Không đọc sách thời gian dài.

    Che mắt bên liệt bằng gạc sach khi ngủ, tránh để mắt khô (nhỏ mắt bằng dung dịch NaCl 0,9%)

    Kiểm tra mắt thường xuyên.

    Giữ ấm mặt, cổ.

    Rửa mặt bằng nước ấm : xoa 2 bên mặt theo vòng tròn từ dưới lên tránh làm chảy xệ các cơ mặt.

    Không để quạt trực tiếp khi ngủ.

    Không đi mưa, đi gió.

    Không nên cười lớn.

    Tránh căng thẳng về tâm lý

    Phải tuân thủ chương trình về nhà đã huấn luyện.

    ♦Chú ý:

    Trong giai đoạn cấp (3 ngày đầu), BN nên nghỉ ngơi , uống thuốc theo toa bác sĩ, phòng ngừa các biến chứng cho mắt, tai và cơ mặt bên liệt.

    Sau 3 ngày sẽ bắt đầu điều trị vật lý trị liệu với kích thích cơ mặt bằng đá kết hợp vận động trị liệu.

    Sau 10 ngày nếu chưa phục hồi sẽ áp dụng các hình thức điện trị liệu như kích thích điện, siêu âm, sóng ngắn, Laser và tập vận động trị liệu. 

    Nguồn: Khoa Phục hồi chức năng – Bệnh viện 1A

    Nguồn: Khoa Phục hồi chức năng – Bệnh viện 1A

    Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Chậu / 2023

    PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VỠ XƯƠNG CHẬU

    PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VỠ XƯƠNG CHẬU

    – Định nghĩa vỡ xương chậu là tình trạng vỡ xương cánh chậu, ổ cối hay ngànhmucủaxươngchậudochấnthương.

    – Cơchếvỡxươngchậudochấnthương

    + Theo hướng trước sau làm phần trước xương chậu bị tác động đầu tiên (ngành mu và ụ ngồi), rồi đến phần sau (khớp cùng chậu, xương cùng)

    + Theo hướng bên làm phần yếu của xương chậu phía trước bị tác động rồi cánh xương cùng hay đường nối các lỗ cùng hay tại xương chậu ở ngoài các lỗ xương cùng.

    + Theo hướng rơi từ trên cao xuống gây tổn thương các ngành ngang mu và ngành lên của ụ ngồi.

    1. Các công việc chẩnđoán

    Tiền sử chấn thương hỏi người bệnh trước đó có bị gãy xương chậu hay không, hỏi hoàn cảnh xuất hiện của gãy xương chậu để biết cơ chế chấn thương.

    Hỏi các tổn thương phối hợp ở bụng và bộ phận tiết niệu.

    1.2. Khámvàlượnggiáchứcnăng

    – Chậu hông không cânđối

    – Cánhchậudiđộngbấtthường

    – Chi dưới ngắn, xoayngoài

    – Cử động khớp háng nhẹ nhàng không đau, đau nhói khi cử động mạnh vào xươngchậu.

    – Ép hai cánh chậu đaunhói

    Nếu có tổn thương phối hợp khi khám sẽ thấy: Vỡ bàng quang, đứt niệu đạo do các ngành xương gãy di lệch kéo căng đứt cân đáy chậu có niệu đạo đạo đi cùng biểu hiện trên lâm sàng: bí đái, bàng quang căng, tụ máu vùng đáy chậu.

    1.3. Các chỉ định cận lâmsàng

    Xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu; xét nghiệm nước tiểu; chụp XQuang khung chậu, nếu cần chụp cắt lớp vi tính khung chậu.

    Dựa vào các triệu chứng lâm sàng như hoàn cảnh xuất hiện chấn thương, chậu hông mất cân đối, cánh chậu di động bất thường, chi ngắn chi dài, đau khi khám và dựa vào các dấu hiệu của chẩn đoán hình ảnh.

    3. Chẩn đoán phân biệt với đa chấn thương trong đó có gãy một phần xương chậu, các trường hợp tổn thương đầu trên xương đùi, các chấn thương phần mềm vùng mông vàđùi.

    4. Chẩn đoán nguyênnhân

    – Do chấn thương: do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, chấtnổ…

    – Docáctìnhtrạngbệnhlýnhưngchấnthươngchỉlàcơhộilàmvỡxương

    chậu.

    III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀUTRỊ

    1. Nguyên tắc điều trị và phục hồi chứcnăng

    – NguyêntắcPHCN:Tiếnhànhsớmđểngănngừabiếnchứngphổi,gia

    tăng tuần hoàn, duy trì lực cơ, duy trì tầm vận động khớp còn lại và PHCN di chuyển.

