Đề Xuất 5/2022 # Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Ở Tiểu Học Học Phần 1 # Top Like

Xem 9,603

Cập nhật nội dung chi tiết về Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Ở Tiểu Học Học Phần 1 mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,603 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đê: Một Số Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt Lớp 1 Theo Công Nghệ Giáo Dục
  • Bàn Về Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Tiểu Học
  • Dạy Học Thông Qua Trải Nghiệm Là Một Phương Pháp Kích Thích Được Các Tiềm Năng Trí Tuệ Của Trẻ
  • Phương Pháp Tổ Chức Hoạt Động Trải Nghiệm Sáng Tạo Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Mới
  • Học Tập Trải Nghiệm Được Áp Dụng Như Thế Nào Trong Lớp Học?
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

    BÀI GIẢNG

    PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

    TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC

    (Học phần 1)

    DÙNG CHO HỆ CĐ NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

    

    HỌ TÊN GV: Th.sĩ NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN

    BỘ MÔN: GIÁO DỤC TIỂU HỌC

    KHOA : SƯ PHẠM TỰ NHIÊN

    Quảng Ngãi tháng 10 năm 2014

    Tài liệu lưu hành nội bộ

    1

    LỜI GIỚI THIỆU

    Để góp phần đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng GV tiểu học và phục vụ tốt

    cho việc học tập, thi kết thúc học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học,

    học phần 1 (gọi tắt: Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 1) của các sinh

    viên ngành Giáo dục tiểu học, hệ CĐ và TCCN, hệ chính quy, chúng tôi tổ chức biên

    soạn học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 1 đào tạo theo chương

    trình Cao đẳng Sư phạm và chương trình liên thông từ Trung học Sư phạm lên Cao

    đẳng Sư phạm, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật những đổi

    mới về nội dung, Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục tiểu

    học theo yêu cầu mới.

    Để biên sọan tài liệu này, nhóm biên soạn đã dựa vào nội dung chương trình

    của Bộ và các giáo trình “PPDH Tiếng Việt” ở tiểu học dành cho sinh viên hệ CĐ,

    THSP của Bộ GD&ĐT cùng các giáo trình khác được lưu hành trong cả nước.

    Đặc biệt, trong lần biên soạn này, nhóm biên soạn có bổ sung, chỉnh sửa một

    số nội dung trong tài liệu cho phù hợp với chương trình đào tạo tín chỉ mới và nội

    dung các giáo trình mới biên soạn.

    Điểm mới của tài liệu là viết theo thiết kế hướng dẫn các hoạt động học tập

    nhằm tích cực hoá hoạt động của người học, kích thích óc sáng tạo và khả năng giải

    quyết vấn đề, tự giám sát và đánh giá kết quả học tập của người học, chú trọng sử

    dụng tích hợp nhiều phương tiện truyền đạt khác nhau giúp người học dễ học, dễ

    hiểu, tạo hứng thú học tập.

    Lần đầu tiên tài liệu được biên soạn theo phương pháp mới, chắc chắn không

    tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến

    đóng góp chân thành của bạn đọc, đặc biệt là đội ngũ giảng viên, sinh viên Sư phạm

    và giáo viên tiểu học trong và ngoài tỉnh. Xin trân trọng cám ơn.

    Tác giả

    Th.sĩ Nguyễn Thị Hồng Liên

    2

    MỤC LỤC

    Trang

    LỜI GIỚI THIỆU

    2

    Học phần: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC 1

    3

    PHẦN I: GIỚI THIỆU HỌC PHẦN

    3

    PHẦN II: MỤC TIÊU HỌC PHẦN

    3

    PHẦN III: KẾ HOẠCH DẠY HỌC

    4

    PHẦN IV: NỘI DUNG HỌC PHẦN

    8

    Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PPDH TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC

    Bài 1: Đối tượng nhiệm vụ của môn phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học

    Bài 2: Các nguyên tắc dạy học Tiếng Việt ở tiểu học

    Bài 3: Các phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học

    Bài 4: Môn Tiếng Việt ở tiểu học

    Chương II: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC PHÂN MÔN

    Bài 1: Phương pháp dạy Học vần.

    Bài 2: Phương pháp dạy Tập viết.

    66

    Bài 3: Phương pháp dạy Chính tả

    79

    Bài 4: Phương pháp dạy Tập đọc

    89

    Bài 5: Phương pháp dạy kể chuyện

    115

    Bài 6: Phương pháp dạy học Luyện từ và câu.

