Đề Xuất 1/2023 # Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Giải Nhanh Hóa Học # Top 2 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 1/2023 # Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Giải Nhanh Hóa Học # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Giải Nhanh Hóa Học mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

+ Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc nhiều mol chất Y (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất và ngược lại, từ số mol hoặc quan hệ về số mol của 1 các chất mà tasẽ biết được sự tăng hay giảm khối lượng của các chất X, Y.

* Xem xét khi chuyển từ chất X thành Y (hoặc ngược lại) thì khối lượng tăng lên hay giảm đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề cho.

Từ (l), (2) ta thấy: khối lượng kim loại giảm vì đã tan vào dung dịch dưới dạng ion, nhưng nếu cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn thu được sẽ tăng lên so với khối lượng kim loại ban đầu, nguyên nhân là do có anion gốc axit thêm vào.

Thí dụ: Cho m gam ancol đơn chức X vào bình đựng Na dư, sau phản ứng có 0,1 mol H 2 và khối lượng bình tăng 6,2gam. Xác định CTPT của X.

Ta thấy: dù không xác định được Y gồm những chất gì nhưng ta luôn có vì oxi bị tách ra khỏi oxit và thêm vào CO (hoặc H 2) tạo CO 2 hoặc H 2 O Þ

Ta thấy: Độ tăng (giảm) khối lượng của kim loại chính là độ giảm (tăng) khối lượng của muối (vì m anion = const) .

Bài toán 4: Bài toán chuyển hóa muối này thành muối khác.

Ví dụ 2 : Oxi hoá m gam X gồm CH 3CHO, C 2H 3CHO, C 2H 5CHO bằng oxi có xúc tác, sản phẩm thu được sau phản ứng gồm 3 axit có khối lượng (m + 3,2) gam. Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3/NH 3 thì thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là

A. 10,8 gam B. 21,6 gam C. 32,4 gam D. 43,2 gam

A. 0,224 B. 0,448. C. 1,344. D. 0,672

A. CH 3OH, C 2H 5OH. B. C 2H 5OH, C 3H 7 OH.

A. 8,64 gam. B. 6,84 gam. C. 4,90 gam. D. 6,80 gam.

Hỗn hợp X + NaOH → Muối + H 2, trong nguyên tử H trong nhóm – OH hoặc – COOH được thay thế bởi nguyên tử Na

Độ tăng khối lượng = 22. 0,06 = 1,32 gam

Khối lượng muối = 5,48 + 1,32 = 6,80gam

A. 2,5 gam. B. 4,925 gam. C. 6,94 gam. D. 3.52 gam.

A. 90,28% B. 85,30% C. 82,20% D. 12,67%

A. 5,6gam; 40% B. 2,8gam; 25%

C. 5,6gam; 50% C. 11,2gam; 60%

– TN2 : Cho m gam bột Fe dư vào V 2 (lít) dung dịch AgNO 3 0,1M.

Sau khi các phim ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V l so với V 2 là

A. a = 0,5b. B. a = b. C. a = 4b. D. a = 2b..

A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.

A. etyl propionat. B. metyl propionat

C. isopropyl axetat. D. etyl axetat.

Ví dụ 14: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH 3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,30 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C 2H 5OH (xúc tác H 2SO 4 đặc) thu được m gam este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là:

A. 10,12 gam. B. 6,48 gam.

C. 16,20 gam. D. 8,10 gam.

Ví dụ 15: Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H 2 qua ống sứ đựng 55,4 gam hỗn hợp bột CuO, MgO, ZnO, Fe 3O 4 đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO 2 và H 2 O, trong ống sứ còn lại một lượng chất rắn có khối lượng là

A. 48,2 gam. B. 36,5 gam. C. 27,9 gam D. 40,2 gam

A. 50%. B. 70%. C. 80%. D. 65%.

A. 4,725 gam. B. 2,835 gam. C. 7,785 gam. D. 7.875 gam.

A. 0,224 B. 0,448 C. 0,336 D. 0,672.

A. 7,71 gam. B. 6,91 gam. C. 7,61 gam. D. 6,81 gam.

Câu 1: Dẫn 130 cm 3 hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở qua dung dịch Br 2 dư khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 100cm 3, biết d x/He = 5,5 và phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hai hiđrocacbon cần tìm là

