Đề Xuất 5/2022 # Phương Pháp Dạy Học Và Kĩ Thuật Dạy Học # Top Like

Xem 8,316

Cập nhật nội dung chi tiết về Phương Pháp Dạy Học Và Kĩ Thuật Dạy Học mới nhất ngày 19/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,316 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Phạm Vi Áp Dụng Phương Pháp Vốn Chủ Sở Hữu
  • Kế Toán Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Doanh Liên Kết Theo Phương Pháp Vốn Chủ Sở Hữu ⋆ Kế Toán Ytho
  • Phương Pháp Vốn Cổ Phần (Equity Method) Là Gì? Ví Dụ Về Phương Pháp Vốn Cổ Phần
  • Phương Pháp Volume Spread Analysis (Vsa) Là Gì?
  • Phương Pháp Vsa (Volume Spread Analysis) Là Gì Và Các Mẫu Hình Cơ Bản
  • BỒI DƯỠNG

    PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

    VŨ THỊ THÚY

    PHƯƠNG PHÁP

    THỰC NGHIỆM

    VŨ THỊ THÚY

    PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM LÀ GÌ?

    Dựa trên việc thiết kế phương án thí nghiệm khả thi, tiến hành quan sát, thí nghiệm (thao tác vật chất) để thu được thông tin (dữ liệu thực nghiệm) và rút ra kết luận về một tính chất/ mối liên hệ/ định luật thực nghiệm gọi là PPTN

    VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA PPTN

    Đề xuất được tri thức mới, khái niệm mới, định luật mới (định luật thực nghiệm), tri thức đó có thể lí giải một cách lí thuyết dựa trên nghiên cứu lí thuyết

    Cung cấp những bằng chứng thực nghiệm cần thiết cho việc đối chiếu, hợp thức hóa, khẳng định giá trị hoặc chỉnh lí, bổ sung hay bác bỏ những tri thức đã được đề xuất do nghiên cứu lí thuyết.

    Cung cấp những bằng chứng thực nghiệm mới dẫn tới sự cần thiết phải xây dựng các giả thuyết, thuyết KH mới.

    CẤU TRÚC CỦA PPTN

    Làm xuất hiện vấn đề

    Xây dựng dự đoán

    Suy luận, rút ra hệ quả

    Đề xuất, thực hiện TN kiểm tra

    Lựa chọn điều kiện thí nghiệm: thiết bị TN, PP tiến hành TN, PP quan sát, đo đạc cụ thể; Tiến hành TN: Lắp ráp TN, tiến hành thao tác TN theo kế hoạch đã vạch ra, quan sát, đo đạc, ghi chép dữ liệu; Xử lí kết quả TN: Chuyển từ số đo biểu kiến sang số đo thực, xác định độ chính xác của phép đo, lập bảng, vẽ đồ thị

    Hợp thức hóa kết quả nghiên cứu

    Ứng dụng

    GIAI ĐOẠN 1: LÀM XUẤT HIỆN VẤN ĐỀ

    KĨ THUẬT TỔ CHỨC

    Mô tả một hoàn cảnh thực tiễn tạo nên một vấn đề gay cấn

    GV làm một TN biểu diễn, HS quan sát diễn biến hoặc kết quả bất ngờ của hiện tượng vật lí, tự phát hiện và nhận thức vấn đề

    Cho HS làm 1 TN đơn giản mà trước đây có thể HS đã gặp nhưng không ngờ đến, không nghĩ như vậy.

    GIAI ĐOẠN 1: LÀM XUẤT HIỆN VẤN ĐỀ

    TỔ CHỨC VÀ RÈN LUYỆN CHO HS PHÁT HIỆN, PHÁT BIỂU VẤN ĐỀ

    Đặt câu hỏi, định hướng chú ý của HS vào những điều mâu thuẫn, bất ngờ trong tình huống tổ chức để HS phát hiện ra vấn đề.

