Đề Xuất 12/2022 # Phương Pháp Văn Bản Nhật Dụng Trong Ngữ Văn 8 : Trường Thcs Nam Thái / 2023 # Top 21 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Phương Pháp Văn Bản Nhật Dụng Trong Ngữ Văn 8 : Trường Thcs Nam Thái / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phương Pháp Văn Bản Nhật Dụng Trong Ngữ Văn 8 : Trường Thcs Nam Thái / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

PHƯƠNG PHÁP VĂN BẢN NHẬT DỤNG TRONG NGỮ VĂN 8

Phần mở đầu

Lí do chọnđề tài.

Cơ sở lý luận

Trong hệ thống ch­ương trình giáo dục, môn Ngữ văn có một vị trí hết sức quan trọng. Trước hết, Ngữ văn là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội có tầm quan trọng trong việc giáo dục quan điểm, t­ư tưởng, tình cảm cho học sinh. Môn Ngữ văn còn là một môn học công cụ, góp phần hình thành những con ngư­ời có trình độ học vấn ngày càng cao. Đồng thời góp phần xây dựng nhân cách cho học sinh, những công dân trẻ có lòng yêu n­ước, niềm tự hào dân tộc sâu sắc, có ý thức tự tu d­ưỡng, biết yêu th­ương, quí trọng gia đình, bạn bè, biết h­ướng tới những tình cảm cao đẹp nh­ất là lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, sự căm ghét cái ác, cái xấu. Môn Ngữ văn cũng giúp cho học sinh biết rèn luyện để có tính tự lập, có t­ư duy sáng tạo, b­ước đầu có năng lực thực hành và sử dụng tiếng Việt nh­ư một công cụ để t­ư duy, giao tiếp. Nói như­ Maxim Gorki: “Văn học là nhân học”

Văn bản Nhật dụng trong ch­ương trình ngữ văn THCS nói chung và Ngữ văn 8 nói riêng mang nội dung “gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống tr­ớc mắt của con ng­ười và cộng đồng trong xã hội hiện đại”, h­ướng ng­ười học tới những vấn đề thời sự hằng ngày mà mỗi cá nhân, cộng đồng đều quan tâm như­ môi tr­ường, dân số, sức khoẻ cộng đồng, quyền trẻ em… Những văn bản này giúp cho ngư­ời dạy dễ dàng đạt đ­ược mục tiêu: tăng tính thực hành, giảm lý thuyết, gắn bài học với thực tiễn.

Xuất phát từ tình hình thực tế đó tôi muốn đ­a ra một số ý kiến để trang bị cho mình PPDH có hiệu quả những văn bản nhật dụng ở Ngữ văn 8.

    Cơ sở thực tiễn.

              Hiện nay học sinh có xu h­ướng  xem nhẹ học những môn xã  hội nói chung, môn Ngữ văn nói riêng. Vì thế mà chất l­ượng học văn ngày càng giảm sút. Học sinh không say mê, yêu thích môn học mà say mê vào những môn mang xu h­ướng thời cuộc như­ tiếng Anh,Tin học, âm nhạc…. vì vậy đòi hỏi ng­ười giáo viên Ngữ văn phải tạo được giờ học sôi nỗi  thu hút học sinh thích học văn. Điều này yêu cầu ng­ười giáo viên phải có tâm huyết với nghề, tìm ra được những thuận lợi, khó khăn trong giờ học để kịp thời uốn nắn giúp học sinh lĩnh hội kiến thức.

              Ch­ương trình SGK THCS nói chung và SGK Ngữ văn 8 nói riêng đ­a vào học một số văn bản mới, đó là văn bản Nhật dụng. Văn bản này chiếm số luợng không nhiều nh­ưng PPDH văn bản nhật dụng còn hạn chế. Cho nên giờ giảng dạy và học tập văn bản nhật dụng gặp không ít khó khăn. Nhiều ý kiến cho rằng: “chất văn” trong văn bản nhật dụng không nhiều, nếu không chú ý dễ biến giờ Ngữ văn thành bài thuyết minh về một vấn đề lịch sử, sinh học hay pháp luật, dẫn đến hiệu quả các tiết dạy học các loại văn bản này chư­a cao.

    Bản thân tôi đang trực tiếp giảng dạy Ngữ văn 8 tôi nhận thấy mình  còn bộc lộ rất nhiều hạn chế cả về phư­ơng pháp và kiến thức, nhất là ph­ương pháp  dạy các văn bản Nhật dụng.            Chính vì những lý do trên, tôi đã mạnh dạn đ­a ra sáng kiến :“ Một số kinh nghiệm trong giảng dạy văn bản Nhật dụng ở Ngữ văn 8” để góp phần nâng cao hiệu quả  giờ dạy văn bản Nhật dụng và giúp học sinh yêu thích học văn.

    Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm.

    Đ­a ra h­ướng giải quyết một số kiến thức và ph­ương pháp dạy học, từ đó có thêm kinh nghiệm để dạy tốt phần văn bản Nhật dụng, đáp ứng nhu cầu Ngữ văn 8 hiện nay.

    III. Thời gian-địa điểm:

    Thời gian: Bắt đầu tháng 9/2020

    Hoàn thành tháng 5/2021

      Địa điểm: Lớp 8A, Tr­ường THCS Nam Thái.

      Những đóng góp về mặt lý luận, về mặt thực tiễn:

      – Về lí luận: Sáng kiến kinh nghiệm của tôi góp phần tìm hiểu, bổ sung thêm lí luận về ph­ương pháp dạy học văn bản Nhật dụng ở lớp 8.

      -Về thực tiễn: Ngoài ra nó có thể là tài liệu tham khảo cần thiết phục vụ cho việc giảng dạy văn bản Nhật dụng.

      Ph­ương pháp.

      Để nghiên cứu sáng kiến này tôi đã sử dụng những ph­ương pháp sau:

      – Ph­ương pháp quan sát: Hình thức chủ yếu của ph­ương pháp là dự giờ đồng nghiệp từ đó tôi có thể phát hiện ra những ­ưu nh­ược điểm trong bài dạy của các đồng nghiệp .

      – Ph­ương pháp so sánh: Với ph­ương pháp này tôi có thể phân loại, đối chiếu kết quả nghiên cứu.