    Bài 7: Phương pháp dạy Tập làm văn

    TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

    Các từ viết tắt

    Nhà xuất bản Đại học Quốc gia: NXB ĐHQG

    Nhà xuất bản Giáo dục:

    Tài liệu tham khảo, sách giáo khoa: TLTK, SGK

    Sách giáo viên

    Phương pháp dạy học:

    PP, PPDH

    Giáo viên:

    GV

    Học sinh:

    HS

    Tập làm văn:

    TLV

    Luyện từ và câu:

    LT & C

    NXB GD

    : SGV

    3

    PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC

    (Học phần 1)

    PHẦN I: GIỚI THIỆU HỌC PHẦN

    Học phần “Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 1” được biên soạn

    theo “Chương trình khung giáo dục đại học ngành Giáo dục tiểu trình độ cao đẳng”

    ban hành theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BGDĐT ngày 2/10/2006 của Bộ trưởng

    Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quyết định số 627/QĐ-ĐHPVĐ ngày 10/9/2012 của

    Hiệu trưởng Trường ĐH PHẠM VĂN ĐỒNG.

    Chương trình học phần gồm hai chương:

    Chương 1 “Những vấn đề chung về PP dạy học Tiếng Việt ở tiểu học” gồm:

    Bài 1: Đối tượng nhiệm vụ của môn phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học

    Bài 2: Các nguyên tắc dạy học Tiếng Việt ở tiểu học

    Bài 3: Các phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học

    Bài 4: Môn Tiếng Việt ở tiểu học

    Chương 2 “Phương pháp dạy học các phân môn” gồm các bài:

    Bài 1: Phương pháp dạy Học vần.

    Bài 2: Phương pháp dạy Tập viết.

    Bài 3: Phương pháp dạy Chính tả

    Bài 4: Phương pháp dạy Tập đọc

    Bài 5: Phương pháp dạy kể chuyện

    Bài 6: Phương pháp dạy học Luyện từ và câu.

    Bài 7: Phương pháp dạy Tập làm văn

    PHẦN II: MỤC TIÊU HỌC PHẦN

    1. Kiến thức: Sinh viên phải nắm được các hiểu biết về

    – Đối tượng, nhiệm vụ của phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học

    – Cơ sở khoa học của phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học.

    – Đặc điểm HS tiểu học trong quá trình chiếm lĩnh Tiếng Việt ở trường tiểu học.

    – Mục tiêu, nội dung chương trình, nguyên tắc, Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở

    trường tiểu học.

    2. Kĩ năng: Sinh viên có các kĩ năng

    – Kĩ năng tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ của học sinh tiểu học.

    4

    – Kĩ năng phân tích mục tiêu, tìm hiểu nội dung, chương trình, sách giáo khoa (SGK)

    dạy Tiếng Việt ở tiểu học.

    – Kĩ năng thiết kế bài Tiếng Việt, tổ chức các hoạt động dạy học Tiếng Việt

    – Kĩ năng phân tích đánh giá thực tế dạy học Tiếng Việt ở tiểu học.

    3. Thái độ

    – Bồi dưỡng cho sinh viên tình cảm yêu quý tiếng mẹ đẻ.

    – Có ý thức rèn luyện năng lực tiếng mẹ đẻ cho học sinh.

    – Yêu mến đồng cảm với học sinh tiểu học.

    PHẦN III: KẾ HOẠCH DẠY HỌC

    Học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 1.

    1. Số đơn vị học trình: 04

    2. Trình độ sinh viên: Năm thứ II hệ CĐGD Tiểu học

    3. Phân bố thời gian:

    – Số tiết lí thuyết:

    45 (giảng dạy: 30; SV tự nghiên cứu: 15)

    Bài 4: Môn Tiếng Việt ở tiểu học (1LT + 2XMN)

    1. Mục tiêu và yêu cầu của môn Tiếng Việt ở Tiểu học

    2. Cấu tạo nội dung chương trình Tiếng Việt ở Tiểu học

    3. Sách giáo khoa Tiếng Việt ở Tiểu học

    4. Xêmina: ” Đặc điểm chương trình và SGK Tiếng Việt Tiểu học”.

    Chương II: Phương pháp dạy học các phân môn Tiếng Việt (35 tiết – 13)

    Bài 1: Phương pháp dạy học vần (6LT + 3TH)

    1. Vị trí, tính chất, nhiệm vụ của dạy học vần

    2. Cơ sở khoa học của dạy học vần

    3. Chương trình và SGK dạy học vần

    4. Phương pháp dạy Học vần và cách tổ chức dạy các kiểu bài học vần.

    5. Thực hành:

    a) Soạn giáo án các kiểu bài dạy học vần (bài tự chọn)

    b) Soạn 02 trò chơi áp dụng trong dạy học vần (thực hiện ngoài giờ lên lớp).

    c) Thực hành dạy học các bài dạy đã soạn.

