Đề Xuất 5/2022 # Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải. # Top Like

Xem 8,613

Cập nhật nội dung chi tiết về Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải. mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,613 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Nạp Và Diễn Dịch Là Gì Trong Nghiên Cứu Khoa Học?
  • Bộ Kỹ Năng Và Phương Pháp Quản Lý Thời Gian Không Thể Thiếu Trong Doanh Nghiệp
  • Tìm Hiểu Phương Pháp Giáo Dục Reggio Emilia Trước Khi Chọn Trường Mầm Non Quốc Tế Cho Bé
  • Reggio Emilia Là Gì? Lợi Ích Của Phương Pháp Reggio Emilia
  • Cùng Cha Mẹ Tìm Hiểu Và Áp Dụng Hiệu Quả Phương Pháp Giáo Dục Reggio Emilia Cho Trẻ
  • Phương pháp quy đổi trong hóa học hữu cơ hay, chi tiết, có lời giải

    Phương pháp giải

    Các dạng bài thường gặp:

    Dãy đông đẳng hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm CH 2, do đó ta có thể quy đổi hỗn hợp phức tạp về các chất đơn giản ( thường là chất đầu dãy) kèm theo một lượng CH 2 tương ứng

    Chú ý:

    Ta có: Axit + ancol ⇔ Este + H 2 O

    ⇒ Este = Axit + Ancol – H 2 O

    Do đó ta có thể quy đổi hỗn hợp este thành axit và ancol và trừ đi một lượng nước tương ứng

    Tương tự: Với peptit = aminoaxit – H 2 O

    Ankan → anken + H 2

    ⇒ Anken = Ankan – H 2

    ⇒ Ta có thể quy đổi hỗn hợp X bất kì thành dạng hi đro hóa hoàn toàn của X cùng một lượng H 2 tương ứng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và có M X <M Y; Z là một ancol có cùng só nguyên tử C với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16g hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O 2 ( đktc), thu được khí CO 2 và 9,36g nước. Mặt khác 11,16g E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br 2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là:

    A. 4,86g

    B. 5,04g

    C. 5,44g

    D. 5,80g

    Giải:

    Ta có: T là este hai chức nên Z là ancol 2 chức

    Bảo toàn khối lượng ta có:

    ⇒ Z là ancol no

    Z có cùng số nguyên tử C với X

    Khi cho E tác dụng với dung dịch Br 2 chỉ có axit phản ứng ⇒ a = 0,04 mol

    Từ khối lượng E, số mol CO 2, số mol H 2 O ta có hệ:

    ⇒ b = 0,11; c=0,02; d=-0,02

    Ta ghép CH 2 tìm ra axit, ancol ban đầu

    ⇒ m muối = 0,02.110 + 0,02.124 = 4,68g

    Đáp án A

    Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm axit đơn chức A và axit hai chức B đều không no, mạch hở, không phân nhánh ( trong đó oxi chiếm 46% về khối lượng). Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi dẫn toàn bộ lượng sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 28,928g. Mặt khác, đem m gam hỗn hợp X cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 16,848g muối. Để hiđro hóa hoàn toàn m gam X cần dùng 3,4048 lít H 2 (đktc). Phần trăm khối lượng của A trong X gần nhất với:

    A. 64%

    B. 66%

    C. 68%

    D. 70%

    Giải:

    Từ %m O ⇒ 32a + 64b = 0,46.(46a + 90b + 14c – 2. 0,152) (1)

    ⇒ 44(a + 2b + c ) + 18(a + b + c – 0,152) = 28,298 (2)

    ⇒ m muối = 68a + 134b + 14c – 2.0,152 = 16,848 (3)

    Từ (1)(2)(3) ⇒ a = 0,12; b = 0,032; c = 0,336

    Ghép CH 2 tìm hỗn hợp ban đầu:

    Đáp án C

    Ví dụ 3: Hiđro hóa hoàn toàn 85,8 gam chất béo X cần dùng 0,2 mol H 2 ( xúc tác Ni, t°C) thu được chất béo no Y. Đun nóng toàn bộ Y cần dùng 300ml dung dịch NaOH 1M. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần dùng a mol O 2, Gía trị của a là:

    A. 8,25

    B. 7,85

    C. 7,5

    D. 7,75

    Giải:

    X là trieste của glixerol nên a = n X = n Y = n COO : 3 = 0,3 : 3 = 0,1 mol

    Bảo toàn khối lượng cho X, ta có: b = ( 85,8 + 0,2.2 – 0,1.16 – 0,3.44) :14 = 5,1

    ⇒ Đáp án B

    Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Trộn X với Y thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy Z cần dùng 0,81 mol O 2, sản phẩm cháy gồm CO 2, H 2O và N 2 được dẫn qua bình đựng H 2 SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 13,32g, đồng thời thu được 14,336 lít hỗn hợp khí ( đktc). Tỉ lệ x : y là:

    A. 1:1

    B. 4:1

    C. 3:1

    D. 2:3

    Giải:

    Ghép CH 2 để xác định X. Vì đề bài hỏi tỉ lệ mol giữa amin và amino axit nên chỉ cần ghép nhóm chức

    ⇒ x : y = 1 : 1

    ⇒ Đáp án A

    Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một amino axit A ( no, mạch hở, phân tử chứa 2 nhóm COOH) bằng lượng oxi vừa đủ thu được 10,7g hỗn hợp hơi T. Thể tích của T bằng thể tích 11,2g oxi do cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Đưa T về đktc thu được V lít khí Z. Gía trị của V là:

    A. 3,36

    B.3,92

    C.4,48

    D. 4,2

    Giải:

    Quy đổi hỗn hợp A

    Từ khối lượng T và số mol T, ta có hệ:

    Vì Z ở đktc nên Z chỉ gồm CO 2 và N 2 ⇒ V = 22,4(0,15+0,05)=4,48 lít

    ⇒ Đáp án C

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Hỗn hợp X gồm 2 aminoaxit (đều chứa 1 nhóm – NH 2 và 1 nhóm -COOH) có mạch C không phân nhánh, đồng đẳng liên tiếp nhau. Cho 16,4 gam X tác dụng với 220 ml dung dịch HCl 1M (lấy dư) được dung dịch A. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch A cần 140 ml dung dịch NaOH 3M. Công thức cấu tạo của 2 aminoaxit là:

    Hướng dẫn giải

    ⇒ Đáp án C

    Bài 2: Cho m gam một – aminoaxit tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH thu được dung dịch A. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch A cần 0,4 mol HCl. Công thức cấu tạo của – aminoaxit đã cho là:

    Hướng dẫn giải

    Bài 3: Cho 15 gam axit aminoaxetic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Để phản ứng hoàn toàn với các chất tan trong X cần 160 gam dung dịch NaOH 10%. Cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:

    A. 31,1 g.

    B. 19,4 g.

    C. 26,7 g.

    D. 11,7g.

    Hướng dẫn giải:

    ⇒ Đáp án A

    Bài 4: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H 2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H 2O và 7,84 lít khí CO 2 (ở đktc). Phần trăm theo thể tích của H 2 trong X là:

    A. 65,00%.

    B. 46,15%.

    C. 35,00%.

    D. 53,85%.

    Hướng dẫn giải:

    ⇒ Đáp án B

    A. 5,0

    B. 5,5

    C. 6,0

    D. 6,5

    Hướng dẫn giải:

    a + b = 0,29 mol

    %m C = 0,04.112/81,24.1005 = 5,51%

    ⇒ Đáp án B

    Bài 6: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T ( hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36g CO 2. Mặt khác, đun nóng a gam X với 100ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Gía trị của m là:

    A. 7,09

    B. 5,92

    C. 6,53

    D. 5,36

    Hướng dẫn giải:

    ⇒ Đáp án A

    Bài 7: X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic; Z là axit no hai chức, T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 34,24 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T ( đều mạch hở) cần dùng 21,728 kít O 2 ( đktc) thu được 15,12 gam nước. Mặt khác 34,24 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,18 mol Br 2. Nếu đun nóng 0,6 mol E với 80g dung dịch KOH 59,5%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm lạnh phần hơi thu được chất lỏng A. Cho A đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Gỉa sử các phản ứng xảy ta hoàn toàn. Gía trị m gần nhất với:

    A. 59g

    B. 60g

    C. 61g

    D. 62g

    Hướng dẫn giải:

    ⇒ P 2 =1,5P 1

    ⇒ Đáp án B

    Bài 8: Hỗn hợp X chứa một ankin A và hai anđehit mạch hở B, C ( 30< MB<MC) không phân nhánh. Tiến hành phản ứng hiđro hóa hoàn toàn 6,88g hỗn hợp X cần 0,24 mol H 2 thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 12,544 lít O 2 (đktc), hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng Ca(OH) 2 dư thì thấy khối lượng dung dịch giảm 11,72g. Nếu dẫn lượng Y trên qua bình đựng Na dư thì thoát ra 0,12 mol khí. Phần trăm khối lượng của C có trong X có thể là:

    A. 15%

    B. 20%

    C. 25%

    D. 30%

    Hướng dẫn giải:

    ⇒ a + 0,5b + c = 0,12

    TH1:

    TH2:

    ⇒ Đáp án C

    Bài 9: Cho 0,1 mol este X no, đơn chức mạch hở vào cốc chứa 30ml dung dịch MOH 20% (d = 1,2g/ml). Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol Y và phần rắn T. Đốt cháy hoàn toàn T thu được 9,54g M 2CO 3 và 8,26g hỗn hợp CO 2 và H 2 O. Kim loại M và axit tạo este ban đầu là:

    A. K và HCOOH

    B. Na và CH 3 COOH

    C. K và CH 3 COOH

    D. Na và HCOOH

    Hướng dẫn giải:

    ⇒ Đáp án B

    Bài 10: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức ( đều mạch hở, không no có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO 2 và 0,32 mol hơi nước. Mặc khác, thủy phân 46,6g E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2g muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z. Biết tỉ khối của Z so với H 2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với:

    A. 46,5%

    B. 48%

    C. 43,5%

    D. 41,5%

    Hướng dẫn giải:

    86a + 116b +14c =46,6 (1)

    94a+160b+14c =55,2(2)

    ⇒ Đáp án A

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    cac-phuong-phap-giai-nhanh-hoa-hoc-huu-co-vo-co.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng 2: Sử Dụng Phương Pháp Quy Đổi Để Giải Bài Toán Este
  • Các Phương Pháp Quản Lý Kinh Doanh
  • Nội Dung Chủ Yếu, Đặc Điểm, Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Các Phương Pháp Quản Lý
  • Khái Niệm Và Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Thu Thập Dữ Liệu Sơ Cấp Bằng Phương Pháp Phỏng Vấn
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải. trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100