      – Ngoài ra tôi còn sử dụng những ph­ương pháp hỗ trợ khác nh­ư: đọc tài liệu, thống kê, tìm hiểu thông tin ở trên các ph­ương tiện thông tin đại chúng, thăm dò ý kiến của học sinh, trao đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp.

      Phần nội dung

      Nhận xét chung

      Lịch sử vấn đề nghiên cứu

      Các văn bản Nhật dụng ở sách giáo khoa và một số định h­ướng ở sách giáo viên Ngữ văn 6,7,8,9  tôi nhận thấy rằng ng­ười biên soạn sách đã đ­a ra những h­ướng dẫn về ph­ương pháp học và dạy. Tuy nhiên đó mới chỉ là ph­ương pháp chung không thể áp dụng đối với tất cả các vùng miền khác nhau.Vì vậy khi chọn sáng kiến này tôi đã  lĩnh hội các t­ài liệu h­ướng dẫn của các tác giả đề cập ở sách giáo khoa và giáo viên Ngữ văn THCS đồng thời đ­a ra những ý kiến nhằm góp phần làm cho ng­ười dạy có sự lựa chọn phư­ơng  pháp phù hợp.

        Cơ sở lý luận

        Nói đến văn bản Nhật dụng tr­ước hết là nói đến tính chất nội dung của văn bản. Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trư­ớc mắt của con ng­uời và cộng đồng xã hội nh­ư: thiên nhiên, môi trư­ờng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý… Văn bản Nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như­ các kiểu văn bản.

        Mục tiêu của môn Ngữ văn: góp phần hình thành những con ng­ười có trình độ học vấn phổ thông cơ sở, chuẩn bị cho họ ra đời hoặc tiếp tục cho họ học lên bậc cao hơn. Đó là những ng­ười có ý thức tự tu d­ưỡng, biết yêu th­ương, qúy trọng gia đình, bạn bè; có lòng yêu nước,biết h­ướng tới những t­ư t­ưởng, tình cảm cao đẹp như­ lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu, cái ác. Đó là những con ng­ười biết rèn luyện để có tính tự lập, có tư­ duy sáng tạo, b­ước đâu có năng lực cảm thụ các giá trị chân, thiện, mĩ trong nghệ thuật, có năng lực thực hành và năng lực sử dụng Tiếng Việt nh­ư một công cụ để t­ư duy, giao tiếp. Đó cũng là những ngư­ời có ham muốn đem tài trí của mình cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

        Hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 8 là bài báo thuyết minh khoa học nh­ư Thông tin về ngày trái đất năm 2000; Ôn dịch, thuốc lá; Bài toán dân số. Những vấn đề thời sự cập nhật của cá nhân và cộng đồng hiện đại đ­ược khơi dậy, sẽ đánh thức và làm giàu tình cảm và ý thức công dân, cộng đồng trong mỗi ng­ời học giúp các em dễ hoà nhập hơn với cuộc sống xã hội mà chúng ta đang sống.

        Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.

        Nhiệm vụ.

        – Tìm hiểu tài liệu, ch­ương trình SGK, nghiên cứu về phư­ơng pháp dạy văn bản Nhật dụng

        –  Tìm hiểu thực trạng của việc dạy văn bản nhật dụng ở Ngữ văn 8.

          Các nội dung cụ thể.

          Hệ thống văn bản nhật dụng trong SGK Ngữ văn 8.

          STT Tên văn bản Đề tài nhật dụng của văn bản

          1 Thông tin về ngày trái đất năm 2000 Môi tr­ường

          2 Ôn dịch, thuốc lá Tệ nạn xã hội

          3 Bài toán dân số Dân số

                Bảng thống kê trên cho thấy các văn bản nhật dụng đư­ợc dạy học ở Ngữ văn 8 ý nghĩa nội dung các văn bản này đều là những vấn đề gần gũi, quen thuộc, bức thiết đối với con người và cộng đồng xã hội hiện đại. Cùng với sự phát triển về tâm lý và nhận thức của học sinh, các vấn đề đựơc đề cập trong các văn bản Nhật dụng ngày một phức tạp hơn.

            Đặc điểm nội dung văn bản nhật dụng ở Ngữ văn 8.

            * Văn bản “Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000” là văn bản thuyết minh trình bày về tác hại của bao bì ni lông đối với môi trư­ờng và sức khoẻ con ngư­ời. Đã đến lúc chúng ta phải nhìn nhận lại thói quen dùng bao bì ni lông để có hành động thiết thực bảo vệ môi trường sống của chúng ta bằng cách h­uởng ứng lời kêu gọi: “Một ngày không dùng bao bì ni lông”. Thông điệp này chính là nội dung nhật dụng của văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”.

            * Văn bản “Ôn dịch ,thuốc lá” là một bài thuyết minh cung cấp cho bạn đọc những tri thức khách quan về tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ và có thể làm suy thoái đạo đức con ng­ười. Không dừng ở đó văn bản này còn thể hiện tinh thần trách nhiệm của ng­ười viết đối với sức khoẻ cộng đồng khi ông trực tiếp bày tỏ thái độ  đối với thuốc lá mà ông gọi là một thứ “ôn dịch”, và kiến nghị “Đã đến lúc mọi ng­ười phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn ôn dịch này”.ý nghĩa nhật dụng của văn bản này không chỉ là cảnh báo cho mỗi ng­ười về một nạn dịch có sức tàn phá sức khoẻ cộng đồng, gây thành tệ nạn xã hội mà còn góp phần cổ động cho chiến dịch truyền thông chống hút thuốc lá đang diễn ra rộng khắp.