    – Nguyên tắc điều trị: sơ cứu ban đầu phải chú ý bất động để tránh đau và di lệch gây tổn thương thêm, điều trị bằng phẫu thuật hoặc không phẫu thuật để chỉnh lại chậu hông bịlệch;

    2. CácphươngphápvàkỹthuậtPHCN

    – Thời gian bất động trên giường

    + Tập thở để ngăn ngừa biến chứng phổi bằng các bài tập thở cơ hoành, thở phân thùy kết hợp với các kỹ thuật phục hồi chức năng hô hấp như vỗ rung, dẫn lưu tư thế…

    + Các bài tập cử động bàn chân, cổ chân để gia tăng tuần hoàn.

    + Tập gồng cơ các cơ đáy chậu, cơ tứ đầu đùi, cơ ụ ngồi, cơ dạng và cơ khép đùi.

    + Tập cử động có lực đối kháng với các phần còn lại: hai tay, cơ bụng, cơ

    lưng.

    – Sau thời gian bất động:

    Tùy theo tình trạng người bệnh có thể cho ngồi dậy, đứng dậy và đi lại.

    Chương trình vật lý trị liệu cho tập các bài tập tăng tiến trong giai đoạn này. Trong giai đoạn này cũng cần tập các bài tập theo tầm vận động khớp.

    + Tùy theo tình trạng cơ cho người bệnh tập chủ động có trợ giúp, tập kháng trở để tăng sức mạnh cũng như tập theo tầm vận động khớp.

    + Hướng dẫn người bệnh di chuyển lúc đầu bằng nạng, sau đó tăng dần và đi không cần nạng.

    + Áp dụng một chương trình hoạt động trị liệu cho người bệnh bị vỡ xương chậu.

    + Áp dụng các phương thức vật lý trị liệu như điện giảm đau, nhiệt trị liệu, máy kích thích liền xương…

    – Các thuốc giảm đau, chống viêm, thuốc phòng tắc mạchmáu.

    – Có thể cho kháng sinh nếu có bằng chứng nhiễmtrùng

    – Cácphươngpháptăngcườngthểlựckhác.

    IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

    Theo dõi trong quá trình PHCN và điều trị các biến chứng có thể xảy ra đối với xương chậu cũng như các cơ quan tiết niệu sinh dục, tiêu hóa trong ổ bụng. Nếu người bệnh về nhà cần tái khám sau 3 tháng hoặc khi thấy có dấu hiệu bấtthường

    (Lượt đọc: 8818)

    Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay / 2023

    PTrích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT I. ĐẠI CƯƠNG HỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY

    – Gãy thân xương cánh tay được tính từ cổ giải phẫu, trên chỗ bám của cơ ngực to đến vùng trên lồi cầu nơi xương bắt đầu bè rộng.

    – Gãy thân xương cánh tay chiếm 1,3% tổng số gãy. Ở người lớn nó chiếm 8-19% gãy thân xương ống dài, ở trẻ em ít gặp.

    – Đa số điều trị không mổ, tỷ lệ liền xương cao, ít biến chứng hơn so với mổ kết hợp xương.

    1. Các công việc của chẩn đoán

    – Gãy thân xương cánh tay dù can xương lệch cũng ít ảnh hưởng đến chức năng tay bên gãy vì nhờ có khớp vai và khớp khuỷu bù trừ .

    – Thần kinh quay nằm ở rãnh xoắn sát xương nên dễ bị liệt khi gẫy đoạn giữa.

    – Thời gian bị chấn thương gây gãy thân xương cánh tay

    – Nguyên nhân gây gãy thân xương cánh tay do các nguyên nhân trực tiết như ngã đè lên, vật cứng đánh vào cánh tay, tai nạn ô tô hay do các nguyên nhân gián tiếp như ngã chống tay duỗi…

    1.2. Khám và lượng giá chức năng

    – Bệnh nhân đã được điều trị bảo tồn bằng bột, nẹp hay phẫu thuật kết hợp xương.

    1.3. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    – Thời gian bệnh nhân được tháo bỏ bột hay dụng cụ kết hợp xương.

    – Vận động và cảm giác của khớp vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay

    – Khám lực cơ vùng khớp vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay

    – Đo tầm vận động khớp vai, khớp khuỷu, cổ tay.

    Chụp Xquang cánh tay bên tổn thương

    – Bệnh nhân có tiền sử chấn thương

    – Bệnh nhân đang được điều trị bảo tồn bất động bằng bột hay nẹp

    – Bệnh nhân đang được điều trị phẫu thuật kết hợp xương

    1Giai đoạn bất động . Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị

    – Bệnh nhân bị hạn chế tấm vận động

    Giai đoạn sau bất động

    – Bệnh nhân có thể có teo cơ, yếu cơ vùng cánh cẳng, bàn tay.

