Đề Xuất 12/2022 # Phương Pháp Dạy Từ Vựng – Windy Bui’S System Training / 2023 # Top 21 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Phương Pháp Dạy Từ Vựng – Windy Bui’S System Training / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phương Pháp Dạy Từ Vựng – Windy Bui’S System Training / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

nội dung trọng tâm sau:

Lý do tại sao từ vựng lại quan trọng?

Tại sao từ vựng tiếng Anh khó học?

Một số kỹ thuật giúp người học nhớ từ vựng.

Cách lựa chọn từ vựng phù hợp.

Người học cần nắm được các yếu tố nào khi học một từ vựng?

Kĩ thuật dạy từ vựng hiệu quả.

Tại sao cần dạy và học từ vựng?

Lý do đủ lớn thì hành động mới mạnh mẽ!

(Big WHY = Big ACTION).

Từ vựng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với người học, đặc biệt là với NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU. Khi đã có một lượng từ vựng nhất định, người học sẽ tự tin để “đắm” trong ngôn ngữ đó.

Và từ vựng đại diện cho một trong những kỹ năng quan trọng nhất cần thiết cho việc dạy và học ngoại ngữ. Nó là cơ sở cho sự phát triển của tất cả các kỹ năng khác: đọc hiểu, nghe hiểu, nói, viết, đánh vần và phát âm. Từ vựng là công cụ chính giúp người học sử dụng tiếng Anh hiệu quả.

Khi đối mặt với người nói tiếng Anh bản địa, khi xem phim không có phụ đề hoặc khi nghe một bài hát tiếng Anh yêu thích, khi đọc văn bản hoặc khi viết thư cho bạn bè, người học sẽ luôn cần phải tư duy bằng từ.

Nói về tầm quan trọng của từ vựng, nhà ngôn ngữ học David Wilkins lập luận rằng: “Không có ngữ pháp, người ta vẫn có thể truyền đạt được một chút thông tin, không có từ vựng, không có một thông tin nào có thể được truyền tải.”. Thật vậy, mọi người cần sử dụng từ ngữ để diễn đạt nhu cầu và ý tưởng của mình.

Theo kinh nghiệm làm giáo viên, tôi nhận thấy thực tế là học sinh thường gặp khó khăn khi nói tiếng Anh trôi chảy. Đa số học sinh thường cảm thấy căng thẳng khi phải giao tiếp, cảm thấy mệt mỏi khi phải viết  vì họ “bí từ” nên thường sử dụng cùng một cách diễn đạt và từ ngữ. Do đó, cuộc trò chuyện của họ bị gián đoạn đột ngột rất nhanh. Và lý do chính cho các vấn đề giao tiếp như vậy là thiếu từ vựng.

Một số học sinh khác đang phải đối mặt với vấn đề quên từ ngay sau khi giáo viên dạy hoặc sau khi xem trong từ điển. Lý do học sinh dễ quên như vậy cũng là vì yếu từ vựng. Sự thật là càng biết nhiều từ, người học càng dễ dàng nhớ từ vựng mới!

Giáo viên đóng vai trò thiết yếu trong việc giúp học sinh cải thiện vốn từ vựng. Để làm được điều này, là giáo viên tiếng Anh thế kỉ 21, chúng ta cần loại bỏ phương pháp giảng dạy theo “Chủ Nghĩa Nghe Nhìn”, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng hàng đầu của việc dạy cấu trúc ngữ pháp. Thay vào đó, hãy tạo ra thật nhiều hoạt động giảng dạy để học sinh được tiếp xúc, ứng dụng từ vựng một cách đa dạng, đặc biệt trong các hoạt động giao tiếp.

2. Tại sao từ vựng tiếng Anh khó học?

Trên thực tế, nếu bạn nhìn vào từ vựng của tiếng Anh, 26% tiếng Anh là tiếng Đức có nguồn gốc, gần 30% là tiếng Pháp và gần 30% gốc Latin.

điều này có nghĩa là người nói tiếng Pháp có thể học tiếng Anh tương đối dễ dàng, vì có nhiều từ vựng giống tiếng mẹ đẻ của họ. Tương tự với người nói tiếng Đức và tiếng Hà Lan. Nếu ngôn ngữ mẹ đẻ của chúng ta giống với tiếng Anh thì việc học ngôn ngữ này sẽ dễ dàng hơn một chút.

Một lý do khiến tiếng Anh khó học nữa là tiếng Anh có một hệ thống đánh vần khó hiểu, ngay cả đối với người bản ngữ hoặc trẻ em đi học.