              Kết quả:

              Vài nét về địa bàn nghiên cứu:

              Tr­ường THCS Nam Thái là tr­ường đạt chuẩn quốc gia đi đầu trong việc đổi mới phương pháp và công nghệ thông tin trong dạy học. Tr­ường có đội ngũ giáo viên t­ương đối đông so với các tr­ường trong huyện, giáo viên yêu nghề, có năng lực chuyên môn và dày dặn kinh nghiệm. Đội ngũ giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh thuộc loại nhất nhì huyện.Tuy số l­ượng học sinh t­ương đối đông (426 học sinh), nh­ng chất lư­ợng giáo dục và học tập của trường khá cao và có uy tín đối với nhân dân trong huyện. Mục tiêu hiện nay của nhà trường là đào tạo toàn diện nhằm giúp học sinh có chất l­ượng cao về cả văn hoá và đạo đức.Hàng năm số l­ượng  học sinh đạt học sinh giỏi các cấp ngày càng tăng. Hầu hết các em ở trong thị trấn, việc học của các em đ­uợc gia đình  quan tâm rất chu đáo. Song bên cạnh đó, vẫn còn rất nhiều học sinh ch­a có ý thức tự giác trong học tập, mải chơi, bị lôi cuốn vào các trò chơi điện tử, gia đình làm ăn ở xa thiếu sự quan tâm của bố mẹ làm ảnh h­ởng đến chất lượng học tập của các em.

              Thực trạng

              Trong quá trình giảng dạy và dự giờ các đồng nghiệp, tôi thấy một số thực trạng sau:

              + Giáo viên coi các văn bản này là một thể loại cụ thể giống như­ truyện, kí …

              + Giáo viên thường chú ý khai thác và bình giá mà ch­ưa chú trọng đến vấn đề xã hội đặt ra trong văn bản gần gũi với học sinh.

              + Vốn kiến thức của giáo viên còn hạn chế ,thiếu sự mở rộng .

              + Giáo viên ch­a vận dụng linh hoạt các ph­ương pháp dạy học cũng như­ các biện pháp tổ chức dạy học nhằm gây hứng thú cho HS.

              + Giờ dạy tẻ nhạt, không thực sự thu hút sự chú ý của học sinh.

              Đánh giá thực trạng

              Nguyên nhân của thực trạng trên là:

              – Văn bản nhật dụng mới đ­ược đ­a vào giảng dạy, số l­ượng văn bản không nhiều nên GV còn thấy rất mới mẻ, ít có kinh nghiệm, lúng túng về phư­ơng pháp.

              – Ch­a xác định đúng mục tiêu đặc thù của bài học văn bản Nhật dụng.

              Đề xuất biện pháp

              Tr­ước những thực trạng và nguyên nhân trên tôi xin đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất l­ượng giờ dạy như­ sau:

              * Xác định mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng

              Trang bị kiến thức và trau dồi t­ư tư­ởng , tình cảm thái độ cho học sinh cung cấp và mở rộng hiểu biết cho học sinh về những vấn đề gần gũi, bức thiết đang diễn ra trong đời sống xã hội hiện đại, từ đó tăng c­ường ý thức cho học sinh.

              * Chuẩn bị

                        –  Về kiến thức:

              – Về ph­ương tiện dạy học:

              Các ph­ương tiện dạy học truyền thống như­: SGK, bảng đen, phấn trắng ch­a thể đáp ứng đựơc hết nhu cầu dạy học văn bản nhật dụng. GV có thể chuẩn bị  các t­ư liệu khác như­: đĩa nhạc CD, phim ảnh và nếu đư­ợc thu thập, thiết kế và trình chiếu trên các phư­ơng tiện dạy học điện tử sẽ khiến các em hào hứng hơn trong giờ học.

              GV cần đổi mới ph­ương pháp dạy học theo hư­ớng hiện đại, nhờ đó mà các bài học văn bản Nhật dụng sẽ khắc phục đ­ược tính thông tin tẻ nhạt đơn điệu ,hiệu quả dạy học văn bản nhật dụng sẽ tăng lên.

                * Phư­ơng pháp dạy học

                        – Dạy học phù hợp với  ph­ương thức biểu đạt  mỗi văn bản.

              Trong dạy học văn bản ,không thể hiểu nội dung tư­ t­ưởng văn bản nếu không đọc từ các dấu hiệu hình thức của chúng. Nên dạy học văn bản nhật dụng cũng phải theo nguyên tắc đi từ dấu hiệu hình thức tới khám phá mục đích giao tiếp trong hình thức ấy.

              Khi văn bản đ­ược tạo lập bằng phư­ơng thức thuyết minh nh­ư “Ôn dịch, thuốc lá” thì hoạt động dạy học t­ương ứng sẽ là tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung văn bản từ các dấu hiệu hình thức của bài thuyết minh khoa học như­: tiêu đề bài văn (Em hiểu nh­ư thế nào về đầu đề “Ôn dịch ,thuốc lá”? Có thể sửa nhan đề này thành “Ôn dịch thuốc lá” hoặc “Thuốc lá là một loại ôn dịch” đ­ược không? Vì sao?); vai trò của tác giả trong văn bản thuýêt minh( Theo em,tác giả có vai trò gì trong văn bản này); đặc điểm của lời văn thuyết minh (Đoạn văn nào nói về tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ con ng­ời? Tác hại này đ­ược phân tích trên những chứng cớ nào?Các chứng cớ đ­ợc nêu có đặc điểm gì? Từ đó cho thấy mức độ tác hại nh­ thế nào của thuốc lá đến sức khoẻ con ng­ười? ở đây tri thức nào về tác hại của thuốc lá hoàn toàn mới lạ đối với em?)…

              Mặc dù các ph­ương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản nhật dụng là thuyết minh và nghị luận  nh­ưng các văn bản này th­ường đan xen các yếu tố của ph­ương thức khác như­: tự sự ,biểu cảm. Khi đó GV cũng cần chú ý đến yếu tố này.

                Khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

                Tôi đã áp dụng những biện pháp trên thông qua bài dạy và dự giờ đồng nghiệp đ­ược nghe góp ý:

                CHUYÊN ĐỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG

                Tiết 45:  ÔN DỊCH THUỐC LÁ

                Mục tiêu bài học

                Kiến thức

                – Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khoẻ con người và đạo đức xã hội. Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản.

                  Kĩ năng

                  – Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết.Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội.

                    Thái độ

                    – Ý thức phòng chống thuốc lá, vận động mọi người cùng từ bỏ thuốc lá.

                    4.Phương pháp dạy học và định hướng phát triển năng lực:

                    – Nêu vấn đề, Phân tích các tình huống; gợi mở,

                    – Tiếp nhận văn bản, giải quyết vấn đề, tự học sáng tạo, sd ngôn ngữ

                    Đồ dùng dạy học cần chuẩn bị:

                    -G/v Giáo án ; SGK,

                    – HS đọc và soạn bài đầy đủ ở nhà.