    Khích lệ HS nói lên cảm nhận, phát hiện của mình về vấn đề đặt ra

    Uốn nắn, chỉ dẫn và luyện cho HS phát biểu thành lời vấn đề của bài học, sử dụng hợp lí ngôn từ vật lí

    Căn cứ trình độ HS, nội dung bài học lựa chọn đưa ra múc độ thích hợp, yêu cầu HS tự lực phát biểu vấn đề của bài học.

    GIAI ĐOẠN 2: XÂY DỰNG DỰ ĐOÁN

    ĐỐI VỚI HS THCS YÊU CẦU DỰ ĐOÁN ĐỊNH TÍNH LÀ CHỦ YẾU

    Dự đoán diễn biến của hiện tượng vật lí

    VD: Nước đã sôi, tiếp tục đun thì nhiệt độ của nước có tăng mãi không và tăng đến đâu?

    Dự đoán nguyên nhân của hiện tượng vật lí

    VD: Vì sao quả bóng bàn bẹp khi nhúng vào nước nóng lại phồng trở lại?

    Dự đoán mối quan hệ phụ thuộc giữa 2 yếu tố của hiện tượng vật lí

    VD: Sự bay hơi nhanh hay chậm phụ thuộc và nhiệt độ như thế nào?

    Dự đoán mối quan hệ nhân quả trong hiện tượng vật lí

    VD: sự biến dạng càng nhiều thì lực đàn hồi sẽ thay đổi như thế nào?

    Dự đoán về bản chất của hiện tượng vật lí

    VD: Tại sao mọi vật đều rơi xuống đất khi thả tay không giữ vật nữa?

    GIAI ĐOẠN 2: XÂY DỰNG DỰ ĐOÁN

    KỸ THUẬT TỔ CHỨC

    Đưa ra một vài tình huống cụ thể gần gũi với HS, tạo điều kiện cho HS nhận thấy mơi quan hệ, tính chất, bản chất của vấn đề.

    Đưa ra câu hỏi thích hợp kích thích và khích lệ HS mạnh dạn đưa ra các dự đoán: – Nêu bật mâu thuẫn của vấn đề

    – Vạch rõ nội dung của điều cần dự đoán

    – Tính vừa sức

    Lường trước những khó khăn HS có thể gặp để hỗ trợ cho HS dự đoán

    Chuẩn bị để đưa ra các mức độ yêu cầu thích hợp, để HS thực hiện nhiệm vụ dự đoán

    Kiên trì lắng nghe Hs nói

    GIAI ĐOẠN 3: SUY LUẬN, RÚT RA HỆ QUẢ

    Dự đoán về một hiện tượng trong thưc tiễn, một mối quan hệ giữa các đại lượng vật lí có thể quan sát, đo, đếm, nhận biết bằng giác quan…

    KỸ THUẬT TỔ CHỨC

    Cần hướng dẫn HS từng bước:

    – Nêu được tiên đề của suy luận, giả thuyết (dự đoán)

    – Xây dựng lập luận hợp quy tắc

    – Rút ra kết luận

    GIAI ĐOẠN 5: HỢP THỨC HÓA KẾT QUẢ NC

    Tổ chức cho HS, nhóm HS báo cáo kết quả nghiên cứu (kết quả TN, nhận xét, đánh giá, tính đúng đắn của dự đoán được kiểm tra) trước lớp

    Tổ chức cho HS, nhóm HS trao đổi, tranh luận, đánh giá kết quả nghiên cứu của bạn; đánh giá kết quả Tn có đúng với dự đoán không; cần bổ sung, điều chỉnh, khẳng định kết luận thế nào

    Tổ chức cho HS chuẩn hóa các kết luận, rút ra kiến thức

    GIAI ĐOẠN 5: HỢP THỨC HÓA KẾT QUẢ NC

    KỸ THUẬT TỔ CHỨC

    Yêu cầu mỗi nhóm phân công công việc cho từng thành viên, cử đại diện báo cáo kết quả trước lớp; luân phiên; lưu ý giúp đỡ HS nhút nhát, học lực yếu