A. metan, propen. B. metan, axetilen.

C. etan, propen. D. metan, xiclopropan.

A. 8,64 gam. B. 6,84 gam. C. 4,90 gam. D. 6,80 gam.

A. CH 2=CH-COOH B. CH 3 COOH

C. CHC-COOH D. CH 3-CH 2-COOH

A. 34,45. B. 20,15. C. 19,15. D. 19,45.

A. 2,80. B. 5,60. C. 0,28. D. 0,56

Câu 9: Nung hỗn hợp rắn gồm FeCO 3 và FeS 2 (tỉ lệ mol 1 : 1) trong 1 bình kín chứa không khí dư với áp suất là p 1 atm. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được chất rắn duy nhất là Fe 2O 3 và áp suất khí trong bình lúc này là p 2 atm (thể tích các chất rắn không đáng kể và sau các phản ứng lưu huỳnh ở mức oxi hoá + 4). Mối liên hệ giữa p l và p 2 là:

A. Al. B. Be. C. Zn. D. Cr.

A. l,68. B. 2,24. C. 1,12. D. 3,36.

A. 4. B. 6. C. 7. D. 8.

A. 0,56 gam. B. 2,80 gam C. 0,28 gam. D. 5,60 gam.

A. 1,05 gam. B. 3,30 gam. C. 1,35 gam. D. 2,70 gam.

A. 0,2500M. B. 0,1250M. C. 0,3750M. D. 0,4750M.

A. 3,325. B. 6,325. C. 3,875. D. 5,875.

A. tăng 1,65 gam. B. giảm 1,65 gam.

C. tăng 1,10 gam. D. giảm 1,10 gam.

< 70), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được qua bình đựng dung dịch Ba(OH) Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 3,72 gam hợp chất hữu cơ X (biết [{{text{d}}_{text{X/}{{text{H}}_{text{2}}}}}] 2 dư thấy tạo ra 41,37 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm 29,97 gam. Biết số mol NaOH cần dùng để phản ứng hết với X bằng số mol khí hiđro sinh ra khi cho X tác dụng với Na dư. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

Câu 21: Thể tích oxi đã phản ứng là bao nhiêu nếu chuyển 1 thể tích oxi thành ozon thấy thể tích giảm đi 7,0 cm 3 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện)

A. 21,0 dm 3 B. 7,0 cm 3 C. 21,0 cm 3 D. 4,7 cm 3

A 0,4 B. 0,3. C. 0,2. D. 0,1.

A. etyl fomat. B. etyl propionat.

C. etyl axetat. D. metyl axetat.

Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na dư thấy số mol H 2 bay ra bằng mol X. Đun 20,75 gam X với 1 lượng dư C 2H 5OH (xúc tác H 2SO 4 đặc) được 18,75 gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 60%). % theo khối lượng các chất có trong hỗn hợp X là:

Câu 26: Hoà tan 5,4 gam Al vào 0.5 lít dung dịch X gồm AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 được 42 gam rắn Y không tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng và dung dịch Z. Lấy toàn bộ dung dịch Z cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì được 14,7 gam kết tủa (cho phản ứng xảy ra hoàn toàn). Nồng độ mới của AgNO 3 và Cu(NO 3) 2 trong dung dịch X lần lượt là:

A. 0,6M và 0,3M. B. 0,6M và 0,6M.

C. 0,3M và 0,6M. D. 0,3M và 0,3M.

A. Mg. B. Zn. C. Mn. D. Ag.

A. 4,16 gam. B. 2,88 gam. C. 1,28 gam. D. 2,56 gam.

A. 1,48 gam. B. 33,98 gam. C. 32,47 gam. D. 34,01 gam.

A. Cu(NO 3) 2 B. Ni(NO 3) 2 C. Pb(NO 3) 2 D. AgNO 3

Câu 31: Nung 46,7 gam hỗn hợp Na 2CO 3 và NaNO 3 đến khối lượng không đổi thu được 41,9 gam chất rắn. Khối lượng Na 2CO 3 trong hỗn hợp đầu là