Ví dụ: “dough”, “tough” và “bough” – tất cả đều có cùng một cách viết, nhưng được phát âm hoàn toàn khác nhau.

Hiện tượng biến nghĩa: Một lý do khác là tiếng Anh có một đặc thù: hiện tượng cụm động từ (phrasal verb) – một động từ có nghĩa được thay đổi bởi một từ nhỏ đi cùng nó.

Ví dụ: với động từ “look”, chúng ta có thể tạo ra nhiều cụm từ có nghĩa khác với từ gốc chỉ bằng cách thêm giới từ vào – “look for”, “look after”, “look up”,…

Thành ngữ là yếu tô làm cho tiếng Anh trở thành một ngôn ngữ khó học. Tất cả các ngôn ngữ đều có thành ngữ nhưng thành ngữ trong tiếng Anh rất đa dạng và không đoán trước được. Ví dụ: ‘she kicked the bucket’, có nghĩa là ‘she died’. 

3. Một số thủ thuật không thể thiếu giúp học sinh nhớ từ vựng.

Luôn dạy từ vựng trong ngữ cảnh, trong câu.

Để giúp học sinh nhớ từ và sử dụng được từ vựng, giáo viên luôn nhớ KHÔNG BAO GIỜ chỉ dạy trong ngữ cảnh như trong các câu chuyện, các tình huống trong cuộc sống hàng ngày, hay các hoạt động quen thuộc với người học.

Ví dụ, các đám mây, mưa, nắng,..hoặc có thể sử dụng Biểu đồ thời tiết để nói về tình hình thời tiết trong 3 ngày hay 1 tuần.

Ngay sau khi giới thiệu từ vựng mới, giáo viên cần có hoạt động giúp học sinh thực hành. Và đảm bảo những từ vựng đó sẽ được lặp lại ở các buổi tiếp theo, học sinh có cơ hội sử dụng lại các từ đó thì mới có thể đưa chúng vào bộ nhớ dài hạn.

Ví dụ: giáo viên có thể sử dụng trò chơi để luyện tập từ vựng ngay sau khi dạy. Sau đó chuyển sang một hoạt động khác rồi có một phần ôn tập nhanh các từ vựng đã học vào cuối buổi học. Các từ vựng này, tiếp tục được củng cố lại vào buổi học sau đó. Và nên cân nhắc tạo cơ

Não bộ của chúng ta chia làm 2 bán cầu – bán cầu não trái và bán cầu não phải. Bán cầu não trái điều khiển chức năng ngôn ngữ, bán cầu não phải điều kiển chức năng ghi nhớ bằng hình ảnh. Khi chúng ta nói – lời nói có thể dễ dàng theo gió bay và biến mất trong một vài giây. Nhưng khi chúng ta được nhìn hình ảnh, não bộ của chúng ta lại xử lý thông tin theo một cách hoàn toàn khác – hình ảnh sẽ được lưu lại trong bộ não lâu hơn cho dù người học có thuộc phong cách học tập này hay không.

Vì vậy, khi dạy, chúng ta hãy cố gắng sử dụng hình ảnh, các bức vẽ, áp phích nhiều nhất có thể và nên sử dụng các hình ảnh khác nhau để thể hiện cùng một từ vựng để kiểm tra khả năng ghi nhớ từ vựng đã được học của học sinh.

Làm cho các từ vựng thật “đáng nhớ”

Khoa học não bộ chỉ ra rằng, bộ não của chúng ta có thể dễ dàng ghi nhớ nếu từ vựng/thông tin đó được giới thiệu trong các hoàn cảnh đặc biệt như hình ảnh độc đáo, ngôn từ hài hước, hành động “dị” lạ,…

Ví dụ: khi dạy từ vựng về cảm xúc, hãy sử dụng khuôn mặt của bạn để thể hiện các trạng thái cảm xúc đó, có thể xen chút hài hước khi bạn mô tả từ. Biểu cảm và hành động dị lạ như vậy sẽ làm cho học sinh cười và khả năng ghi nhớ từ sẽ cao hơn nhiều.

Tương tự, bạn cũng có thể vẽ những hình ảnh thật ngộ nghĩnh lên bảng để thể hiện từ mà bạn muốn học sinh ghi nhớ rồi tô màu.

Sử dụng từ trọng cụm/sơ đồ

Việc sắp xếp các từ thành cụm sẽ giúp tạo liên kết giữa các từ với nhau và giúp hệ thống hóa kiến thức được học. Đây là phương pháp giúp người học ghi nhớ bài học một cách khoa học và dễ dàng.