    GV là người hướng dẫn, làm trọng tài

    Cần phù hợp, vừa sức với đối tượng HS

    GIAI ĐOẠN 6: ỨNG DỤNG KIẾN THƯC MỚI

    Giải thích cách vận hành

    Dự đoán hiện tượng xảy ra trong thực tế

    Nghiên cứu chế tạo thiết bị đáp ứng yêu cầu của đời sống, sản xuất

    KỸ THUẬT TỔ CHỨC

    Tận dụng tối đa các BT đã được chuẩn bị trong SGK và sách BT vật lí

    Tìm tòi để đưa ra các ứng dụng cụ thể, gần gũi trong đời sống kĩ thuât

    Khuyến khích HS làm các BT TN

    Sáng chế ra các thiết bị vận dụng kiến thức đã học

    Phát hiện, thu thập các tài liệu, tranh ảnh, các thiết bị, dụng cụ có ứng dụng kiến thức trong thực tế

    16

    (SGK lớp 9- trang 85-86)

    Đặt vấn đề: Nghiên cứu bài 24 đã biết, có dòng điện thì xung quanh nó có từ trường, vậy nếu có từ trường xung quanh nó có sinh ra dòng điện không?

    Hay một thực tế, xe đạp bình thường có một bình điện (điamô), ấn núm của nó tì vào bánh xe khi xe lăn bánh thì đèn xe phát sáng, vì sao?

    Đề xuất, thực hiện TN

    Xác định dụng cụ thí nghiệm:

    Một cuộn dây dẫn, hai đầu cuộn dây nối với đèn LED

    Một thanh nam châm thẳng

    Một nam châm điện

    Tiến hành thí nghiệm:

    TN1: Di chuyển thanh nam châm đối với cuộn dây hoặc ngược lại, đèn LED lóe sáng, tức là lúc này có dòng điện trong ống dây.

    TN2: Thay thanh nam châm bằng nam châm điện, trong thời gian đóng và ngắt mạch của nam châm điện, đèn LED lóe sáng, tức là lúc này có dòng điện trong ống dây.

    Kết luận: Hiện tượng cảm ứng điện từ

    Dòng điện xuất hiện như trên gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.

    Ứng dụng: Giải thích VD đã nêu ở đầu tiết học

    * Khái niệm vật lí là gì?

    Là sự hiểu biết về những dấu hiệu, những thuộc tính vật lí chủ yếu, chung và mang tính bản chất chung cho 1 nhóm các sự vật hay hiện tượng vật lí và mối quan hệ giữa sự vật hay hiện tượng trong nhóm đó.

    – Nội hàm của khái niệm: là những thuộc tính, dấu hiệu chung, bản chất.

    – Ngoại diên: là nhóm sự vật, hiện tượng có chung nội hàm.

    VD: Chuyển động đều (trang 11, SGK lớp 8)

    – Nội hàm: Chuyển động, vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.

    – Ngoại diên: viên bi, ô tô, người đi xe đạp…có chung nội hàm: chuyển động đều.

    33

    Đặc điểm khái niệm vật lí

    – Mang tính bản chất chung nên có tính khái quát cao, trừu tượng hóa cao.

    VD: Hành tinh, hệ mặt trời…

    – Mang tính biến đổi hay mềm dẻo: do trình độ nhận thức của con người ngày càng cao, biến đổi theo hướng chính xác hóa dần.

    VD: 1, Ánh sáng: Trước đây Niu tơn cho ánh sáng là hạt, sau đó Huy-ghen, Y-âng, Fretxnen cho ánh sáng là sóng. Vật lí hiện đại cho ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt.

    2, Nguyên tử: thời cổ đại cho rằng nó là hạt nhỏ bé nhất cấu tạo nên vật; cuối thế kỉ XIX, đầu TK XX trong nguyên tử cấu trúc gồm proton và electron; ngày nay biết thành phần nguyên tử gồm notron, mezon và các hạt cơ bản khác, còn biết proton có thể chuyển hóa thành notron và ngược lại.