    Bài 2: Phương pháp dạy tập viết (3LT + 1TH)

    1. Vị trí, tính chất, nhiệm vụ dạy tập viết.

    2. Cơ sở khoa học của dạy tập viết.

    3. Chương trình, vở tập viết.

    4. Tổ chức dạy giờ tập viết

    5. Nội dung thực hành:

    a) Soạn các giáo án dạy tập viết lớp 1, 2, 3 (tự chọn bài)

    b) Thực hành dạy học tập viết các giáo án đã soạn.

    Bài 3: Phương pháp dạy chính tả (3LT + 1TH)

    1. Vị trí, tính chất, nhiệm vụ dạy chính tả.

    2. Cơ sở khoa học của dạy chính tả.

    3. Chương trình, SGK chính tả.

    4. Phương pháp dạy chính tả và cách tổ chức dạy giờ chính tả

    5. Nội dung thực hành:

    a) Soạn các giáo án dạy chính tả lớp 1 dến lớp 5 (tự chọn bài)

    b) Thực hành dạy học tập viết các giáo án đã soạn.

    7

    Bài 4: Phương pháp dạy tập đọc (7LT + 2TH)

    1. Vị trí, tính chất nhiệm vụ dạy tập đọc.

    2. Cơ sở khoa học của dạy tập đọc.

    3. Chương trình, SGK tập đọc ở tiểu học.

    4. Phương pháp dạy tập đọc và cách tổ chức dạy giờ tập đọc

    5. Nội dung thực hành: a) Soạn các giáo án dạy tập đọc lớp 1,2,3, 4,5 (tự chọn)

    b) Thực hành dạy học tập viết các giáo án đã soạn.

    Bài 5: Phương pháp dạy kể chuyện (3LT + 2TH)

    1. Vị trí, tính chất nhiệm vụ dạy kể chuyện.

    2. Cơ sở khoa học của dạy kể chuyện.

    3. Chương trình, SGK kể chuện.

    4. Phương pháp dạy kể chuyện, cách thức tổ chức dạy kể chuyện

    5. Nội dung thực hành: a) Soạn giáo án dạy kể chuyện lớp 1, 2, 3, 4, 5 (tự chọn)

    b) Thực hành dạy học tập viết các giáo án đã soạn.

    Bài 6 : Phương pháp dạy học Luyện từ và Câu (6 LT + 2TH)

    1. Vị trí, nhiệm vụ của dạy học Luyện từ và Câu

    2. Chương trình và sách giáo khoa Luyện từ và Câu

    3. Các nguyên tắc dạy học Luyện từ và Câu

    4. Phương pháp dạy học Luyện từ và Câu và cách tổ chức dạy học LT và Câu

    5. Thực hành: a) Xem băng ghi hình dạy học Luyện từ và câu lớp 2, 3, 4, 5.

    b) Thực hành soạn giáo án các bài dạy luyện từ và câu (tự chọn).

    c) Thực hành tập dạy các bài đã soạn.

    Bài 7: Phương pháp dạy tập làm văn (7 LT + 2TH)

    1. Vị trí, tính chất, nhiệm vụ dạy tập làm văn.

    2. Cơ sở khoa học của dạy tập làm văn.

    3. Chương trình, SGK.

    4. Phương pháp dạy tập làm văn và cách tổ chức dạy giờ tập làm văn

    5. Nội dung thực hành: a) Soạn các giáo án dạy tập viết lớp 2, 3, 4, 5 (tự chọn)

    b) Thực hành dạy học tập viết các giáo án đã soạn.

    PHẦN IV: NỘI DUNG HỌC PHẦN

    8

    9

    Thứ hai, “phương pháp” được dùng với nghĩa là khoa học về phương pháp

    giảng dạy mà nhiều tài liệu gọi là “lí luận dạy học bộ môn; giáo học pháp bộ môn

    hoặc “phương pháp luận dạy học bộ môn”.

    Thứ ba, “phương pháp” được dùng với nghĩa hẹp hơn, chỉ cách thức tác động

    lẫn nhau giữa thầy và trò, dưới sự chỉ đạo của thầy hướng đến đạt mục đích học tập.

    Ở đây chúng ta đang dùng thuật ngữ “phương pháp”với nghĩa thứ hai.