Ví dụ số 1:

Ví dụ số 2:

Trong ví dụ số 2: giáo viên đã thêm màu sắc để làm nổi bật sơ đồ từ vựng cần ghi nhớ. Bằng việc sử dụng mã màu, học sinh dễ dàng phân biệt được các loại từ giúp cho việc học trở nên thuận lợi hơn. Đối với ví dụ này, học sinh được củng cố kiến thức rất đa dạng như – từ đồng nghĩa (màu xanh lá), từ trái nghĩa (màu đỏ) và “collocations” từ thường đi kèm để tạo nên một từ mới có nghĩa.

Ví dụ số 3:

*Lưu ý:

Bạn có thể gợi ý cho học sinh tìm kiếm từ đồng nghĩa và trái nghĩa trong website:

Synonyms and Antonyms (green and red connections): http://www.thesaurus.com/

Và Collocations (blue connections) trong website:

http://www.freecollocation.com/

*Một số cách thức áp dụng Word Webs trong lớp học

Cách số 1: Củng

 Chia lớp thành các nhóm nhỏ, cho mỗi nhóm 3-4 phút và yêu cầu các thành viên trong nhóm làm việc cùng nhau để tạo ra một “Word web” cho một từ cụ thể. Giáo viên hướng dẫn các thành viên liệt kê ra nhiều hỏi lẫn nhau rất tuyệt vời. Sau khi hoàn thành, yêu cầu các trưởng nhóm chia sẻ nội dung của nhóm mình. Và hãy khuyến khích học sinh đặt câu hỏi, đánh giá chéo, bổ sung ý kiến để rèn các kĩ năng cần thiết khác.

Cách số 2:

Tạo nhóm nhỏ hoặc cả lớp cùng chơi. này bao gồm cả từ trung tâm. Yêu cầu học sinh điền vào Word Web các từ đã cho. Hoạt động này giúp học sinh tư duy đúng, phân biệt được từ loại, từ khóa và các từ vựng

Cách số 3:

thật lớn, dán lên tường trong phòng học. Sau mỗi một bài học, bạn dành thời gian cho học sinh điền từ vựng mới được học vào poster đó, có thể đi kèm ví dụ, học sinh có thể củng cố toàn bộ kiến thức được học một cách dễ dàng, đầy đủ.

Bên cạnh đó, sau mỗi buổi học, bạn cũng có thể yêu cầu học sinh lựa chọn 1 từ vựng trong số đó để nghiên cứu tại nhà (bài tập về nhà) và chia sẻ lên poster vào buổi học tiếp theo. Bạn nên giao nhiệm vụ cần làm cho học sinh sau khi đã chọn từ như – đặt câu với từ đã chọn, viết nghĩa của từ, các từ đi kèm, loại từ,…

Cách số 4:

Ý tưởng tuyệt vời này phù hợp với các bài đọc, câu chuyện có nhân vật. Thay vì bắt đầu web với tên của một từ vựng, bạn cần bắt đầu với tên của một nhân vật xuất hiện trong câu chuyện hay bài đọc mà bạn các suy nghĩ của học sinh về nhân vật được đọc, nghe trong bài.

Cách thực hiện hoạt động này như sau:

Bạn chia học sinh theo nhóm nhỏ, cho mỗi nhóm chọn nhân vật của mình hoặc bốc thăm chọn nhân vật. Sau khi hoàn thành web thể hiện nhân vật của nhóm. Bạn có thể cho từng nhóm thuyết trình về nhân vật của mình.

Sử dụng từ trọng cụm (Phrases/Collocations)

Để sử dụng được ngôn ngữ, học sinh không thể chỉ biết từ đơn lẻ, mà phải học từ trong cụm, nắm được những kết hợp từ hợp lý.

Ví dụ : khi dạy từ  «appoitment », giáo viên nên dạy cả cụm « make an appoitment », học từ “meeting” thì có thể dạy luôn cụm “cancel a meeting”.

Đọc to từ vựng khi luyện tập

Khi đọc thành tiếng thì khả năng ghi nhớ từ tốt hơn, phát âm cũng tốt hơn so với việc đọc thầm. Giáo viên nên kết hợp các hoạt động bao gồm đọc to thành tiếng trong lớp học để đạt hiệu quả hơn.

Huấn luyện học sinh

Giáo viên cần nâng cao nhận thức của học sinh về việc ghi nhớ thông tin mới, gợi ý một số cách thức giúp kiến thức có thể lưu lại trong bộ nhớ dài hạn của học sinh được dễ dàng. Giáo viên có thể áp dụng một vài cách bên dưới :

+ Cố gắng sử dụng thật nhiều các từ mới học cả trên lớp lẫn ở nhà. Trong lúc nghe, đọc tiếng Anh, xem phim,…hãy tìm ra những từ mới học, những câu thành ngữ có chứa từ đó và chú ý cách các từ này được sử dụng trong nhiều bối cảnh, nội dung khác nhau.