    34

    Đặc điểm khái niệm vật lí

    Khái niệm vật lí định tính: là khái niệm mô tả quá trình tự nhiên nhưng không phục tùng quá trình đo nào (không có biểu thức định lượng)

    + Khái niệm về sự vật , hiện tượng cụ thể: dụng cụ đo

    + Khái niệm về sự vật, hiện tượng trừu tượng: từ trường, nguyên tử…

    Khái niệm định lượng: gồm cả mặt định tính và định lượng và phụ thuộc quá trình đo, có biểu thức định lượng còn gọi là các đại lượng vật lí: vận tốc, lực…

    35

    Phân loại khái niệm vật lí

    Khái niệm Vật lí được hình thành trong quá trình tìm hiểu sự vật, hiện tượng mới xuất hiện trong quá trình quan hoặc làm thí nghiệm mà ta không hiểu được, không mô tả được, không lí giải được bằng khái niệm cũ. Nói cách khác, khái niệm vật lí mới xuất hiện do nhu cầu giải quyết một mâu thuẫn giữa sự hiểu biết đã có và sự chưa hiểu biết.

    Dựa vào đặc điểm của hoạt động nghiên cứu Vật lí, con đừng hình thành khái niệm vật lí gồm:

    – Quan sát trực tiếp và khái quát hóa thực nghiệm

    VD: Trong quá trình khảo sát các sự vật hiện tượng ánh sáng truyền qua hai môi trường trong suốt khác nhau, khái quát kết quả nhiều thí nghiệm hình thành khái niệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng

    36

    – Quan sát trực tiếp và khái quát lí thuyết khái niệm Vật lí

    – Khi khảo sát hiện tượng bằng các mô hình

    VD: Khái niệm đường sức từ bằng mô hình đường mạt sắt; ảnh thật, ảnh ảo của vật qua thấu kính bằng mô hình hình vẽ

    Những con đường hình thành khái niệm Vật lí

    DẠY HỌC

    ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

    38

    ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

    Đại lượng vô hướng

    Đại lượng vật lí dẫn xuất

    Đại lượng vật lí cơ bản

    Đại lượng véc tơ

    Đặc điểm đại lượng vật lí

    N1

    Đơn vị đo các đại lượng vật lí

    Sử dụng hệ đo lường Quốc tế (SI)

    N2

    41

    Hệ đo lường Quốc tế (SI)

    42

    Đổi đơn vị đo các đại lượng vật lí

    Thường sử dụng hệ đo lường Quốc tế (SI) (m, kg, s…)

    Nếu kết quả đo bằng hệ đơn vị khác (km, g, h…) để đến kết quả cuối cùng mới đổi.

    Cùng một đại lượng vật lí trong hai hệ đo khác nhau có ý nghĩa như nhau (VD: 36 km/h = 10 m/s…).

    Viết đơn vị đo trong suốt quá trình tính toán

    43

    Cách viết và ý nghĩa các đơn vị Vật lí

    Một đại lượng vô hướng gồm hai phần: trị số tuyệt đối cho biết đại lượng cần đo chứa bao nhiêu lần đại lượng được chọn làm đơn vị và tên (thứ nguyên) của đơn vị.

    Ban đầu được xác định bằng các mẫu trong tự nhiên, về sau một số được xác định bởi các vật mẫu (tiêu chuẩn) được cất giữ tại Viện cân đo quốc tế

    Đơn vị đo Vật lí cũng có sự tiến hóa theo hướng chính xác hóa dần

    Theo quy luật chung của quá trình dạy học và đặc điểm môn học là đưa HS từ chỗ chưa biết đến biết, hiểu và vận dụng có thể đưa ra các bước tổng quát định hướng cho HS như sau:

    Bước 1: Phát hiện đặc điểm định tính của đại lượng Vật lí

    Bước 2: Chỉ ra đặc điểm định lượng của đại lượng Vật lí

    Bước 3: Định nghĩa đại lượng Vật lí

    Bước 4: Xác định đơn vị đo

    Bước 5: Vận dụng

    44

    Con đường hình thành các đại lượng Vật lí

    Bước 1: Phát hiện đặc điểm định tính của đại lượng Vật lí

    Cần làm xuất hiện vấn đề Vật lí mới đặc trưng cho bản chất vật lí nào đó của một nhóm sự vật hiện tượng.