    Từ đó có thể hiểu phương pháp dạy học tiếng Việt như sau:

    Với tư cách là một khoa học, phương pháp dạy học Tiếng Việt được xem là

    một bộ phận của khoa học giáo dục (“khoa học sư phạm” hay “sư phạm học”) là một

    hệ thống lí thuyết dạy học Tiếng Việt với tư cách là tiếng mẹ đẻ và với tư cách là

    ngôn ngữ thứ hai để đảm bảo cho việc dạy học Tiếng Việt đạt kết quả tốt.

    Khi nói PPDH Tiếng Việt là một khoa học vì:

    – Có đối tượng riêng, nhiệm vụ nghiên cứu riêng

    – Có tiền đề lí thuyết và thực tiễn

    – Có các phương pháp nghiên cứu đặc thù

    Khi nói PPDH Tiếng Việt là một hệ thống cần chú ý:

    – PPDH Tiệt Việt là một thể thống nhất: hệ thống này có thể chứa nhiều bộ

    phận; Mỗi bộ phận lại có đặc trưng riêng nhưng chúng đều thống nhất ở những quy

    luật chung nhất.

    2. Đối tượng của phương pháp dạy học Tiếng Việt

    Là hoạt động dạy và học Tiếng Việt trong nhà trường. Hoạt động này được

    cấu thành từ ba bình diện:

    2.1. Nội dung dạy học Tiếng Việt:

    Nội dung dạy học Tiếng Việt là những tri thức về hệ thống Tiếng Việt mà

    GV truyền tải đến học sinh. Thông qua đó mà hình thành ở học sinh những kĩ năng

    về sử dụng Tiếng Việt.

    Theo Chương trình Tiểu học 2006 (CTTH – 2006), nội dung dạy học Tiếng

    Việt ở Tiểu học coi trọng việc dạy tri thức Tiếng Việt gắn với việc rèn luyện kĩ năng

    sử dụng Tiếng Việt. Các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt giúp HS nhận diện, phát hiện,

    hoàn thiện các tri thức Tiếng Việt; tri thức Tiếng Việt góp phần ý thức hóa kĩ năng

    sử dụng Tiếng Việt.

    10

    Để thực hiện yêu cầu này, chương trình quy định hai mức độ học tri thức

    Tiếng Việt. Ở lớp 1,2,3, tri thức Tiếng Việt không có tiết học riêng. Các đơn vị tri

    thức quy định cho 3 lớp học này giúp giáo viên có cơ sở lí luận để dạy các kĩ năng

    cho học sinh, chưa yêu cầu học sinh phải học thành bài các khái niệm, quy tắc.

    Ngược lại, ở các lớp 4, 5 tri thức Tiếng Việt được dạy thành tiết học riêng sắp xếp

    thành hệ thống (mặc dù chỉ là tri thức sơ giản) và vẫn gắn với việc luyện tập các kĩ

    năng sử dụng Tiếng Việt.

    Nội dung dạy học còn chi phối cách tổ chức, PP và thủ pháp dạy học.

    2.2. Hoạt động dạy của thầy giáo

    Theo quan điểm dạy học hiện đại, thầy giáo là người điều khiển hoạt động

    học, hoạt động nhận thức của HS, sử dụng các phương tiện dạy học để tổ chức cho

    HS tiếp cận với các nội dung dạy học, bằng cách đó mà HS được phát triển và hình

    thành nhân cách. Nói cách khác, GV là chủ thể của quá trình giảng dạy.

    Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, các điều kiện thiết bị dạy

    học hiện đại hơn, thầy giáo càng có điều kiện tổ chức cho HS tiếp cận nội dung dạy

    học một cách hứng thú, có hiệu quả cao.

    Nghiên cứu hoạt động dạy của giáo viên phương pháp dạy học tiếng Việt phải

    trả lời được các câu hỏi :

    – Giáo viên lựa chọn những phương pháp nào ? Tại sao ?

    – Giáo viên tổ chức công việc của học sinh ra sao ? Giúp học sinh nắm tri thức

    như thế nào ?

    – Giáo viên kiểm tra việc nắm tri thức, kĩ năng của học sinh như thế nào ?

    2.3. Hoạt động học tập của học sinh

    Theo quan điểm dạy học hiện đại, HS là chủ thể nhận thức, chủ động tiếp thu

    tri thức bằng việc phát huy vai trò tích cực của mình tự giác chiếm lĩnh nội dung dạy

    học để hình thành và phát triển nhân cách dưới sự điều khiển sư phạm của GV. Vì

    vậy, trong dạy học, thầy giáo phải sử dụng các biện pháp và hình thức linh hoạt để có

    thể phát huy được hết tính tích cực chủ động của học sinh trong học tập.