    – Chụp phim Xquang có hình ảnh tổn thương cũ xương cánh tay

    – Gãy xương do sang chấn

    – Gãy xương do các bệnh lý về xương: loãng xương, giòn xương, u xương, tiểu đường, lạm dụng điều trị các bệnh bằng corticoid…

    – Cải thiện tuần hoàn

    – Chống teo cơ do bất động

    2Giai đoạn bất động . Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

    – Cải thiện tuần hoàn

    – Duy trì tầm hoạt động các khớp tự do

    Giai đoạn sau bất động

    – Duy trì lực cơ ở các khớp tự do (cổ, bàn tay, ngón tay)

    – Chống teo cơ

    – Ngừa cứng khớp

    – Gia tăng tầm vận động khớp giới hạn

    – Cử động chủ động ngón tay, cổ tay

    – Co cơ tĩnh các cơ vùng đai vai, cơ nhị đầu, cơ tam đầu cánh tay

    Chú ý: theo dõi mạch quay và thần kinh quay. Nếu có dấu hiệu tổn thương thần kinh quay cần theo dõi tiến triển của thần kinh. Nếu không thuyên giảm nên nghĩ đến thần kinh bị kẹt giữa hai đầu xương hoặc bị đứt chứ không phải bị chèn ép do phù nề.

    – Tư thế trị liệu: Nâng cao tay

    – Tập chủ động cử động cổ tay, ngón tay

    – Tập co cơ tĩnh các đai vai, cơ nhị đầu, cơ tam đầu cánh tay

    – Sau 2 tuần tập tăng tầm độ khớp vai và khớp khuỷu nhẹ nhàng bằng chủ động trợ giúp tay kỹ thuật viên hoặc dàn treo

    – Sau 1 tháng: có thể cho đề kháng khớp vai, tùy theo bậc cơ của người bệnh. Có thể áp dụng kỹ thuật giữ nghỉ đối với khớp khuỷu (tùy theo bậc cơ của bệnh nhân)

    Chú ý: tránh tập quá mạnh và tránh tập vặn xoay cánh tay

    – Hướng dẫn chương trình điều trị tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, tự trợ giúp bằng tay lành

    – Các thuốc giảm đau nhóm Non- Steroid

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat,Calcium

    – Các thuốc giảm đau thần kinh nếu có đau thần kinh.

    Bệnh nhân cần được theo dõi tình trạng đau, teo cơ, yếu cơ hoặc sự hạn chế tầm vận động của khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ tay.

    Hẹn tái khám khi bệnh nhân đau lại hoặc đau tăng lên.

    3 Địa Chỉ Phục Hồi Chức Năng Cho Trẻ Bại Não Uy Tín Tại Hà Nội / 2023

    Bại não là các rối loạn vận động do tổn thương não không tiến triển. Các đặc trưng của bại não:

    Xảy ra vào giai đoạn trước khi sinh, trong khi sinh, sau khi sinh đến 5 tuổi.

    Biểu hiện bằng các bất thường về vận động và tư thế thân mình.

    Tỷ lệ mắc bại não: Khoảng 2/1.000 trẻ sinh ra sống; chiếm khoảng 30 – 40% tổng số trẻ khuyết tật.

    Giới tính: Bại não hay gặp ở trẻ trai hơn trẻ gái.

    Dấu hiệu khi trẻ bị bại não

    Chậm phát triển vận động thô: Chậm lẫy, ngồi, bò, quỳ, đứng, đi.

    Chậm phát triển vận động tinh: Khiếm khuyết về sử dụng bàn tay trong cầm nắm và thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.

    Chậm phát triển kỹ năng giao tiếp sớm (trong 12 tháng đầu).

    Kỹ năng tập trung: không quay đầu đáp ứng với âm thanh, đồ chơi có màu sắc, nhìn vào mặt mẹ-người thân.

    Kỹ năng bắt chước-lần lượt: hóng chuyện, biểu lộ tình cảm, không quay đầu theo tiếng động.

    Chậm phát triển kỹ năng ngôn ngữ.

    Kỹ năng hiểu ngôn ngữ, phát âm, dùng ngôn ngữ để giao tiếp kém.

    Chậm phát triển trí tuệ

    Một số trẻ có thể bị rối loạn điều hoà cảm giác như khi sờ nhẹ vào má, chạm tóc búp bê,… vào người trẻ khiến trẻ phản ứng dữ dội (giật thột người, co cứng toàn thân, khóc thét…).

    Liệt các dây thần kinh sọ não.

    Lác mắt, sụp mí, mù, điếc, méo miệng…

    Một số trẻ bại não nhẹ và vừa có khả năng đi học và tiếp thu bình thường. Trẻ bại não có khó khăn về nói, chậm tiếp thu thì học hành rất khó khăn và thường không được đến trường.