    Có nhiều phương pháp như quan sát, nhắc lại ví dụ từ thực tế gần gũi hoặc giải một bài tập nhưng có một câu chưa giải được nếu chưa có khái niệm mới…

    45

    Con đường hình thành các đại lượng Vật lí

    Bước 2: Chỉ ra đặc điểm định lượng của đại lượng Vật lí

    Chỉ ra đặc điểm của đại lượng mới với các đại lượng cũ và cách xác định giá trị của đại lượng mới thể hiện bằng công thức toán học.

    Xuất phát từ đặc điểm định tính: VD lực đẩy Ác-si-mét

    Xuất phát từ các đại lượng và các định luật đã biết để khảo sát hiện tượng: VD Suất điện động cảm ứng

    Xuất hiện đồng thời với các định luật Vật lí: VD lực đàn hồi

    46

    Con đường hình thành các đại lượng Vật lí

    Bước 1: Phát hiện đặc điểm định tính của đại lượng Vật lí (làm xuất hiện vấn đề)

    GV: cho s = 10m; t1 = 5s, t2 = 10s; hỏi bạn nào chạy nhanh hơn?

    HS: Bạn 1 chạy nhanh hơn, so sánh thời gian

    GV: Cũng thời gian t= 1h, ô tô đi được 40 km, xe đạp đi được 15 km, hỏi vật nào đi nhanh hơn?

    HS: Ô tô chuyển động nhanh hơn, so sánh quãng đường.

    GV: Bạn A chạy 200m trong thời gian 25s, B chạy 100m trong 20s. Hỏi bạn nào chạy nhanh hơn?

    Ví dụ: Dạy học khái niệm vận tốc

    (Bài 2, SGK Vật lí 8)

    50

    Bước 2: Chỉ ra đặc điểm định lượng của đại lượng Vật lí

    Vậy không thể so sánh thời gian hay quãng đường. Cần có khái niệm mới, đó là vận tốc đặc trưng cho sự chuyển động nhanh chậm. Nếu vật đi được quãng đường s trong thời gian t thì trong một đơn vị thời gian vật đi được quãng đường bao nhiêu?

    Chính là v = s/t

    Ví dụ: Dạy học khái niệm vận tốc

    (Bài 2, SGK Vật lí 8)

    51

    Bước 3: Định nghĩa đại lượng Vật lí

    Vận tốc là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

    v = s/t

    Trong đó: s là độ dài quãng đường vật đi (m)

    t là thời gian vật đi hết quãng đường đó (s)

    Ví dụ: Dạy học khái niệm vận tốc

    (Bài 2, SGK Vật lí 8)

    52

    Bước 4: Xác định đơn vị đo

    Trong hệ SI, khi s = 1 m; t = 1 s thì v = 1 m/s

    Đơn vị khác: km/h, km/s…

    Bước 5: Vận dụng

    Trở lại VD đặt vấn đề, tính vận tốc các vật và nêu nhận xét

    Ví dụ: Dạy học khái niệm vận tốc

    (Bài 2, SGK Vật lí 8)

    DẠY HỌC

    ĐỊNH LUẬT VẬT LÍ

    Nội dung

    2. Đặc điểm

    3. Phân loại đinh luật Vật lí

    4. Con đường hình thành định luật Vật lí

    1. Khái niệm

    5. Phương pháp dạy học các định luật Vật lí

    Khái niệm

    Định luật Vật lí là sự phản ánh mối quan hệ và liên hệ có tính phổ biến, khách quan, ổn định chi phối sự vận động của một loạt các sự vật hiện tượng Vật lí

    Đặc điểm của định luật Vật lí

    Có tính khách quan: Tồn tại không phụ thuộc vào ý muốn của con người

    Tính phổ biến: Chị phối sự vận động của một loạt các sự vật hiện tượng và đề cập đến phạm vi ứng dụng của định luật.

    Các định luật Vật lí luôn gắn liền với thực nghiệm, bắt nguồn từ thực nghiệm và quay trở về với thực nghiệm.