    Hoạt động học của HS bao gồm những hoạt động cụ thể: Hoạt động chuẩn bị

    cho giờ học, hoạt động trong giờ học, tự học ở nhà, hoạt động ngoại khoá,…. Hoạt

    động của HS được tiến hành dưới sự điều khiển của thầy. Hiệu quả hoạt động của trò

    11

    là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, những phẩm chất đạo đức mà các em đạt được. Do đó,

    phương pháp dạy học Tiếng Việt không chỉ quan tâm đến hoạt động trực tiếp của HS

    mà còn lưu tâm đến kết quả của hoạt động đó. Nói cách khác là, Phương pháp dạy

    học Tiếng Việt cần phải nghiên cứu quá trình hoạt động học tập Tiếng Việt của học

    sinh và những kết quả thu được của quá trình này cũng như quy luật chi phối quá

    trình đó. Trên cơ sở đó, phương pháp dạy học Tiếng Việt mới có thể đúc kết thành lý

    thuyết và những chỉ dẫn đáng tin cậy.

    3. Nhiệm vụ của phương pháp dạy học Tiếng Việt

    3.1. Nhiệm vụ của PPDH Tiếng Việt với tư cách là một ngành khoa học

    3.1.1. Xây dựng cơ sở phương pháp luận cho phương pháp dạy học Tiếng Việt.

    Xét trên bình diện lí luận dạy học, phương pháp dạy học Tiếng Việt là hệ

    thống những kiến thức về bản chất, cấu trúc, chức năng và quy luật cơ bản của sự chi

    phối sự vận hành của quá trình dạy học Tiếng Việt, nói cách khác, đó là học thuyết lí

    giải bản chất của quá trình dạy học Tiếng Việt. Ngoài ra , nó còn hệ thống những

    phương pháp nghiên cứu khoa học được vận dụng để chiếm lĩnh hệ thống kiến thức

    mới.

    Nhiệm vụ cụ thể của việc xây dựng cơ sở phương pháp luận của phương pháp

    dạy học Tiếng Việt bao gồm:

    a. Xác định đối tượng, vị trí của phương pháp dạy học Tiếng Việt trong hệ

    thống các khoa học, đặc biệt là khoa học giáo dục.

    b. Phát hiện ra bản chất của quá trình dạy học Tiếng Việt, cấu trúc chức năng,

    những quy luật chi phối sự vận hành của nó, từ đó đề ra những nguyên tắc cơ bản

    điều khiển tối ưu quá trình dạy học. Phương pháp dạy học Tiếng Việt không chỉ là cụ

    thể hoá những quan điểm giáo dục vào bộ môn cụ thể mà các tài liệu dạy học Tiếng

    Việt không thể tách rời lí luận dạy học, tâm lí học, ngôn ngữ học,… Các ngành này

    không thể thay thế cho phần cơ sở riêng của phương pháp.

    c. Xây dựng, hoàn thiện và phát triển hệ thống khái niệm chuyên biệt của

    phương pháp dạy học Tiếng Việt, góp phần làm giàu khái niệm lí luận dạy học.

    d. Xây dựng hệ thống PPNC khoa học riêng cho PPDH Tiếng Việt. Vận dụng

    những phương pháp nghiên cứu của các ngành khoa học khác vào lĩnh vực chuyên

    biệt của mình như thực nghiệm, thống kê, mô hình hoá,…

    12

    e. Xác lập các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc các vấn đề cơ bản của phương

    pháp dạy học Tiếng Việt sao cho việc giải quyết chúng sẽ thúc đẩy sự phát triển của

    bản thân khoa học này.

    3.1.2. Xây dựng lí thuyết về môn học Tiếng Việt trong nhà trường

    Phương pháp dạy học có nhiệm vụ trả các câu hỏi :

    a. Dạy học để làm gì? Trả lời câu hỏi này tức là đi nghiên cứu xác định hệ

    thống mục tiêu của môn Tiếng Việt trong trường học. PPDH Tiếng Việt phải xây

    dựng hệ thống tiêu chí nội dung và cách thức đánh giá kết quả dạy môn học mà sản

    phẩm của nó là “chuẩn trình độ tối thiểu môn Tiếng Việt”.

    b. Dạy học cái gì? Trả lời câu hỏi này tức là nghiên cứu việc xây dựng nội

    dung môn học Tiếng Việt trong nhà trường. Nội dung đó bao gồm :

    – Những tri thức về hệ thống và chuẩn Tiếng Việt văn hóa, về quá trình hoạt

    động giao tiếp.

    – Các kĩ năng hoạt động ngôn ngữ (kĩ năng tiếp nhận và sản sinh lời nói).