+ Viết thành những mẩu truyện ngắn, đoạn văn ngắn, sử dụng tất cả các từ vựng học sinh đang cần học. Đây là cách xâu chuỗi từ ngữ, tạo sự liên kết để ghi nhớ dễ dàng.

+ Sử dụng mình.

+ Viết các từ mới muốn học cùng với câu mẫu vào một cuốn sổ tay nhỏ và mang nó theo người. Bạn có thể đọc nó, tự kiểm tra bất cứ khi nào như khi đợi xe buýt, xếp hàng,…Giáo viên nên gợi ý học sinh sử dụng các kĩ thuật viết «notes » như sử dụng sơ đồ cây, mạng nhện, sơ đồ bong bóng, hình ảnh,…để việc việc ghi chép thú vị và kích thích ghi nhớ.

4. Lựa chọn từ vựng như thế nào cho phù hợp.

Lựa chọn từ vựng phù hợp đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình giảng dạy của một giáo viên và ảnh hưởng lớn tới sự hiệu quả học tập của học sinh. Khi lựa chọn từ để dạy, giáo viên luôn tự đặt cho mình một số câu hỏi sau :

+ Những từ vựng sẽ dạy có phù hợp với học sinh hay không ? Tùy từng độ tuổi và trình độ của người học mà giáo viên lựa chọn từ vựng phù hợp. Đối với học sinh quanh học sinh. Đối với người đã có một lượng kiến thức cơ bản, từ vựng phù hợp là từ mới với người học.

+ Từ vựng sẽ dạy có phổ biến hay có tính ứng dụng vào cuộc sống thực tế không ?

+ Từ vựng lựa chọn có khả thi để dạy không ? Tức là giáo viên cần cân nhắc xem từ vựng muốn dạy có phù hợp với khả năng, năng lực nhận thức của học sinh hay không ? Đặc biệt đối với học sinh mới bắt đầu, từ vựng khả thi phải là những từ vựng có thể sử dụng mô hình, vật thật, hình ảnh mình họa rõ ràng dễ nhận biết.

5. Người học cần nắm được các yếu tố nào khi học một từ vựng?

Khi học/dạy một từ vựng mới, giáo viên cần đảm bảo học sinh của mình nắm được các kiến thức

Nghĩa của từ vựng

Hiểu nghĩa của từ được học là một trong những yếu tố quan trọng  giúp người học có thể sử dụng được từ. Khi dạy, giáo viên cần lưu ý làm rõ nghĩa của từ, đồng thời kiểm tra xem học sinh đã hiểu chính xác hay chưa bằng cách đặt ra những câu hỏi để học sinh trả lời.

Cấu tạo của từ :

Khi học từ mới, học sinh cũng cần nắm được từ được học thuộc loại từ loại nào tính từ, động từ, danh từ,…để có thể sử dụng từ đó một cách hiệu quả.

Từ vựng mới được phát âm như thế nào ?

Đối với mỗi từ mới, giáo viên nên viết cả phiên âm, đánh dấu trọng âm của từ để học sinh dễ dàng phát âm chuẩn xác. Giáo viên cũng cần chú ý phát âm mẫu vài lần, hoặc sử dụng loa phát âm mẫu để học sinh được nghe và bắt chước cách phát âm và nhấn trọng âm. Bên cạnh đó, đối với từ có chứa âm khó, giáo viên có thể bôi màu, đánh dấu, và cùng học sinh luyện phát âm nếu cần.

Từ vựng mới được viết như thế nào ?

Giáo viên nên hướng dẫn học sinh phát âm từ mới một cách chính xác trước khi giới thiệu dạng viết của từ.

Từ vựng đó được sử dụng như thế nào ?

Ví dụ từ « major » là tính từ nhưng chỉ đứng trước danh từ.

Các từ đồng nghĩa và trái nghĩa phổ biến với nó là những từ nào ?

Những từ vựng nào đi thường đi cùng để tạo ra một cụm từ có nghĩa.

Ví dụ, chúng ta thường dùng « raise you hand » chứ không nói “lift your hand” hay khi mô tả sự vật, người ta thường dùng “in great detail” chứ không dùng « in big detail ».

Từ đó có phụ tố (tiền tố hay hậu tố) gì không ?

Từ vựng đó có bao gồm những yếu tố ngữ pháp bất thường hay không ?