    Định luật động lực học

    Phân loại định luật Vật lí

    1

    2

    3

    Định luật thống kê

    Định luật bảo toàn

    Định luật động lực học

    Cho biết một đối tượng riêng lẻ trong những điều kiện đã cho sẽ hoạt động như thế nào.

    Cơ sở của động lực học chất điểm là 3 định luật Niu-tơn

    Trong động lực học tương tác giữa các vật được xem là đã cho (VD: tương tác hấp dẫn, tương tác tĩnh điện)

    Cho biết một số lớn các đối tượng riêng lẻ trong một tập hợp thể hiện như thế nào trong những điều kiện xác định.

    VD: Định luật chất khí, chỉ đúng trong trường hợp một số rất lớn phân tử khí trong bình chứa.

    Định luật bảo toàn

    Cho biết một đại lượng vật lí nào đó không đổi

    Mỗi định luật bảo toàn biểu diễn một sự bảo toàn một thuộc tính cơ bản nào đó của vật chất và được đặc trưng bằng đại lượng vật lí tương ứng.

    Vai trò: thể hiện tính thực tiễn, là cơ sở của những tính toán quan trọng trong vật lí thực nghiệm và trong kĩ thuật

    Định luật vật lí

    Quan sát trực tiếp và khái quát hóa thực nghiệm

    Quan sát trực tiếp và khái quát hóa lí thuyết

    Mệnh đề lí thuyết tổng quát

    Các con đường hình thành định luật Vật lí

    Quan sát trực tiếp và khái quát hóa thực nghiệm

    Phương pháp dạy học các định luật Vật lí

    Bước 2: Xác định nội dung của định luật

    Nếu bằng con đường suy diễn lí thuyết

    Ta dựa trên nguyên lí nào đó sau đó dùng lí luận suy diễn để thu được định luật.

    Suy luận lô-gic + Suy luận toán học = hình thành định luật từ lí thuyết.

    Nếu có điều kiện làm thí nghiệm để kiểm tra định luật suy ra được từ con đường lí thuyết.

    Phương pháp dạy học các định luật Vật lí

    Bước 3: Phát biểu định luật

    Phát biểu định luật bằng lời: rõ ràng chính xác và đảm bảo tính lô-gic, khoa học

    Phát biểu bằng biểu thức định lượng

    Phân tích rõ các thuật ngữ chứa đựng nội dung

    Bước 4: Vận dụng định luật

    Sử dụng giải bài tập, giải thích hiện tượng.

    Phương pháp dạy học các định luật Vật lí

    Ví dụ

    Bài 9: Lực đàn hồi (trang 30, SGK lớp 6)

    Bước 1:Đặt vấn đề

    Nghiên cứu sự biến dạng của lò xo có đặc điểm gì?

    Bước 2: Xác định nội dung của định luật

    Dụng cụ thí nghiệm: lò xo, 3 quả nặng loại 50g

    giá treo, thước chia độ.Bố trí thí nghiệm như hình

    Tiến hành thí nghiệm:

    Treo lò xo 1 lên giá, đo chiều dài tự nhiên của lò xo (lo)

    Móc lần lượt 1, 2, 3 quả nặng vào đầu dưới lò xo, đo chiều dài, tính trọng lượng các quả nặng

    Ví dụ

    Bài 9: Lực đàn hồi (trang 30, SGK lớp 6)

    Xử lí số liệu

    Rút ra kết luận: Lò xo là vật đàn hồi, biến dạng của lò xo là biến dạng đàn hồi. Lực mà lò xo biến dạng tác dụng vào quả nặng trong TN trên gọi là lực đàn hồi.

    Bước 3: Phát biểu

    Khi lò xo bị nén hay kéo dãn, nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc gắn) với hai đầu của nó.

    Độ dãn lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn.

    Bước 4: Vận dụng

    Giải thích lại kết quả TN, lực kế, giảm xóc, giải bài tập

    Ví dụ

    DẠY HỌC

    THUYẾT VẬT LÍ

    Khái niệm

    Thuyết Vật lí là hệ thống những tư tưởng cơ bản quy tắc, quy luật dùng làm cơ sở cho một ngành khoa học, để giải thích các sự kiện, hiện tượng nhằm hiểu rõ bản chất sâu xa của các sự kiện, hiện tượng đó và tạo cho con người có khả năng tác động mạnh hơn, có hiệu quả hơn vào tự nhiên.