    Nội dung môn học Tiếng Việt phải thoả mãn ba yêu cầu sau:

    – Đáp ứng được yêu cầu của xã hội.

    – Phản ánh trung thành Việt ngữ hiện đại.

    – Phù hợp với đặc điểm tâm lí lĩnh hội của HS.

    c. Nghiên cứu những quy luật mối quan hệ giữa các kiến thức trong nội bộ

    môn Tiếng Việt. Ví dụ mối quan hệ giữa đọc, viết trong dạy học vần với tập đọc,

    chính tả…

    d. Nghiên cứu quy luật mối quan hệ liên môn. Ví dụ mối quan hệ giữa dạy

    văn với dạy tiếng với dạy tự nhiên, xã hội,…

    e. Nghiên cứu những lĩnh vực cụ thể khác của nội dung dạy học Tiếng Việt

    như: thực hành nghe, đọc, nói, viết; bài tập Tiếng Việt; giáo dục tư tưởng tình cảm

    trong giờ học Tiếng Việt.

    3.1.3. Xây dựng lí thuyết về phương pháp dạy học môn học Tiếng Việt

    Phương pháp dạy học có nhiệm vụ trả các câu hỏi:

    a. Dạy học như thế nào ? Trả lời câu hỏi này tức là:

    – Xác định cách thức hoạt động cụ thể trong quá trình dạy học của thầy và trò.

    13

    của việc dạy học tiếng trong nhà trường. Tất cả các giờ dạy Tiếng Việt, cả dạy đọc,

    viết, cả nghiên cứu ngữ pháp, từ ngữ… phải đi theo khuynh hướng này.

    – HS phải ý thức được chức năng của ngôn ngữ, nắm vững các phương tiện,

    kết cấu và quy luật cũng như hoạt động hành chức của nó. HS cần hiểu rõ người ta

    nói và viết không phải chỉ để cho mình mà còn cho người khác, do đó ngôn ngữ cần

    chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.

    – Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp nên phải lấy hoạt động giao tiếp làm

    phương tiện để dạy và học Tiếng Việt.

    + Ngôn ngữ luôn luôn gắn bó chặt chẽ với tư duy, “Ngôn ngữ là hiện thực

    trực tiếp của tư tưởng” (C.Mác). Từ đây ta rút ra những kết luận có tính chất PP:

    – Kiến thức, kĩ xảo ngôn ngữ phải được xem xét như là những yếu tố của phát

    triển tư duy, các hệ thống dạy học Tiếng Việt cần bảo đảm mối liên hệ giữa lời nói

    và tư duy.

    – Phải thường xuyên luyện tập cho HS khả năng diễn đạt tư tưởng của mình

    bằng những hình thức ngôn ngữ khác nhau. Lời nói cần có nội dung, đó chính là tư

    duy. Trong dạy tiếng có thể đi từ tư duy đến ngôn ngữ, ví dụ từ một ý viết thành

    những câu khác nhau.

    + Nhận thức luận của chủ nghĩa Mác – Lênin chỉ ra rằng: Con đường biện

    chứng của nhận thức chân lí đi qua hai giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lí

    tính, đồng thời cũng chỉ ra thực tiễn là cội nguồn, động lực của nhận thức, cũng là

    tiêu chuẩn của chân lí, là đỉnh cao và mục đích cuối cùng của nhận thức. Đây là cơ

    sở của nguyên tắc trực quan trong dạy tiếng và cũng là cơ sở để đề cao nguyên tắc

    phải tính đến đặc điểm tiếng mẹ đẻ của HS trong quá trình dạy học Tiếng Việt. Do

    đó, nhiệm vụ đầu tiên của nhà trường trong dạy tiếng là phát triển những khả năng

    nhận thức cảm tính của trẻ em. Dạy tiếng phải dựa trên kinh nghiệm sống và kinh

    nghiệm lời nói của HS. Những quan sát và ấn tượng sống của trẻ em phải là cơ sở

    cho bài học Tiếng Việt.

    b.1.2. Cơ sở ngôn ngữ học và văn học

    Những hiểu biết về bản chất của ngôn ngữ, của Tiếng Việt có vai trò quan

    trọng trong việc định ra các nguyên tắc, nội dung và PP dạy học Tiếng Việt. Ví dụ, từ

    bản chất tín hiệu của ngôn ngữ, dạy tiếng phải làm cho HS nắm được giá trị của từng