Ví dụ : woman è women, là từ không đếm được, hay thường đi với một giới từ cụ thể (believe in, depend on).

6. Kĩ thuật dạy từ vựng hiệu quả.

Kĩ thuật giúp giáo viên truyền tải nghĩa của từ tới học sinh sinh động, hiệu quả tuyệt vời !

Đây là kĩ thuật phổ biến, đơn giản và hiệu quả cực cao đối với học sinh, đặc biệt là những học sinh thuộc nhóm học theo phong cách học tập thông qua hình ảnh. Những từ vựng là danh từ, động từ thường dễ áp dụng hình ảnh nhất, nhưng không phải từ

+ Sử dụng hành động, động tác mô tả từ (TPR)

Kĩ thuật này đặc biệt tốt trong khi dạy các từ vựng là các động từ chỉ hành động. Áp dụng kĩ thuật này sẽ làm cho bài học trở nên thú vị và đáng nhớ.

+ Gợi ý từ đồng nghĩa/trái nghĩa mà học sinh đã biết để làm rõ nghĩa cho từ mới.

+ Giải thích nghĩa :

Giáo viên hoàn toàn có thể sử dụng những từ ngữ, câu đơn giản để giải thích nghĩa. Sau đó, đặt câu hỏi ngược lại để kiểm tra xem học sinh đã hiểu chính xác nghĩa của từ mới hay chưa.

+ Đặt từ vào trong câu/đoạn/bối cảnh

Có thể sử dụng một đoạn trong bài hát, câu chuyện có chứa từ vựng mới, cùng học sinh đọc câu mẫu với từ vừa học.

+ Dịch sang tiếng mẹ đẻ :

Là cách nhanh nhất giúp học sinh hiểu nghĩa của từ mới. Nhưng đây không phải là cách được khuyến khích vì một số lý do như khiến cho học sinh lười suy nghĩ và ỉ lại, không phải từ vựng nào cũng có thể dịch chính xác, phản xạ của học sinh bị chậm đi vì phải tư duy cùng lúc hai ngôn ngữ khác nhau.

+ Hiện thực hóa từ vựng

Sử dụng mẫu vật thật là một trong các kĩ thuật tuyệt vời nhất giúp học sinh ghi nhớ từ vựng mới nhanh và đầy hào hứng. Kĩ thuật này kết hợp cả 3 phong cách học tập của người học nên sẽ phù hợp với tất cả các lứa tuổi, trình độ. Cách làm: giáo viên cho cả lớp được nhìn vật thật, giáo viên đọc/phát âm/giới thiệu tên gọi của đồ vật đó trước lớp, viết từ đó lên bảng, sau đó cho học sinh truyền tay nhau đồ vật, đồng thời đọc to tên gọi của đồ vật đó. Bằng cách này, giáo viên đã kích thích hầu hết các giác quan của người học và là lý do để người học khắc sâu từ mới vào bộ nhớ của mình.

+ Hát to từ vựng

 Sử dụng âm nhạc trong giảng dạy là công cụ vô cùng độc đáo để tạo không khí lớp học sôi động và vui vẻ. Ngôn ngữ thuộc về não trái, âm nhạc thuộc não phải do đó, khi giáo viên biết kết hợp âm nhạc vào trong việc học ngôn ngữ đồng nghĩa với người giáo viên đã cùng lúc giúp kích hoạt 2 bán cầu não của người học. Ví dụ, giáo viên có thể sử dụng những giai điệu quen thuộc trong các bài hát như Twinkle, Twinkle little star hay Happy birthday…để tạo ra một bài hát mới bao gồm các từ vựng vừa dạy.

+ Kĩ thuật đặt câu hỏi

Bên cạnh việc giảng nghĩa của từ, tuyệt vời để học sinh thực hành, luyện phản xạ, củng cố kiến thức đã học. Ví dụ khi bạn dạy từ vựng “run”, bạn có thể đặt một số câu hỏi như:

Can you run?

What animals can run?

What other words do you know that are similar to this word “run”?

+ Nói ra nghĩa của từ thông qua các ví dụ cụ thể

Để dạy từ “overeat” – giáo viên có thể một câu thể hiện được nghĩa của từ này như “I eat too much food. I overeat.”