    3 địa chỉ Phục hồi chức năng cho trẻ bại não uy tín

    Việc tập phục hồi chức năng cho trẻ bại não nên bắt đầu càng sớm càng tốt vì sẽ tránh được các biến dạng co rút cơ, khớp và giúp trẻ phát triển các kỹ năng vận động sớm. Việc tập phục hồi chức năng cho trẻ bại não phải kiên trì, lâu dài, chứ không thể một sớm một chiều là cải thiện được bệnh của trẻ.

    Khoa Phục hồi chức năng – Bệnh viện Nhi Trung ương

    Khoa đã hoạt động được hơn 35 năm, điều trị cho nhiều trường hợp trẻ bại não. Khoa Phục hồi chức năng đứng đầu trong cả nước trong lĩnh vực Phục hồi chức năng Nhi khoa, sánh ngang với các nước trong khu vực như Thailand, Malaysia và Singapore.

    Khoa được phân thành các phòng chuyên môn với chức năng và nhiệm vụ riêng, trẻ bại não có thể khám và điều trị kết hợp giữa các phòng:

    Phòng khám ngoại trú

    Phòng đánh giá sự phát triển của trẻ

    Vật lý Trị liệu

    Ngôn ngữ Trị liệu

    Hoạt động Trị liệu

    Khoa là đơn vị đầu tiên triển khai chương trình Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng do tổ chức Y tế thế giới WHO khởi xướng. Khoa triển khai hợp tác với các tổ chức quốc tế về sức khỏe như Uỷ ban II Hà Lan, tổ chức HANDICAP INTERNATIONAL, CRS, MENONI CENTRAL COMMITEE…

    Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục hòa nhập & Phục hồi chức năng Vina Health

    Cơ sở 1: Số 49 Nguyễn Viết Xuân, Thanh Xuân, Hà Nội

    Cơ sở 2: Số 21, ngõ 22 phố Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội

    Trung tâm Vina Health chuyên về phương pháp điều trị cho trẻ có nhu cầu đặc biệt (tổn thương não, chậm phát triển vận động, ngôn ngữ, trí tuệ…). Trung tâm tập trung kết hợp hòa nhập cộng đồng cho trẻ: Kết hợp trị liệu toàn diện về vận động – ngôn ngữ – cảm giác – hành vi – chơi – kỹ năng cá nhân, xã hội (kỹ năng tự phục vụ) – giao tiếp – hòa nhập cộng đồng…

    Hiện nay, Trung tâm có một Phòng dành cho trẻ bại não, với những phương pháp điều trị như:

    Cấy chỉ y học cổ truyền

    Phục hồi chức năng bằng robot Lokomat

    Kết hợp toàn diện cả về ngôn ngữ, hành vi, kỹ năng cá nhân-xã hội, khả năng giao tiếp

    Bài tập cải thiện các vấn đề về lực vận động, sự phối hợp tay-mắt, xử lý cảm giác và kỹ năng chơi theo lứa tuổi.

    Âm ngữ trị liệu …

    Trung tâm Phục hồi chức năng – Bệnh viện Bạch Mai

    Nhà tròn – Số 78 Giải Phóng – Quận Đống Đa – Hà Nội

    Trung tâm có các đơn vị kỹ thuật chuyên ngành chăm sóc, điều trị và phục hồi chức năng cho nhiều nhóm bệnh nhân khác nhau như: Tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, nhi khoa (bại não, tự kỷ…),tổn thương tủy sống, các di chứng sau bệnh lý thần kinh, chấn thương chỉnh hình, cắt cụt chi, các bệnh lý cơ xương khớp – cột sống, các rối loạn âm ngữ, các rối loạn tiết niệu-sinh dục…

    Trung tâm là cơ sở Phục hồi chức năng duy nhất của Việt Nam hiện nay hoạt động chuyên môn theo nhóm kỹ thuật Phục hồi, đó là:

    Bác sĩ chuyên khoa Phục hồi chức năng

    Điều dưỡng Phục hồi chức năng

    Kỹ thuật viên Vật lý trị liệu

    Kỹ thuật viên Hoạt động trị liệu

    Kỹ thuật viên Chỉnh hình-chân tay giả

    Kỹ thuật viên Âm ngữ trị liệu

    Tất cả bệnh nhi và các bó mẹ đều được hướng dẫn các kỹ năng chăm sóc, tập luyện trong quá trình nằm viện tại Trung tâm và sau khi ra viện để phòng ngừa các thương tật thứ cấp và các biến chứng có thể xảy ra, giúp tạo thuận cho quá trình tái hòa nhập cộng đồng.

    Bạn đang đọc nội dung bài viết Phục Hồi Chức Năng Liệt Mặt / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!