    15

    Quan hệ của Phương pháp dạy học Tiếng Việt với khoa học giáo dục thể hiện

    ở chỗ phương pháp dạy học tiếng được một hệ thống lí luận giáo dục tạo ra và làm

    cơ sở. Phương pháp dạy học Tiếng Việt hoàn toàn sử dụng các khái niệm, thuật ngữ

    của giáo dục học. Nó hiện thực hóa mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục do giáo dục học đề

    ra – phát triển trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học, phát triển tư duy sáng tạo

    cho HS, giáo dục tư tưởng đạo đức, phát triển óc thẩm mĩ giáo dục tổng hợp và giáo

    dục lao động. Trong Phương pháp dạy học Tiếng Việt có thể tìm thấy các nguyên tắc

    cơ bản của Lí luận dạy học: nguyên tắc giáo dục và phát triển của dạy học, nguyên

    tắc vừa sức, nguyên tắc khoa học, nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc gắn liền lí thuyết

    với thực hành, nguyên tắc trực quan, nguyên tắc tiếp cận cá thể và phân hóa trong

    dạy học…

    Phương pháp dạy học Tiếng Việt vận dụng những nguyên tắc này tuỳ theo

    những đặc trưng riêng của mình. Ví dụ nguyên tắc gắn liền lí thuyết với thực hành

    trong PPDH Tiếng Việt đòi hỏi một hoạt động lời nói thường xuyên, biểu hiện ý

    nghĩa bằng lời nói, viết, cùng với việc thường xuyên vận dụng những hiểu biết lí

    thuyết vào giải bài tập. Nhiệm vụ phát triển lời nói đã quy định việc xây dựng

    chương trình Tiếng Việt mà tất cả các phân môn đều có mục đích phát triển bốn kĩ

    năng nghe, nói, đọc, viết. Thực hiện nguyên tắc trực quan trong giờ tiếng Việt không

    chỉ là việc chỉ sử dụng sơ đồ, bảng biểu, dùng chữ viết sẵn, phim ảnh mà còn là “trực

    quan lời nói”, bao gồm từ việc quan sát ngôn ngữ sống động đến việc dựa vào bài

    khóa trong khi nghiên cứu về ngữ âm, từ vựng, chính tả, ngữ pháp. Tài liệu trực quan

    cơ bản trong giờ học Tiếng Việt là Tiếng Việt văn hóa, Tiếng Việt trong những mẫu

    tốt nhất của nó: văn học dân gian, tác phẩm văn học Việt Nam và thế giới.

    Phương pháp dạy học Tiếng Việt chọn ở giáo dục học các hình thức tổ chức

    dạy học như bài học và các hình thức khác. Các phương pháp dạy học cơ bản –

    phương pháp bằng lời, phương pháp bài tập, phương pháp dạy học nêu vấn đề… đều

    có mặt trong giờ Tiếng Việt.

    b.1.4. Cơ sở Tâm lí học và Tâm lí ngôn ngữ học

    Quan hệ của phương pháp dạy học Tiếng Việt và Tâm lí học, đặc biệt là tâm lí

    học lứa tuổi rất chặt chẽ. Không có kiến thức về quá trình tâm lí người nói chung và

    17

    tâm lí trẻ em lứa tuổi tiểu học nói riêng thì không thể giảng dạy tốt và phát triển ngôn

    ngữ cho HS.

    PPDH Tiếng Việt vận dụng rất nhiều kết quả của Tâm lí học. Đó là các quy

    luật tiếp thu tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo. Thầy giáo cần biết, sản phẩm lời nói

    được sản sinh ra như thế nào, quá trình học được thiết lập từ những yếu tố nào, khái

    niệm ngữ pháp được hình thành ở trẻ em ra sao, vai trò của ngôn ngữ trong sự phát

    triển tư duy ra sao, kĩ năng nói, viết được hình thành như thế nào…? Tâm lí học đưa

    ra cho phương pháp những số liệu cụ thể về quá trình nắm lời nói, về việc nắm ngữ

    pháp. Những nghiên cứu tâm lí học cho phép xác định mức độ vừa sức của tài liệu

    học tập.

    Mặt khác, Tâm lí ngôn ngữ học đem lại cho phương pháp những số liệu về lời

    nói như một hoạt động, ví dụ như việc xác định tình huống nói năng, các giai đoạn

    sản sinh lời nói, tính hiệu quả sự tác động của lời nói trong giao tiếp giữa cá thể với

    nhiều người.

    b.2. Cơ sở thực tiễn chính là tình hình dạy học Tiếng Việt ở trường tiểu học.