“undercook/rare” – “The steak I ordered last night was not cooked enough. It was undercooked/rare.”

dành cho học sinh đã có nền tảng tiếng Anh cơ bản:

+ Bạn chia học sinh theo nhóm nhỏ, giao cho mỗi nhóm 1 “set” bao gồm 3-5 từ vựng bạn muốn học sinh học (các từ này được viết trên các mẩu giấy màu khác nhau), nghĩa của các từ này (cũng được viết trên các mẩu giấy), cách phát âm của mỗi từ. Các vựng, cách phát âm và nghĩa. Sau khi các nhóm hoàn thành, giáo viên sẽ cho từng nhóm chia sẻ và tự điều chỉnh, so sánh với đáp án của giáo viên. Lúc này, giáo viên sẽ phát âm mẫu, cả lớp đọc đồng thanh, gọi một vài bạn phát âm lại, rồi trong nhóm tự luyện phát âm và sửa lỗi cho nhau.

Hoạt động thực hành: giáo viên tiếp tục giao nhiệm vụ cho nhóm đặt câu với mỗi từ vựng đó. Khi hoàn thành, giáo viên sẽ gọi ngẫu nhiên một thành viên của mỗi nhóm lên kết quả cuối cùng.

+ Giáo viên chia theo 2 cột, 1 cột là từ vựng và cách phát âm, 1 cột là nghĩa của từ và sắp xếp ngẫu nhiên. Giao cho mỗi học sinh 1 bài, giới hạn thời gian và yêu cầu học sinh nối từ với nghĩa của nó ở cột đối diện. Sau đó, giáo viên gọi ngẫu nhiên (sử dụng random name pickers hoặc xoay bút, bốc thăm, bốc số lá bài…) để gọi một vài học sinh lên chia sẻ đáp án của mình trước lớp. Nếu học sinh nào đồng ý với đáp án của bạn lên chia sẻ thì giơ tay để giáo viên nắm được kết quả hoàn thành nhiệm vụ. Cuối cùng, giáo viên sẽ là người chốt đúng sai và đưa ra hoạt động thực hành.

+ Bạn muốn sinh phân loại từ vựng theo nhánh “sea/land/air”.

+ Giao viên giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh tìm từ vựng mới trong bài đọc trong sách giáo khoa/trong bài hát…. Sau đó, tự tra từ điển để biết cách đọc, biết nghĩa, và đặt câu với các từ mới đó. Buổi học tiếp theo, giáo viên sẽ gọi trên tinh thần xung phong hoặc ngẫu nhiên, để học sinh lên dạy lại cho cả lớp các từ mình đã tự nghiên cứu. Giáo viên sẽ giám sát, hỗ trợ giải thích và điều chỉnh nếu cần.

***Luôn nhớ rằng, dù bằng bất cứ kĩ thuật nào, bạn cần phải dạy từ trong câu, trong ngữ cảnh và luôn tạo cơ hội để học sinh được thực hành nhiều nhất!

Là giáo viên, bạn cũng là người truyền cảm hứng, luôn khuyến khích học sinh chủ động trong học tập, tự giác học. Bạn hãy hướng học sinh cách học chủ động thông qua đọc sách, xem phim, nghe các bài hát tiếng anh,…và viết lại những câu, từ, cụm từ mới hoặc hữu ích.

Nếu bạn dùng bảng, hãy cố gắng sử dụng bút nhiều màu để kích thích thì giác và khả năng ghi nhớ của não bộ của học sinh. Dùng bút màu khác nhau cho loại từ khác nhau, phát âm,…

Hãy kết hợp dạy từ, với cách đọc phiên âm của từ và nghĩa của chúng. Luôn mang theo mình một cuốn từ điển hoặc tải từ điển về máy để dùng khi học sinh hỏi mà bạn lại không

Trong trường hợp bạn bạn. Bạn đừng ngại vì không ai là hoàn hảo phải không nào?

Phương Pháp Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Học Sinh Thpt Minh Quang / 2023

Như chúng ta đã biết, để học được tiếng Anh thật tốt, chúng ta phải rèn luyện và phát triển bốn kỹ năng nghe- nói – đọc – viết cho học sinh. Nhưng muốn thành thạo bốn kỹ năng này trước hết học sinh phải có được vốn từ vựng. Nếu không có từ vựng học sinh sẽ không nghe được, mà không nghe được thì không viết được, đọc không xong và nói lại không thể. Nhà ngôn ngữ học nổi tiếng D. A. Wilkins đã nói rằng:

“Without grammar, very little can be conveyed; without vocabulary, nothing can be conveyed.” (Không có ngữ pháp, rất ít thông tin có thể được truyền đạt; Không có từ vựng, không một thông tin nào có thể được truyền đạt cả).