A. 21,2 gam. B. 25,5 gam. C. 21,5 gam. D. 19,2 gam.

A. 20% và 80%. B. 45,5% và 54,5%.

C. 40,35% và 59,65%. D. 35% và 65%.

A. 5 gam. B. 10 gam. C. 15 gam. D. 20 gam.

A. 32,6 gam. B. 32 gam. C. 28,5 gam. D. 24,5 gam.

A. 0,56 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.

A. 1,88 gam. B. 0,47 gam. C. 9,40 gam. D. 0,94 gam.

A. 9,6 gam. B. 6,9 gam. C. 11,4 gam. D. 5,2 gam.

A. 13,815 gam. B. 13,615 gam. C. 15,215 gam. D. 12,615 gam.

A. 215ml. B. 8,6ml. C. 245ml. D. 430ml.

Câu 40: X là một a-aminoaxit chỉ chứa 1 nhóm -NH 2 và 1 nhóm -COOH. Cho 0,445 gam X phản ứng vừa đủ với NaOH tạo ra 0,555 gam muối. Công thức cấu tạo của X có thể là

A. 27,88%. B. 13,44%. C. 15,20%. D. 24,50%.

A. 32,80 gam. B. 33,15 gam. C. 34,47 gam. D. 31,52 gam.

A. 0,5M. B. 5M. C. 0,05M. D. 0,1M

A. 16% và 84%. B. 84% và 16%.

C. 26% và 74%. D. 74% và 26%.

A. 0,56 lít. B. 1,12 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít.

Câu 47: Cho một anken X tác dụng hết với H 2O (H+, t 0) được chất hữu cơ Y, đồng thời khối lượng bình đựng nước ban đầu tăng 4,2 gam. Cũng cho một lượng X như trên tác dụng với HBr vừa đủ, thu được chất Z, thấy khối lượng Y, Z thu được khác nhau 9,45 gam (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Công thức phân tử của X là:

1A 2B 3D 4A 5D 6B 7C 8A 9A 10B

11C 12B 13A 14B 15B 16C 17A 18D 19A 20D

21C 22A 23C 24C 25A 26B 27B 28A 29B 30D

31A 32C 33A 34D 35B 36D 37A 38B 39A 40B

41A 42B 43A 44A 45A 46B 47A

Bài viết gợi ý:

Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Trong Giải Toán Hóa Học

Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác định khối lượng hỗn hợp hay một chất.

– Dựa vào phương trình hoá học tìm sự thay đổi về khối lượng của 1 mol chất trong phản ứng (A® B) hoặc x mol A ® y mol B. (với x, y tỉ lệ cân bằng phản ứng).

– Tính số mol các chất tham gia phản ứng và ngược lại.

Phương pháp này thường được áp dụng giải bài toán vô cơ và hữu cơ, tránh được việc lập nhiều phương trình, từ đó sẽ không phải giải những hệ phương trình phức tạp.

Ví dụ:

Hòa tan 14 gam hhợp 2 muối MCO 3 và N 2(CO 3) 3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. m có giá trị là

A. 16,33 gam B. 14,33 gam

C. 9,265 gam D. 12,65 gam

Hướng dẫn giải.

Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.

Theo phương trình ta có:

Cứ 1 mol muối lượng muối tăng 71- 60 =11 gam

Theo đề số mol CO 2 thoát ra là 0,03 thì khối lượng muối tăng 11.0,03 = 0,33 (g)

Vậy mmuối clorua = 14 + 0,33 = 14,33 (g).