                    C.Tiến trình dạy và học

                    HĐ 1: Khởi động

                    1.Ổn định

                    2.Kiểm tra bài cũ:

                    ? Văn bản “ Thông tin về ngày trái đất 2000” kêu gọi về vấn đề gì? Vấn đề ấy có tầm quan trong như thế nào?

                      Bài mới:Trong cuộc sống hàng ngày các em gặp rất nhiều người hút thuốc lá. Hút thuốc là một thói quen, một căn bệnh khó chữa. Đã có mấy người hiểu hết tác hại của nó hoặc thậm chí biết mà vẫn hút. Thuốc lá cũng là một tệ nghiện cần được ngăn chặn. Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu một phần lí do…

                      HĐ 2: Hình thành kiến thức

                      Hoạt động của GV& HS Nội dung

                      ? GV hướng dẫn HS đọc rõ ràng .

                      HS đọc, HS khác nhận xét .GV nhận

                      xét, bổ sung

                      GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích

                      ? Giải nghĩa một số từ: Vi trùng, vi khuẩn, kí sinh trùng ?

                      HS trả lời GV nhận xét

                      Văn bản được chia làm mấy đoạn ?

                      Nội dung từng đoạn ?

                      Nhận xét của em về kiểu loại văn bản ?

                      Em hiểu gì về ý nghĩa nhan đề ?

                      Nhận xét của em về cách viết ở nhan

                      đề văn bản ?

                      Dấu phẩy đặt ở giữa có ý nghĩa gì ?

                      Bày tỏ thái độ gì của tác giả đối với

                      thuốc lá ?

                      * Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết

                      ?Tác hại của thuốc lá đối với cá nhân?

                      GV mở rộng :1 điếu thuốc lá sản sinh

                      ra

                      4000 chất độc hóa học khác nhau

                      trong đó

                      có 30 chất là nguyên nhân gây ung thư: ni-co-tin,ben-zen,……

                      Theo ngiên cứu 1 điếu thuốc giảm 3

                      phút tuổi thọ

                      Tác hại của thuốc lá đối với cộng đồng xã hội ?

                      Liên hệ thực tế tình hình hút thuốc ở

                      gia đình địa phương em ?

                      Nguyên nhân khiến thuốc lá có hại ?

                      Để thuyết minh về tác hại của thuốc lá ,tác giả đã sử dụng những phương thức nào ?

                      Ở đoạn cuối tác giả cho người đọc biết những dẫn chứng gì về chiến dịch không hút thuốc lá ?

                      Nó có ý nghĩa như thế nào ?

                      Tình hình hút thuốc lá ở Việt Nam như thế nào ?

                      Chúng ta cần có những biện pháp nào trước thực tế như vậy ?

                      GV:Ngày 31-5 Là ngày quốc tế chống hút thuốc lá

                      Hoạt động 3: Tổng kết

                      ? Nêu nội dung và nghệ thuật  của

                      văn bản.

                      HS trình bày, GV nhận xét

                      I. Đọc- Tìm hiểu chung

                      1. Đọc và tìm hiểu chú thích

                      Ôn dịch thuốc lá thuộc kiểu văn bản nhật dụng đề cập đến vấn đề xã hội có nhiều tác hại. Nhan đề văn bản thể hiện quan điểm, thái độ đánh giá đối vói tệ nạn thuốc lá.

                      3. Bố cục : 3 Đoạn

                      – Đoạn 1: Từ đầu……AIDS.Thuốc lá trở thành ôn dịch

                      – Đoạn 2:  Ngày trước ……con đường phạm pháp. Tác hại của thuốc lá, hút thuốc lá

                      – Đoạn 3: Còn lại. Lời kêu gọi chống lại ôn dịch thuốc lá.

                      4. Kiểu loại

                      Văn bản nhật dụng thuyết minh về vấn đề khoa học

                      5. Nhan đề văn bản

                      – Ôn dịch, thuốc lá : Căn bệnh thuốc lá

                      – Dấu phẩy đặt ở giữa nhan đề là nhấn

                      mạnh ; thuốc lá là ôn dịch nguy hiểm

                      – Tỏ thái độ lên án ,nguyền rủa, ghê tởm

                      II.Tìm hiểu văn bản

                      1. Tác hại của ôn dịch, thuốc lá

                      * Đối với cá nhân:

                      – Gây ho hen, viêm phế quản, sức khỏe

                      giảm sút

                      – Gây ung thư : phổi, họng

                      – Gây tắc động mạch, nhồi máu cơ tim

                      – Giảm tuổi thọ

                      → Thuốc lá là kẻ thù ngọt ngào và nham

                      hiểm gậm nhấm sức khẻo con người

                      * Đối với cộng đồng xã hội

                      – Khói thuốc đầu độc, ô nhiểm môi trường, vẩn đục bầu không khí trong lành

                      – Nhiễm độc thai nhi

                      – Gây tệ nạn xã hội – Suy giảm đạo đức

                      → Lời cảnh báo xuất phát từ thực tiễn

                      cho thấy tác hại của thuốc lá đối với cộng đồng

                      – Nguyên nhân  khiến thuốc lá có hại

                      do : khói thuốc có nhiều chất độc,

                      chất ni-co-tin.

                      – Phương thức thuyết minh : Trình bày , giới thiệu, giải thích

                      2. Lời kêu gọi chống lại, ngăn ngừa ôn dịch, thuốc lá

                      – Dẫn chứng :

                      + Biển hiệu cấm hút thuốc lá ở nơi công cộng

                      +Triển vọng một Châu âu không còn thuốc lá

                      → Tầm quan trọng của việc bảo vệ sức

                      giữ bầu không khí trong lành  là nhiệm

                      vụ hội mang tính tồn cầu.

                      – Đối với Việt Nam : người hút thuốc

                      còn nhiều.

                      – Biện pháp : + Kiên quyết và kiên trì

                      ôn dịch thuốc lá vì Việt Nam còn tồn tại nhiều dịch bệnh.