Vì thế trong việc học một ngoại ngữ, từ vựng có thể xem như các tế bào nhỏ hình thành nên khả năng sử dụng ngoại ngữ của người học. Qua quá trình giảng dạy và tìm hiểu, hầu hết các em học sinh tại trường THPT Minh Quang còn hạn chế về mặt từ vựng – 1 trong những mảng kiến thức thiết yếu của Tiếng Anh. Trước thực trạng và nhận ra tầm quan trọng của từ vựng đối với việc học môn Tiếng Anh, các giáo viên bộ môn Tiếng Anh tại trường THPT Minh Quang đã tìm hiểu các phương pháp dạy từ vựng tiếng anh hiệu quả sao cho phù hợp với khả năng học sinh và giúp học sinh nhớ từ một cách hiệu quả nhất. Để giúp các em tìm ra lối thoát trong việc ngại, sợ học từ nhóm Tiếng Anh đã tìm ra 1 số phương pháp dạy từ vựng phù hợp như sau:

1. Sử dụng giáo cụ trực quan.

Giáo viên có thể sử dụng các đồ vật trong lớp hoặc mang tới lớp, sử dụng tranh ảnh, bảng, sơ đồ hoặc có thể vẽ trực tiếp lên bảng, giáo viên có thể sử dụng các hành động, cử chỉ, điệu bộ. Bản thân giáo viên và học sinh luôn là nguồn trực quan sinh động mà nếu khéo léo vận dụng sẽ đem lại hiệu quả tích cực gây hứng thú cho người học và người học nhớ từ nhanh, nhớ được lâu hơn.

Ví dụ bài Unit 2: Your body and you – chương trình tiếng Anh lớp 10 mới, giáo viên muốn giới thiệu các bộ phận cơ thể con người, chúng ta có thể vẽ lên bảng hoặc chỉ vào các bộ phận trên khuôn mặt mình và đọc to bằng tiếng Anh bộ phận đó.

Dạy bằng tranh là 1 cách sinh động, dễ tạo hiệu ứng tốt cho người đọc. GV chuẩn bị một số bức tranh cho những từ chỉ đồ vật hoặc nghề nghiệp để giới thiệu trước lớp kèm theo từ Tiếng anh. Người đọc sẽ dễ dàng đoán nghĩa của từ. Đặc biệt, hiện nay một số phòng đã được trang bị máy chiếu, các GV có thể tìm tranh trên mạng Internet hoặc SGK để trình chiếu và dạy từ.

Cách này rất thích hợp khi dạy những động từ chỉ hành động của con người hoặc những hành động chỉ cảm xúc. Ở đây, GV có thể sử dụng hành động, cử chỉ, nét mặt của mình. Trên cơ sở đó, người học sẽ quan sát và sau đó đoán nghĩa của từ.

Ở phương pháp này, giáo viên sẽ sử dụng những vốn từ vựng dễ hoặc các từ mà học sinh đã được học ở các bài trước để giải thích cho nghĩa của từ học sinh chuẩn bị học. Đây cũng chính là một hình thức giúp các em ôn lại từ vựng và mở mang thêm vốn từ.

Qua quá trình áp dụng vào thực tiễn giảng dạy, nhóm Tiếng Anh chúng tôi nhận thấy rằng số lượng các em học sinh nhớ được từ vựng lâu và sâu đã tăng lên đáng kể. Đó cũng chính là 1 trong những động lực lớn để giúp cho các thầy cô trong nhóm Tiếng Anh nói riêng, các thầy cô bộ môn trong trường nói chung có thêm động lực để tiếp tục truyền niềm cảm hứng đam mê với bộ môn ngoại ngữ với các em học sinh. Chúng tôi hi vọng rằng với sự tâm huyết của thầy, sự nỗ lực của học trò, tiếng anh sẽ thực sự trở thành một ” ngôn ngữ sống”.

NHÓM TIẾNG ANH

Top 7 Phương Pháp Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3 Hiệu Quả Nhất / 2023

Đoán nghĩa là một trong những phương pháp mà các chuyên gia khuyên nên sử dụng khi học từ vựng tiếng Anh. Đối với trẻ lớp 3, cách này có thể sẽ còn khá lạ và khó đối với các bé, bố mẹ hay thầy cô có thể giúp bé làm quen với cách học này bằng cách giải thích một từ theo những từ đơn giản khác mà bé đã học để kích thích sự tò mò và liên tưởng của bé. Đây là một cách giúp bé từ vựng lâu hơn.

Thực tế đã chứng minh học qua hình ảnh sẽ giúp chúng ta ghi nhớ thông tin nhanh và lâu hơn so với thông tin dưới dạng chữ. Điều này càng đúng đối với trẻ lớp 3, độ tuổi đang trong quá trình học hỏi rất mạnh mẽ.