Đáp án B

Bài 1. Nhúng 1 thanh nhôm nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO 4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46,38 gam. Khối lượng Cu thoát ra là

A. 0,64 gam B. 1,28 gam

C. 1,92 gam D. 2,56 gam

Hướng dẫn giải.

Cứ 2 mol Al ® 3 mol Cu khối lượng tăng 3.(64 – 54) = 138 gam

Theo đề n mol Cu khối lượng tăng 46,38 – 45 = 1,38 gam

n Cu = 0,03 mol. Þ m Cu = 0,03.64 = 1,92 gam

Đáp án C

Bài 2.Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá trị II) vào nước được dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl– có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO 3 thu được 17,22 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được m gam hỗn hợp muối khan. m có giá trị là

A. 6,36 gam B. 63,6 gam

C. 9,12 gam D. 91,2 gam

Hướng dẫn giải.

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Cứ 1 mol MCl 2 1 mol M(NO 3) 2 và 2 mol AgCl thì m tăng 2.35,5 – 71 = 53 gam

0,12 mol AgCl khối lượng tăng 3,18 gam

m muối nitrat = mKl + m­ = 5,94 + 3,18 = 9,12 (gam)

Đáp án C

Bài 3 :

Một bình cầu dung tích 448 ml được nạp đầy oxi rồi cân. Phóng điện để ozon hoá, sau đó nạp thêm cho đầy oxi rồi cân. Khối lượng trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,03 gam. Biết các thể tích nạp đều ở đktc. Thành phần % về thể tích của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng là

A. 9,375 % B. 10,375 %

C. 8,375 % D.11,375 %

Hướng dẫn giải.

Thể tích bình không đổi, do đó khối lượng chênh là do sự ozon hóa.

Cứ 1mol oxi được thay bằng 1mol ozon khối lượng tăng 16g

Vậy khối lượng tăng 0,03 gam thì số ml ozon (đktc) là .22400 = 42 (ml).

Đáp án A

Bài 4: Cho 8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng hết với 200 ml dung dịch CuSO 4 đến khi phản ứng kết thúc, thu được 12,4 gam chất rắn B và dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc và nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 8 gam hỗn hợp gồm 2 oxit.

a. Khối lượng Mg và Fe trong A lần lượt là

A. 4,8 và 3,2 gam B. 3,6 và 4,4 gam

C. 2,4 và 5,6 gam D. 1,2 và 6,8 gam

b. Nồng độ mol của dung dịch CuSO 4 là

A. 0,25 M B. 0,75 M

C. 0,5 M D. 0,125 M

c. Thể tích NO thoát ra khi hoà tan B trong dung dịch HNO 3 dư là

A. 1,12 lít B. 3,36 lít

C. 4,48 lít D. 6,72 lít

Hướng dẫn giải.

a. Các phản ứng :

Mg + CuSO 4 → MgSO 4 + Cu

Fe + CuSO 4 → FeSO 4 + Cu

Dung dịch D gồm MgSO 4 và FeSO 4. Chất rắn B bao gồm Cu và Fe dư

Gọi x, y là số mol Mg và Fe phản ứng. Sự tăng khối lượng từ hỗn hợp A (gồm Mg và Fe) hỗn hợp B (gồm Cu và Fe có thể dư) là

(64x + 64y) – (24x + 56y) = 12,4 – 8 = 4,4

Hay : 5x + y = 0,55 (I)

Khối lượng các oxit MgO và Fe 2O 3 m = 40x + 80y = 8

Hay : x + 2y = 0,2 (II)

Từ (I) và (II) tính được x = 0,1, y = 0,05

m Mg = 24.0,1 = 2,4 (g)

m Fe = 8 – 2,4 = 5,6 (g)

Đáp án C. b. Đáp án B

c. Hỗn hợp B gồm Cu và Fe dư. nCu = 0,15 mol; nFe = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol. Khi tác dụng với dung dịch HNO 3. Theo phương pháp bảo toàn eletron