                      +Tuyên truyền vận động

                      hướng vào ý thức tự giác của mọi người .Chống hút thuốc lá là việc làm khó khăn, nan giải

                      III. Tổng kết

                      1. Nghệ thuật.

                      Lời văn cô đọng, chính xác; lập luận chặt chẽ; dẫn chứng sinh động, tiêu biểu.

                      2. Nội dung.

                      – Thuốc lá là 1 ôn dịch gây tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ, lối sống của cá nhân, cộng đồng. Ta phải quyết tâm chống nạn dịch này.

                      – Muốn thắng nó cần phải hành động bền bỉ, lâu dài.

                      HĐ 3: Vậndụng

                      – Học thuộc ghi nhớ. Học bài cũ

                      – GV giao Bài tập về nhà: Bên cạnh ôn dich, thuốc lá , Việt Nam còn có những dịch bệnh nào đe dọa sức khỏe cộng đồng. Viết bài tuyên truyền chống lại căn bệnh đó

                      HĐ 4: Mở rộng , bổ sung

                      –  Soạn bài: Câu ghép (Ví dụ các câu ghép có các cặp quan hệ từ )

                      Rút kinh nghiệm:

                      …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                      * Ưu điểm:

                      – GV chuẩn bị đầy đủ, chu đáo về giáo án, s­u tầm tài­ liệu nh­ư tranh ảnh, băng đĩa. Chính đồ dùng trực quan sống động đã kích thích hứng thú học tập của học sinh, đồng thời giúp cho bài giảng của giáo viên trở nên sâu sắc, sống động.

                      – HS hiểu bài và học khá sôi nổi, hoạt động tích cực.

                      * Nh­ược điểm:

                       – Phân bố thời gian ch­a hợp lí.

                      – Cần phải cập nhật thông tin hằng ngày kịp thời.

                      – Liên hệ ở địa phư­ơng về vấn đề hút thuốc lá.

                      – Bản thân mỗi ngư­ời cần phải làm gì đẩy lùi việc hút thuốc lá.

                      * Bài học:

                      Nh­ư vậy, qua bài thực nghiệm giảng dạy trên tôi nhận thấy rằng những giải pháp tôi đ­a ra trong sáng kiến hoàn toàn có thể thực hiện đ­ược đối với học sinh lớp 8. Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh rất hào hứng với giờ học, gắn bài học với thực tiễn rất nhanh và hiệu quả. Giờ học trở nên sôi nổi hơn, tạo tâm lý nhẹ nhàng thoải  mái  cho học sinh ở những tiết học sau.

                      Kết luận và kiến nghị

                      Kết luận:

                              Một giờ học văn bản Nhật dụng không chỉ đơn thuần là một tiết học khám phá vẻ đẹp của tác phẩm văn ch­ương mà còn là giờ học bồi d­ưỡng nhân cách, lối sống, rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử tr­ước các vấn đề nóng bỏng của cuộc sống xã hội hiện đại. Sẽ không phải là khó như­ng không hề đơn giản khi mỗi giáo viên cùng lúc phải chú trọng và  làm tốt cả hai mục tiêu quan trọng này trong một tiết học. Song nếu mỗi giáo viên đều tâm huyết với nghề, với con ng­ời, với mục tiêu giáo dục tích cực  thì thiết nghĩ không có gì là chúng ta không thể làm đ­ược. Mỗi thầy cô cần chú tâm đến bài giảng của mình từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuối cùng của tiết học, thể hiện nó bằng hệ thống câu hỏi phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi, phù hợp với đặc tr­ưng bộ môn, phù hợp với điều kiện trang thiết bị mà nhà tr­ường cung cấp. Có thế, những ý t­ưởng  nghệ thuật và quan niệm  nhân sinh, bài học về thế giới quan, về lối sồng, về lý t­ưởng hoài bão về ­ước mơ mới trở lên sâu sắc , mới đ­ược các em đem soi rọi, kiểm chứng trong cuộc sống.

                      III.3.2. Kết quả thực nghiệm:

                      Khi áp dụng phương pháp này, qua kiểm tra chất lượng bài 15 phút và 45 phút ở học kì I, tôi thu được kết quả như sau: (Lớp 8A áp dụng còn 8B không áp dụng phương pháp dạy trên)

                      Lớp Tổng số HS Xếp loại

                      ( số lượng và tỉ lệ %)

                      Giỏi Khá T. bình Yếu Kém

                      8A 33 4=12,1% 9=27,3% 16=48,5% 4=12,1% 0=0%

                      8B 33 0= 0% 7=21,2% 20=60,6% 6=18,2% 0=0%

                      Kiến nghị:

                      – Phòng thiết bị nhà trư­ờng nên bổ sung tranh ảnh, băng đĩa phục vụ tốt cho quá trình giảng dạy các văn bản Nhật dụng. Nên bố trí thời gian cho hoạt động ngoại khoá nhiều hơn,  tạo điều kiện cho các em đ­ược thể hiện mình nhiều hơn nữa.

                      – Để cho giờ dạy sinh động và hiệu quả hơn, mỗi đơn vị tr­ường học cần có phòng học bộ môn văn.

                      – Tổ chuyên môn cần th­ường xuyên trao đổi kinh nghiệm dạy học văn bản Nhật dụng.

                      Một vài kinh nghiệm của tôi đ­a ra ở trên còn nhiều hạn chế tôi rất mong sự nhận xét, đóng góp của  bạn bè , đồng nghiệp để sáng kiến của tôi đ­ợc hoàn thiện.

                      T­ài liệu tham khảo

                      – Sách giáo khoa Ngữ văn 8

                      – Sách giáo viên Ngữ văn 8

                      – Sách thiết kế  Ngữ văn 8

                      – Tài liệu bồi d­ưỡng th­ường xuyên.

                      – Các ph­ương pháp dạy học Ngữ văn.