    Đặc điểm của thuyết Vật lí

    Mang tính thực tiễn: Các giả thuyết khoa học của thuyết đều xuất phát trên cơ sở thực nghiệm nhằm giải thích các sự kiện thực nghiệm. Một thuyết chỉ có giá trị khi từ thuyết đó rút ra được những hệ quả phù hợp thực tiễn và thực tiễn lại làm thước đo tính đúng đắn của thuyết.

    Mang tính trừu tượng

    Để tạo nên một thuyết khoa học phải có một quá trình trừu tượng hóa, lí tưởng hóa các sự kiện thực nghiệm.

    Có những luận điểm của thuyết không hi vọng kiểm tra bằng thực nghiệm mà trong thuyết có một số nội dung mang tính tiên đề không chứng minh. Vì tính khái quát sâu như vậy nên nó mới đi sâu vào bản chất của sự vật hiện tượng.

    Tính hệ thống

    Thuyết không phải là một phán đoán riêng lẻ mà là một hệ thống lí luận đi từ trực quan đến tư duy trừu tượng và trở về thực tiễn. Mỗi thuyết là sự kế tục của những thuyết đã có trước và là cơ sở cuả những thuyết sau đó (theo đường xoáy trôn ốc)

    DẠY HỌC

    BÀI TẬP VẬT LÍ

    Nội dung

    2. Phân loại bài tập vật lí

    3. Phương pháp giải bài tập vật lí

    4. Lựa chọn và sử dụng bài tập trong dạy học VL

    1. Mục đích sử dụng bài tập vật lí trong dạy học

    Khái niệm

    Bài tập Vật lí là những vấn đề không lớn được giải quyết nhờ các biến đổi lô-gic, suy luận toán học, thí nghiệm Vật lí dựa trên cơ sở các định luật Vật lí, các phương pháp cơ sở của Vật lí.

    Mục đích sử dụng bài tập vật lí trong dạy học

    Giải bài toán Vật lí là rèn luyện sự tư duy định hướng HS một cách tích cực. Có thể sử dụng vào các mục đích như:

    Phương tiện nghiên cứu tài liệu mới

    Phương tiện cho HS khả năng vận dụng kiến thức, liên hệ lí thuyết với thực tế, học tập và đời sống

    Rèn luyện tư duy, bồi dưỡng PP NCKH

    Phương tiện ôn tập, củng cố kiến thức một cách sinh động, có hiệu quả

    Rèn luyện đức tính: tự lập, cẩn thận, kiên trì, tinh thần vượt khó

    Phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh

    Phân loại bài tập Vật lí

    Theo phương pháp giải

    Bài tập định tính: Phương tiện là chuỗi các suy luận lô-gic để chỉ ra nguyên nhân của hiện tượng hoặc dự đoán hiện tượng xảy ra.

    Ưu điểm: tăng hứng thú, phát triển óc quan sát, phương tiện tốt để phát triển tư duy HS

    Phân loại:

    Bài tập định tính đơn giản, chỉ vận dụng 1 định luật

    Bài tập định tính phức tạp, vận dụng nhiều khái niệm, định luật

    Tại sao khi rót nước nóng già vào cốc thủy tinh dày cốc dễ nứt vỡ hơn khi rót nước và cốc thủ tinh mỏng? Đề nghị biện pháp phòng tránh khi buộc phải rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày.

    Phân loại bài tập Vật lí

    Theo phương pháp giải

    Bài tập định lượng: vừa suy luận kết hợp với các phép tính toán, kết quả thu được là đáp số định lượng

    Phân loại:

    Bài tập định lượng tập dượt: HS vận dụng 1 khái niệm, 1 định luật để giải

    Bài tập định lượng tổng hợp: Vận dụng nhiều định luật,khái niệm (trong sách BT, sách nâng cao)

    Phân loại bài tập Vật lí

    Theo phương pháp giải

    Bài tập thí nghiệm: đòi hỏi phải làm TN để kiểm chứng lời giải lí thuyết hoặc tìm những số liệu cần thiết của BT. Thường đơn giản có thể làm ở nhà.