– Chất khử là Fe và Cu

Fe – 3e Fe+3

0,05 …. 0,15

Cu – 2e Cu+2

0,15 . . . . 0,3

– Chất oxi hoá là HNO 3

N+5 + 3e N+2 (NO)

3a . . . . . . a . . ..a

Ta có 3a = 0,15 + 0,3 , a = 0,15 (mol). V NO = 0,15.22,4 = 3,36 lít

Đáp án B

Bài 5: Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 5 gam vào 250 gam dung dịch AgNO 3 4%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO 3 trong dung dịch giảm17%. Khối lượng vật sau phản ứng là (Coi Ag sinh ra bám hoàn toàn vào Cu)

A. 6,08 gam B. 4,36 gam

C. 5,44 gam D. 5,76 gam

Đáp án: D

Bài 6: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, FeCl 3 vào nước chỉ thu được dung dịch Y gồm 3 muối và không còn chất rắn. Nếu hòa tan m gam X bằng 2,688 lít H 2 (đktc). Dung dịch Y có thể hòa tan vừa hết 1,12 gam bột Fe. m có giá trị là

A. 46,82 gam B. 56,42 gam

C. 41,88 gam D. 48,38 gam

Đáp án: D

Bài 7: Ngâm một miếng Zn vào 100ml ddAgNO3 0,1M đến khi AgNO3 tác dụng hết thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng sẽ như thế nào?

A. Tăng 0,755gam B. Tăng1,08gam

C. Giảm 0,775gam D. Giảm1,08gam

Đáp án: A

Bài 8: Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 5gam vào 250 gam dung dịch AgNO34%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm17%. Khối lượng vật sau phản ứng là

(Coi Ag sinh ra bám hoàn toàn vào Cu)

A. 6,08gam B. 4,36gam

C. 5,44gam D. 5,76gam

Đáp án: D

Bài 9: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch chúng tôi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa sạch, sấy khô, và cân lại thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,2 gam. Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 là

A. 0,5M B. 0,75M

C. 1M D. 1,25M

Đáp án: B

Bài 10: Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe 2O 3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H 2SO 4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là

A. 3,81 gam B. 4,81 gam

C. 5,21 gam D. 4,86 gam

Đáp án C

Nguyễn Đình Hành @ 06:23 24/07/2010 Số lượt xem: 3983

Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng

Giải bài tập hóa

Phương pháp tăng giảm khối lượng cho phép giải nhanh được nhiều bài toán khi biết quan hệ về khối lượng và tỉ lệ mỗi của các chất trước và sau phản ứng. Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng trong các bài toán hỗn hợp nhiều chất.

Tác giả bài viết:

Phạm Ngọc Dũng

Nguồn tin: Thầy Phạm Ngọc Dũng

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://thaydungdayhoa.com là vi phạm bản quyền

Từ khóa:

phương pháp giải bài tập hóa, phương pháp tăng giảm khối lượng

Đánh giá bài viết

Tổng số điểm của bài viết là: 193 trong

51

đánh giá

Được đánh giá

3.8

/

5

Giải Bài Toán Hoá Học Bằng Phương Pháp Tăng, Giảm Khối Lượng

Giải Bài toán hoá học bằng phương pháp tăng, giảm khối lượng M ỗi bài toán hoá học có thể có nhiều cách giải khác nhau. Với việc đổi mới hình thức kiểm tra (trắc nghiệm khách quan) và đánh giá học sinh như hiện nay đòi hỏi học sinh không chỉ hiểu bài, nắm vững kiến thức cơ bản, mà còn phải có kĩ năng vận dụng kiến thức để giải nhanh các bài toán hoá học. Qua quá trình giảng dạy tôi nhận thấy dùng phương pháp tăng giảm khối lượng để giải một số bài tập giúp cho học sinh nhanh chóng chọn được kết qủa của bài toán. * Cơ sở khoa học của phương phương pháp này là: Khi chuyển từ chất A thành chất B khối lượng có thể tăng hoặc giảm bao nhiêu gam (thường tính theo 1 mol). Dựa vào mối tương quan tỉ lệ thuận của sự tăng giảm ta tính được lượng chất tham gia hay tạo thành sau phản ứng. Sử dụng phương pháp này có thể bỏ qua nhiều phản ứng trung gian, điều này tiết kiệm được rất nhiều thời gian so với phương pháp khác phải viết đầy đủ các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra. * Một số ví dụ tiêu biểu Ví dụ 1: Nung 100g hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69g chất rắn. Phần trăm khối lượng của Na2CO3 và NaHCO3 lần lượt là: (cho Na = 23; C = 12; O = 16; H = 1) A. 84% và 16% C. 14% và 86% B. 86% và 14% D. 16% và 84% Giải: Cách 1: Đặt số mol của Na2CO3 và NaHCO3 trong 100 gam hỗn hợp là a và b Ta có 106a + 84b = 100 (*) Chỉ có NaHCO3 bị phân hủy. 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2ư + H2Oư (1) b mol 0,5b mol Từ pt (1) và dữ kiện của bài ta có 106a + 0,5 x106b = 69 (**) Kết hợp (*), (**) đ a = 0,15 (mol) ; b = 1 (mol) ; đ chọn D Cách 2: dùng phương pháp tăng giảm khối lượng Chỉ có NaHCO3 bị phân hủy. Đặt x là số gam NaHCO3. 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2ư + H2Oư 2.84g giảm: 44 + 18 = 62g xg giảm: 100 – 69 = 31g Ta có: Vậy NaHCO3 chiếm 84% và Na2CO3 chiếm 16% đ chọn D Ví dụ 2: Cho 14,5 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư tạo ra 6,72 lít H2 (đktc). Khối lượng m (gam) muối sunfat thu được là (cho Mg = 24; Fe = 56; Zn = 65; O = 16; S = 32; H =1) A. 43,9 B. 43,3 C. 44,5 D. 34,3 Giải: Cách 1: Các phương trình hoá học Mg + H2SO4 đ MgSO4 + H2 (1) Zn + H2SO4 đ ZnSO4 + H2 (2) Fe + H2SO4 đ FeSO4 + H2 (3) Từ các phương trình trên ta thấy áp dụng định luật bảo toàn khối lượng m = 14,5 + (98 x 0,3) – (0,3 x 2) = 43,3 (gam) đ chọn B Cách 2: dùng phương pháp tăng, giảm khối lượng Nhận xét cả 3 kim loại khi tác dụng với H2SO4 loãng đều tạo muối của kim loại có hoá trị II nên chỉ cần viết 1 phương trình hoá học với M là kí hiệu chung cho cả 3 kim loại Mg, Zn, Fe. Tính số mol khí H2 Phương trình hoá học M + H2SO4 đ MSO4 + H2 1 mol(M) gam 1 mol (M+ 96)gam 1 mol 14,5 gam 0,3 x( 14,5 +96) 0,3 mol m = 14,5 + (96 x 0,3) = 43,3 (gam) đ chọn B Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 23,8g hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị I và một muối cacbonat của kim loại hoá trị II vào dd HCl thấy thoát ra 0,2mol khí. Khi cô cạn dd sau phản ứng thì thu được m gam muối khan là (cho H = 1; O = 16; Cl = 35,5; C = 12) A. 23,9 B. 23,3 C. 26 D. 24 Giải: Kí hiệu kim loại hoá trị I là M, số mol là x kim loại hoá trị II là R, số mol là y. Cách 1: Viết phương trình hoá học M2CO3 + 2HCl đ 2MCl + CO2ư + H2O (1) (mol) x 2x 2x x x RCO3 + 2HCl đ RCl2 + CO2ư + H2O (2) (mol) y 2y y y y = x + y = 0,2 áp dụng định luật bảo toàn khối lượng m = 23,8 + 2.