                      Nâng Cao Hiệu Quả Giảng Dạy Văn Bản Nhật Dụng Môn Ngữ Văn 8 / 2023

                      NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY VĂN BẢN NHẬT DỤNG MÔN NGỮ VĂN 8 I. ĐẶT VẤN ĐỀ: Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể loại hoặc chỉ kiểu văn bản, nói đến văn bản nhật dụng là nói đến tính chất của nội dung văn bản đề cập đến. Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em… Chương trình Sgk Ngữ văn THCS, các văn bản được lựa chọn theo một tiêu chí kiểu văn bản và tương ứng với kiểu văn bản là thể loại tác phẩm. Ngoài yêu cầu về tính tư tưởng phù hợp với tâm lý lứa tuổi THCS còn có nội dung là tính cập nhật, gắn kết với đời sống, đưa học sinh trở lại những vấn đề quen thuộc, gần gũi, bức thiết hàng ngày, vừa có tính lâu dài mà mọi người đều quan tâm đến. Thông thường dạy văn bản giáo viên thường dạy theo đặc trưng thể loại. Nhưng khi tiếp cận với kiểu văn bản nhật dụng giáo viên còn lúng túng không biết ”sẽ”dạy theo phương pháp nào là tối ưu: Bám sát đặc trưng thể loại hay nội dung văn bản. Nếu dạy theo đặc trưng thể loại thì không thấy được cách riêng của văn bản nhật dụng. Nếu triển khai theo nội dung văn bản thì có nhiều tiết văn bản sẽ sa vào dạy giáo huấn đạo đức, pháp luật … như môn GDCD. Để góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy văn bản nhật dụng, giúp giáo viên và học sinh cảm thấy hứng thú và ”nhẹ nhàng” trong một tiết văn bản gần gũi, bức thiết với cuộc sống, tiết dạy đỡ khô cứng, không mất nhiều thời gian, khơi dậy niềm yêu thích môn văn ở học sinh. Tổ Văn – Sử – Địa – GDCD đã chọn thực hiện chuyên đề “Nâng cao hiệu quả trong giảng dạy văn bản nhật dụng môn Ngữ văn 8” để bạn bè, đồng nghiệp tham khảo. II. THỰC TRẠNG 1.Thuận lợi: Được sự quan tâm của huyện và phòng Giáo Dục Đam Rông nên trường THCS Đạ Long đến nay đã có đủ cơ sở vật chất cơ bản để dạy và học. Đặc biệt là hệ thống máy tính, máy chiếu phục vụ cho việc dạy học bằng CNTT khá ổn định. a. Giáo viên: Đội ngũ trẻ, trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, có tâm huyết với nghề, ham học hỏi. Gv thường xuyên được đi tập huấn chuyên môn. b. Học sinh: Đa số các em đều ngoan, lễ phép với thầy cô giáo. Được hỗ trợ chi phí học tập, được dự án phát triển giáo dục trường học quan tâm. 2. Khó khăn: a. Về phía Giáo viên: Trong quá trình giảng dạy và dự giờ các đồng nghiệp, chúng tôi nhận thấy một số thực trạng khi giáo viên giảng dạy văn bản nhật dụng như sau: Việc dạy văn bản nhật dụng đối với giáo viên còn mới mẻ, kinh nghiệm chưa nhiều, sự trao đổi với giáo viên cùng chuyên môn chưa nhiều, chưa vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học cũng như các biện pháp tổ chức dạy học nhằm gây hứng thú cho HS. Giáo viên còn hạn chế trong việc khai thác các kênh hình, phim … sử dụng máy chiếu nên việc mở rộng kiến thức trực quan cho học sinh. Chưa xác định đúng mục tiêu trọng tâm của bài văn bản nhật dụng nên mất nhiều thời gian và bài dạy thường sa đà về kiến thức, chưa chú trọng đến vấn đề xã hội đặt ra trong văn bản. Giờ dạy tẻ nhạt, mất nhiều thời gian và không thực sự thu hút sự chú ý của học sinh. b. Về phía HS: Tồn tại nhiều khó khăn, hạn chế : Khả năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, trình độ tư duy chậm. HS không đọc văn bản ở nhà. Hầu như việc chuẩn bị bài ở nhà chỉ mang tính chất đối phó, soạn bài sơ sài, ít có tính sáng tạo. HS chưa có tinh thần và ý thức tự học, không dành nhiều thời gian vào việc học Học sinh của nhà trường nói riêng và học sinh vùng sâu vùng xa nói chung chưa nắm bắt được các kênh thông tin về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục….kịp thời nên khó khăn cho giáo viên trong việc truyền đạt kiến thức đặc biệt là văn bản nhật dụng. Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại, cũng như các kiểu văn bản, do đó học sinh sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận, khai thác mỗi văn bản nhật dụng khác nhau. KẾT QUẢ KHẢO SÁT : Từ thực trạng trên nên kết quả của việc học văn bản nhật dụng qua bài kiểm tra được thống kê như sau: * Khảo sát trước vận dụng chuyên đề Lớp Sĩ số ĐIỂM 8-10 ĐIỂM TRÊN 5 ĐIỂM DƯỚI 5 SL TL SL TL SL TL 8A1 31 0 0 20 64.5 11 35.5 8A2 29 0 0 15 51.7 14 48.3 * Khảo sát sau khi vận dụng chuyên đề Lớp Sĩ số ĐIỂM 8-10 ĐIỂM TRÊN 5 ĐIỂM DƯỚI 5 SL TL SL TL SL TL 8A1 31 1 3.2 24 77.4 7 22.5 8A2 29 1 3.4 20 70 9 30 III. GIẢI PHÁP: 1. Giáo viên cần có cái nhìn tổng thể về Văn bản nhật dụng: Để giảng dạy có hiệu quả các Văn bản nhật dụng 8 nói riêng và văn bản nhật dụng trong chương trình THCS nói chung, GV phải có kiến thức bao quát về văn bản nhật dụng. a. Hiểu về văn bản nhật dụng Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể loại hay kiểu văn bản. Nói đến văn bản nhật dụng trước hết là nói đến tính chất nội dung của văn bản. Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản. Hệ thống văn bản nhật dụng trong Sgk gồm nhiều kiểu văn bản khác nhau. Đó có thể là: *Văn thuyết minh (Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử, Ca Huế trên sông Hương, Động Phong Nha). *Văn bản biểu cảm (Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, Mẹ tôi, Cổng trường mở ra). *Văn bản nghị luận (Đấu tranh cho một thế giới hoà bình, Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em). * Một bài báo thuyết minh khoa học (Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, Ôn dịch, thuốc lá, Bài toán dân số). * Một văn bản văn học thuộc loại tự sự (Cuộc chia tay của những con búp bê) Từ các hình thức đó, những vấn đề thời sự cập nhaät của cá nhân và cộng đồng hiện đại được khơi dậy, sẽ đánh thức và làm giàu tình cảm và ý thức công dân, cộng đồng trong mỗi người học giúp các em dễ hoà nhập hơn với cuộc sống xã hội mà chúng ta đang sống. b. Hệ thống văn bản nhật dụng trong Sgk Ngữ văn THCS và đề tài nhật dụng Sgk Tên văn bản Đề tài nhật dụng Ngữ văn 6 – Cầu Long Biên, chứng nhân lịch sử – Di tích lịch sử – Bức thư của thủ lĩnh da đỏ – Quan hệ giữa thiên nhiên và con người – Động Phong Nha – Danh lam thắng cảnh Ngữ văn 7 – Cổng trường mở ra – Nhà trường, giáo dục – Mẹ tôi – Tình cảm mẹ con, gia đình – Cuộc chia tay của những con búp bê – Quyền trẻ em – Ca Huế trên sông Hương – Văn hoá dân tộc Ngữ văn 8 – Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 – Môi trường – Ôn dịch, thuốc lá – Tệ nạn xã hội – Bài toán dân số – Dân số Ngữ văn 9 – Đấu tranh cho một thế giới vì hoà bình – Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh – Phong cách Hồ Chí Minh – Hoà nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc – Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em – Quyền sống của con người Các văn bản nhật dụng trên được phân bố đều khắp các khối lớp. Cùng với sự phát triển về tâm lý và nhận thức của học sinh, các vấn đề được cập nhật trong các văn bản nhật dụng ngày một phức tạp hơn. Phù hợp với nhận thức của các em từ thấp đến cao, từ lớp 6 đến lớp 9. c. Đặc điểm Đề tài: Phong phú (thiên nhiên, môi trường, dân số ) Chức năng: Bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá Những vấn đề hiện tượng của đời sống xã hội. Tính cập nhật: Kịp thời, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày. 2. Giáo viên cần có sự đầu tư trong phần chuẩn bị bài dạy. a.Về kiến thức: VD: Khi dạy bài: “Ôn dịch, thuốc lá”, giáo viên cần chuẩn bị thêm tấm áp phích, tranh ảnh về tác hại của thuốc lá, vỏ gói thuốc lá ghi dòng chữ “Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ”. b.Về phương tiện dạy học: Các phương tiện dạy học truyền thống như: SGK, bảng đen, phấn trắng chưa thể đáp ứng đựơc hết yêu cầu dạy học văn bản nhật dụng. GV có thể chuẩn bị thêm các tư liệu khác như: đĩa nhạc CD, phim ảnh sẽ khiến các em hào hứng hơn trong giờ học. VD: Khi thiết kế bài “Bài toán dân số”, giáo viên cài đặt thêm các hình ảnh hoặc các đoạn phim ghi hình về sự gia tăng dân số thế giới hoặc ở Việt Nam thì sẽ thu hút học sinh hơn. Vậy: Có thể nói khi dạy học văn bản nhật dụng, GV có nhiều cơ hội hơn cho đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, nhờ đó mà các bài học văn bản nhật dụng sẽ khắc phục được tính thông tin tẻ nhạt đơn điệu. Từ đó, hiệu quả dạy học văn bản nhật dụng sẽ tăng lên. 2.1 Xác định mục tiêu đặc thù của bài học văn bản nhật dụng Giáo viên cần nhấn mạnh vào hai khía cạnh chính: Trang bị kiến thức và trau dồi tư tưởng, tình cảm thái độ cho học sinh. Nghĩa là qua văn bản, cung cấp và mở rộng hiểu biết cho học sinh về những vấn đề gần gũi, bức thiết đang diễn ra trong đời sống xã hội hiện đại, từ đó tăng cường ý thức công dân đối với cộng đồng. VD: Văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”: Thấy được ý nghĩa to lớn của việc bảo vệ môi trường. Từ đó có những suy nghĩ và hành động tích cực về vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt. – Mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe con người của thói quen dùng túi ni lông. Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày. Văn bản: “Ôn dịch thuốc lá”: Có thái độ quyết tâm phòng chống thuốc lá. Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản. – Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xã hội Văn bản: “Bài toán dân số”: Hiểu được việc hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loài người. Cách trình bày một vấn đề của đời sống có tính chất toàn cầu trong văn bản. – Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người. Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn. 2.2. Phương pháp dạy học : Dạy học phải phù hợp với phương thức biểu đạt của mỗi văn bản Tro … sinh. VD : Khi dạy bài “Ôn dịch, thuốc lá”, giáo viên có thể nêu các câu hỏi sau: + Những người thân, bạn bè của em có hút thuốc lá không? + Theo em các bạn học sinh hút thuốc lá là vì lí do gì? + Vậy em nghĩ như thế nào về những người công chức đi làm việc vẫn hút thuốc lá? (họ đang bỏ từ từ, giảm dần để không hút, không thể bỏ ngay được). VD: Khi dạy bài “Bài toán dân số” sau tiết học có thể cho học sinh vẽ tranh tuyên truyền hạn chế sự gia tăng dân số. Ngoài ra, Gv có thể sử dụng đoạn phim nói về vấn đề dân số để vào bài tạo tâm thế cho học sinh. Trong quá trình phân tích văn bản, giáo viên có thể tích hợp kiến thức tập làm văn về văn bản thuyết minh, liên hệ vấn đề thực tế ở địa phương, sử dụng các hình ảnh nhấn mạnh hậu quả của việc gia tăng dân số hoặc sử dụng hệ thống bảng biểu… Qua các tiết học như thế rõ ràng học sinh có hứng thú và dành thời gian tìm tòi, liên hệ thực tế địa phương và giờ học trở nên sinh động hơn. 3. Khi phân tích văn bản nhật dụng cần chú ý các điểm sau: Không nên quan niệm đây là sáng tác tiêu biểu, một tác phẩm văn học của một thời kỳ hay một tác giả nào đó… để có những đòi hỏi quá cao về nghệ thuật của văn bản. Mặc dù người biên soạn đã cố gắng tìm những văn bản nhật dụng có cách viết