    3.2. Nhiệm vụ của bộ môn PPDH Tiếng Việt trong trường sư phạm

    3.2.1. Cung cấp những kiến thức cơ bản về dạy học môn Tiếng Việt cho SV như:

    a. Kiến thức đại cương về phương pháp dạy học Tiếng Việt: Đối tượng, nhiệm

    vụ, phương pháp nghiên cứu của phương pháp dạy học Tiếng Việt và quan hệ của nó

    với các ngành khoa học khác.

    b. Những kiến thức cụ thể về lập kế hoạch dạy học, chuẩn bị và tiến hành

    dạy từng bài học trên lớp.

    3.2.2. Rèn luyện kĩ năng kĩ xảo về dạy học môn Tiếng Việt cho sinh viên:

    a. Kĩ năng phân tích mục tiêu, tìm hiểu chương trình, SGK và các tài liệu dạy

    Tiếng Việt ở tiểu học.

    b. Kĩ năng tìm hiểu trình độ và đặc điểm ngôn ngữ của HS tiểu học.

    c. Kĩ năng lập kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy.

    d. Kĩ năng tổ chức các hoạt động dạy học Tiếng Việt.

    e. Kĩ năng kiểm tra, đánh giá HS.

    g. Kĩ năng tổ chức các hoạt động ngoại khoá, bồi dưỡng HS giỏi, giúp đỡ HS

    kém; công tác chủ nhiệm, công tác Đội,…

    18

    1.3. Các nguyên tắc dạy Tiếng Việt ở tiểu học

    1.3.1. Nguyên tắc phát triển tư duy (Rèn luyện ngôn ngữ gắn liền với rèn luyện tư

    duy)

    Ngôn ngữ và tư duy của con người là hai phạm trù có mối liên hệ mật thiết, có

    sự tác động và hỗ trợ lẫn nhau. Ngôn ngữ là công cụ để tư duy và tư duy là hiện thực

    trực tiếp của ngôn ngữ. Ngôn ngữ là tiền đề và là điều kiện để tư duy phát triển và

    ngược lại. Mối quan hệ này có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình dạy Tiếng Việt cho

    HS Tiểu học.

    Mục tiêu đầu tiên của việc dạy Tiếng Việt ở tiểu học là góp phần hình thành

    và phát triển ở HS các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt, phát triển tư duy cho HS. Điều

    này được thực hiện thông qua quá trình dạy học Tiếng Việt, quá trình HS từng bước

    chiếm lĩnh Tiếng Việt văn hoá. Nói cách khác, cùng với quá trình dạy học Tiếng

    Việt, đồng thời ở HS cũng hình thành và phát triển các thao tác tư duy, các phẩm

    chất tư duy.

    Để phát triển tư duy gắn liền với phát triển ngôn ngữ cho học sinh, trong dạy

    học Tiếng Việt, người giáo viên cần chú ý các yêu cầu cụ thể:

    – Trong mọi giờ học đều phải chú ý rèn các thao tác tư duy. Đó là các thao tác

    phân tích, so sánh, khái quát, tổng hợp… Đồng thời phải chú ý rèn luyện cho các em

    phẩm chất tư duy nhanh, chính xác và tích cực…

    – Phải làm cho HS thông hiểu được ý nghĩa của các đơn vị ngôn ngữ.

    – Phải tạo điều kiện cho học sinh nắm được nội dung các vấn đề cần nói và

    viết trong môi trường giao tiếp cụ thể và biết thể hiện nội dung này bằng các phương

    tiện ngôn ngữ.

    1.3.2. Nguyên tắc giao tiếp ( nguyên tắc phát triển lời nói)

    Hướng vào hoạt động giao tiếp là nguyên tắc đặc trưng của việc dạy học

    Tiếng Việt. Để hình thành các kĩ năng và kĩ xảo ngôn ngữ, học sinh phải được hoạt

    động trong các môi trường giao tiếp cụ thể, đặc biệt là môi trường văn hoá ứng xử.

    Chỉ có trong các môi trường giao tiếp, môi trường văn hoá ứng xử, học sinh mới hiểu

    lời nói của người khác, đồng thời vận dụng ngôn ngữ sáng tạo để người khác hiểu

    được tư tưởng và tình cảm của các em. Bởi lẽ, ngôn ngữ có quan hệ chặt chẽ với văn

    hóa của một dân tộc, nhất là văn hóa ứng xử. Thông qua các bài tập thực hành đơn

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Hướng Tích Cực
  • Phương Pháp Giúp Người Học Tranh Luận Một Cách Tự Tin
  • Phương Pháp Dạy Học Địa Lí Thcs
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Dạy Học Lịch Sử Thảo Luận Nhóm
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Lịch Sử
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Ở Tiểu Học Học Phần 1 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100