    Có nhiều tác dụng GD kĩ thuật tổng hợp

    Bài tập đồ thị: số liệu được dùng giải bài tập phải tìm trong đồ thị hoặc ngược lại

    Xác định khối lượng riêng của một chất lỏng chưa biết. Cho bình đựng chất lỏng cần xác định, bình đựng nước klr 1 g/cm3 , lọ nhỏ có nút kín, sợi dây, lực kế

    Phân loại bài tập Vật lí

    Theo nội dung Vật lí

    Bài tập cơ học

    Bài tập điện học

    Bài tập nhiệt học

    Bài tập quang học

    Theo mục đích dạy học

    Bài tập tập dượt

    Bài tập tổng hợp

    Bài tập củng cố

    Theo nhiệm vụ dạy học

    BT giáo khoa

    BT có nội dung kĩ thuật

    BT có nội dung thực tế

    BT có nội dung lịch sử

    Phương pháp giải bài tập Vật lí

    Tìm hiểu đầu bài

    Phân tích hiện tượng

    Xây dựng lập luận

    Biện luận

    Lựa chọn và sử dụng bài tập Vật lí

    Lựa chọn:

    Các bài tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

    Mỗi bài tập là một mắt xích trong hệ thống bài tập nhằm củng cố, hoàn thiện, mở rộng kiến thức

    Hệ thống bài tập cần có nhiều loại

    Sử dụng: Phải dự kiến chi tiết kế hoạch sử dụng

    Đặt vấn đề, hình thành kiến thức mới, củng cố, hệ thống hóa, kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của HS

    Quan tâm đến số lượng bài tập cần giải ở lớp, ở nhà, làm thêm…

    LÀM VIỆC NHÓM

    Thiết kế 1 tiết dạy trên lớp trong chương trình Vật lí THCS có sử dụng PPDH và KTDH tích cực đặc trưng của dạy học Vật lí

    Nhóm 1: Dạy học khái niệm

    Nhóm 2: Dạy học định luật

    Nhóm 3: Dạy học thuyết Vật lí

    Nhóm 4: Dạy học bài thực hành

    Nhóm 5: Dạy học bài tập Vật lí

    Nhóm 6: Dạy học bài ôn tập chương

    Thảo luân nhóm

    Tài liệu tham khảo

    Nguyễn Thượng Chung, Bài tập thí nghiệm Vật lí phổ thông cơ sở, NXBGD

    Trần Bá Hoành (chủ biên), Áp dụng dạy và học tích cực trong môn Vật lí

    Lê Nguyên Long, Giải toán Vật lí như thế nào?

    Nguyễn Đức Thâm (chủ biên), PPGD Vật lý ở trường phổ thông, NXB ĐHSP 2003.

    SGK Vật lí 6, 7, 8, 9 NXBGD 2022.

    Nguyễn Hữu Tòng , Lí luận dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB ĐHSP.

    Halliday, Resnick, Walker- Cơ sở Vật lí.

    Sách tra cứu kiến thức Vật lí- Kariakin.

    Mạng Internet: http://thuvienvatly.com; http://vatlisupham.vn

    http://physicvn.org; http://phy.mtu.edu

    BỒI DƯỠNG

    PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

    VŨ THỊ THÚY

    94

    TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Điện Trở Qua Phương Pháp Vẽ Lại Mạch Điện Cực Hay
  • Cách Uốn Ống Đồng Không Bị Bẹp
  • Giờ Utc Là Gì? Sự Khác Biệt Rõ Ràng Giữa Giờ Gmt Và Giờ Utc Là Gì?
  • Giờ Utc Là Gì? Giờ Utc Và Giờ Việt Nam Cách Nhau Mấy Tiếng?
  • Cách Uống Nước Giảm Cân: Lịch Uống Và Nguyên Tắc Giảm Béo Nhờ Nước
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Phương Pháp Dạy Học Và Kĩ Thuật Dạy Học trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100