(x + y).36,5 – (x + y).44 – (x + y).18 = 26 Cách 2: dùng phương pháp tăng, giảm khối lượng M2CO3 + 2HCl đ 2MCl + CO2ư + H2O (1) 1mol 2mol 1mol Khối lượng (2M+60)g 2(M+35,5) tăng 11 gam x mol tăng 11x gam RCO3 + 2HCl đ RCl2 + CO2ư + H2O (2) 1mol 1mol 1mol Khối lượng (R+60) g (R+71) g tăng 11 gam y mol tăng 11y gam Theo bài = x + y = 0,2 Theo (1), (2): (x + y) mol hỗn hợp phản ứng thì khối lượng hỗn hợp muối tăng (11x + 11y)g = 11(x + y) = 11.0,2 = 2,2g. Vậy khối lượng muối thu được bằng khối lượng muối ban đầu cộng với khối tượng tăng thêm. mmuối = 23,8 + 2,2 = 26 (gam) đ chọn C Ví dụ 4: (trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A năm 2007) Cho 2,81 gam hỗn hợp Fe2O3, ZnO, MgO tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch H2SO4 0,1M. Khối lượng muối sunfat tạo ra trong dung dịch là: (cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Zn = 65) A. 5,81 gam B. 5,18 gam C. 6,18 gam D. 6,81 gam Giải: Cách 1: áp dụng định luật bảo toàn khối lượng Fe2O3 + 3 H2SO4 đ Fe2(SO4)3 + 3H2O MgO + H2SO4 đ MgSO4 + H2O ZnO + H2SO4 đ ZnSO4 + H2O Theo các PTHH ta nhận thấy = 2,81 + 0,05 x 98 – 0,05 x 18 = 6,81 (gam) đ chọn D Cách 2: áp dụng phương pháp tăng, giảm khối lượng Theo các PTHH ta nhận thấy Cứ 1 mol axit p/ứ thì (m) muối tăng lên 80 gam so với (m) oxit ban đầu (96 – 16 = 80) Vậy 0,05 mol axit p/ứ thì khối lượng muối tăng lên: 0,05 x 80 = 4 (gam) Vậy khối lượng muối thu được là: 2,81 + 4 = 6,81 (gam) đ chọn D Qua một số ví dụ trên ta thấy những bài toán hoá học có thể sử dụng phương pháp tăng, giảm khối lượng thì cũng có thể được giải theo định luật bảo toàn khối lượng. Thông thường việc tính theo phương pháp tăng, giảm khối lượng đơn giản hơn, ngắn gọn hơn việc tính theo định luật bảo toàn khối lượng. Tuỳ theo trình độ phát triển tư duy, học sinh có thể sử dụng phương pháp tăng, giảm khối lượng hoặc định luật bảo toàn khối lượng. Do trong chương trình hóa học trung học phổ thông không có các tiết dạy học sinh giải bài toán hoá học nên khi gặp các bài toán hoá học, học sinh rất lúng túng còn giáo viên thì cũng chỉ có thể hướng dẫn một số rất ít bài cụ thể trong các tiết luyện tập, rất khó để hình thành cho học sinh các phương pháp giải bài toán hoá học. Việc hình thành các phương pháp cụ thể giải bài toán hoá học chỉ có thể thực hiện được theo tiết dạy chuyên đề. Tôi đã hướng dẫn học sinh dùng phương pháp tăng giảm khối lượng để nhẩm nhanh câu hỏi trắc nghiệm trong các tiết dạy bồi dưỡng. Qua các tiết dạy học sinh giải bài toán hoá học tôi nhận thấy để có thể hình thành một phương pháp giải bài toán hoá học cụ thể nào đấy giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh nhiều phương pháp giải bài tập khác nhau, chuẩn bị nhiều bài tập, hướng dẫn học sinh phân loại bài tập từ đó học sinh biết với một bài tập cụ thể thì sử dụng phương pháp nào để có kết quả nhanh nhất. Với học sinh để rèn luyện kĩ năng phân loại và giải bài tập thì không có cách nào khác là phải giải nhiều bài tập. TTGDTX T.P Hải Dương tháng 4 năm 2008

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Giải Nhanh Hóa Học trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!