Khi sử dụng những từ đã học vào thực tế đời sống, trẻ sẽ nhớ được từ lâu hơn và ấn tượng hơn vì đây chính là cách minh họa sống động nhất về các từ vựng trong tiếng Anh. Hơn nữa, cách này sẽ hình thành cho các bé thói quen sử dụng tiếng Anh nhiều hơn, hình thành phản xạ suy nghĩ bằng tiếng Anh. Vì vậy, bố mẹ và giáo viên nên tạo môi trường cho bé sử dụng các từ tiếng Anh nhiều hơn vào trong đời sống hàng ngày của bé.

Cũng như cách học theo cả câu, các bạn hãy để bé tìm hiểu thêm nhiều cách dùng khác nhau của từ vựng mình học, từ đó học theo những cách sử dụng mới đó. Đây là cách vừa học từ vựng vừa nắm tốt ngữ pháp.

Khi dạy từ vựng tiếng Anh cho trẻ học lớp 3, nếu bé chỉ học rời rạc những từ vựng sẽ rất khó nhớ, và khi ghi nhớ được cũng rất dễ quên. Vì vậy, bạn nên cho trẻ đặt câu với những từ vựng mà trẻ đang học. Việc ghi nhớ từng câu sẽ giúp trẻ học tiếng Anh hiệu quả hơn và sẽ giúp trẻ nắm tốt ngữ pháp hơn.

Ngoài ra, nếu bạn là giáo viên tiếng Anh tiểu học, Language Link Academic đã tổng hợp sẵn cho bạn 60 từ vựng tiếng Anh lớp 3 quan trọng dành cho bé có phiên âm đầy đủ . Bộ từ vựng này sẽ rất có ích cho bạn trong quá trình biên soạn giáo án dạy từ vựng tiếng Anh lớp 3.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

5 Phương Pháp Học Từ Vựng Ielts Hiệu Quả / 2023

5. Cách học từ vựng IELTS đúng là phải học đúng từ vựng trong danh sách Từ Vựng Học Thuật Đây là điều cực kỳ quan trọng. Chúng ta đều có nhiều năng lượng trí não, và nếu bạn dành thời gian học từ vựng IELTS, hãy đảm bảo rằng bạn học đúng từ vựng dành cho IELTS. Một sai lầm thường gặp của người học chính là khi nhìn thấy một từ mới không hiểu, và nghĩ ngay rằng hẳn là nó quan trọng. Không hề. Không phải tất cả các từ vựng đều quan trọng như nhau. Bạn nên tập trung năng lượng của mình vào những từ bạn thường dùng thường xuyên nhất. Thật vô lý khi bạn dành thời gian và năng lượng ra học những từ bạn hiếm khi dùng tới. Gợi ý của tôi là tập trung vào những từ ngữ học thuật: có 570 từ thông dụng được sử dung trong mọi bài viết học thuật. Điểm mấu chốt ở đây là nếu học những từ không thực sự mang tính học thuật: chúng tốt hơn hết là những từ thông dụng mà các người viết học thuật sử dụng. Đúng vậy, hầu hết các học viên đều ngạc nhiên khi họ nhìn vào danh sách các từ vựng quá đơn giản. Đơn giản cũng tốt.Nguồn học từ vựng IELTS với tài liệu tham khảo của tôi là: Academic Vocabulary from The University of Nottingham (Từ vựng Học thuật của Đại học Nottingham): một trang web nghiêm túc. Đối với người học, có lẽ tính năng thú vị nhất chính là tính năng đánh dấu danh sách các từ vựng học thuật và chừa khoảng trống. Bạn có thể đọc một đoạn văn và xem những từ vựng quan trọng là gì. Các bài tập từ vựng học thuật: đây là dạng bài tập chọn từ và nhấp vào danh sách các từ vựng học thuật: thông thường, dạng bài tập này phổ biến sử dụng trên máy tính hơn là trên sách. Một bài tập đặc biệt thú vị dành cho thí sinh IELTS chính là copy/paste một bài essay của chính họ vào phần mềm đánh dấu từ vựng học thuật. Tôi khuyên bạn nên dùng khoảng 10 từ vựng học thuật mỗi bài essay. Nếu không có được như vậy, hẳn là bạn đã dùng sai ngôn ngữ. Để biết thêm thông tin chi tiết hãy đón đọc bài viết của tôi: Kỹ năng viết IELTS – những từ khóa essay – 8 bài tập từ vựng học thuật.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phương Pháp Dạy Từ Vựng – Windy Bui’S System Training / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!