trong sáng, chuẩn mực nhưng chủ yếu vẫn là nội dung chính đặt ra trong tác phẩm ấy. Vì vậy khi phân tích giáo viên nên tập trung khai thác những vấn đề nội dung tư tưởng ở mỗi văn bản. Từ đó mà liên hệ, giáo dục tư tưởng tình cảm và ý thức cho học sinh trước các vấn đề mà xã hội quan tâm. Khi phân tích giáo viên nên nắm chắc đặc điểm và ý nghĩa của các nội dung đặt ra trong văn bản để hướng dẫn học sinh tự liên hệ rút ra bài học cho bản thân . Ví dụ: Văn bản: “Thông tin về ngày trái đất năm 2000″ Giáo viên phân tích để học sinh thấy được tác hại của bao bì ni-lông thông qua trình chiếu tranh ảnh hoặc đoạn phim. Từ đó có ý thức hạn chế, không sử dụng loại sản phẩm này để góp phần bảo vệ môi trường. Văn bản “Ôn dịch thuốc lá” Giúp các em hiểu tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe của mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng thông qua một số tranh ảnh, đoạn phim. Từ đó có quyết tâm cao để tránh thuốc lá, chống thuốc lá như chống ôn dịch. Văn bản “Bài toán dân số “ Thông qua các ví dụ: + Bài toán cổ của nhà thông thái “Câu chuyện kén rể”. + Câu chuyện kinh thánh về chàng Ađam và nàng Êva + Thông tin về tỷ lệ sinh sản của phụ nữ ở hội nghị Cai – rô (Ai Cập). Giáo viên phân tích để học sinh hiểu được rằng việc tăng dân số trên trái đất cần phải được kiểm soát, dân số tăng nhanh, tài nguyên cạn kiệt là nguy cơ của loài người. Bởi vậy mỗi người phải có ý thức về vấn đề dân số kế hoạch hóa gia đình. IV. GIÁO ÁN THỂ NGHIỆM: Tuần : 13 Ngày soạn: 21/11/2012 Tiết PPCT: 49 Ngày dạy: 23/11/2012 Văn bản: BÀI TOÁN DÂN SỐ (Theo Thái An) A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT – Biết đọc – hiểu một văn bản nhật dụng. Hiểu được việc hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loài người – Thấy được sự kết hợp với phương thức tự sự với lập luận tạo nên sức thuyết phục của bài viết. – Thấy được cách trình bày một vấn đề của đời sống có tính chất toàn cầu trong văn bản. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ 1. Kiến thức: – Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người. – Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lluận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn 2. Kĩ năng: Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài Phương pháp thuyết minh để đọc – hiểu, nắm chắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản. Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh. 3. Thái độ: Nhận biết, tuyên truyền hạn chế cho những người thân hiểu hết vấn đề bùng nổ dân số hiện nay. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số Vắng: (P:..; KP:..) 8A2: Sĩ số Vắng: (P:..; KP:..) 2. Kiểm tra bài cũ: – Nêu những tác hại của việc hút thuốc lá đối với sức khỏe của nhân loại? – Theo em, giải pháp nào là tối ưu để chống ôn dịch, thuốc lá? 3. Bài mới : GV chiếu đoạn phim thời sự về sự gia tăng dân số, sau đó vào bài HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI DẠY GIỚI THIỆU CHUNG Xuất xứ của văn bản? Bài toán dân số có phải là văn bản nhật dụng không? Vì sao? HS: trả lời GV chốt ý và chuyển ý vào mục II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Gv hướng dẫn HS cách đọc: to, rõ ràng, chú ý câu cảm những con số, những từ phiên âm Giáo viên giải thích thêm các từ A-đam và E-va ; Câu nói “tồn tại hay không tồn tại” Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần? HS suy nghĩ và trả lời, Gv hướng dẫn Theo em, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt gì? Gv hướng dẫn HS tìm hiểu sơ nét đoạn 1 để dẫn vào mục c1 GV: Bài toán hạt thóc được đặt ra từ câu chuyện kén rể của nhà thông thái. Vậy, bản chất của câu chuyện ấy là gì? Em có nhận xét gì về bài toán trên ? HS suy nghĩ và trả lời GV: Đầu tiên các chàng trai cứ tưởng là bình thường nhưng kết cục không chàng trai nào có đủ thóc lấp vào ô bàn cờ để lấy được cô gái. Như vậy, với câu chuyện cổ như vậy, tác giả đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào? Tác giả đưa ra bài toán nhằm mục đích gì ? HS: Làm tiền đề dẫn đến mục c2 GV: Nếu bây giờ ta tạm công nhận theo Kinh Thánh khi khai thiên lập địa chỉ có 2 người: A-đam và Ê-va tương ứng với ô thứ nhất, ô thứ hai của bàn cờ. Vậy, đến năm 1995 dân số thế giới là bao nhiêu? Em có nhận xét gì? Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước Châu Phi và Châu Á nhằm mục đích gì ? Tại sao tác giả không đưa ra những số liệu về phụ nữ sinh con ở Châu Âu và Châu Mĩ? Hs suy nghĩ và trả lời Nhận xét của em về phương pháp thuyết minh của tác giả cho vấn đề trên? Qua đó em có thể rút ra được những nhận xét gì về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển của xã hội GV: Thống kê dân số Việt Nam qua một số mốc thời gian bằng một số bảng biểu HS nhận xét về tốc độ gia tăng dân số? Nêu những hậu quả của sự gia tăng dân số? Ở nước ta đã có những biện pháp gì để hạn chế sự gia tăng dân số? HS suy nghĩ và trả lời GV: chốt và chuyển ý Em hiểu gì về phần kết của văn bản ? Vậy, tác giả đã đưa ra giải pháp như thế nào để hạn chế sự gia tăng dân số? Theo em, tại sao tác giả lại cho rằng “Đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người”? HS suy nghĩ và trả lời. GV chốt ý Trong văn bản này, tác giả đã bộc lộ quan điểm và thái độ của mình như thế nào về vấn đề dân số kế hoạch hóa gia đình ? HS trả lời độc lập GV liên hệ: Em hiểu gì về sự gia tăng dân số ở địa phương em và tác hại của nó đối với đời sống kinh tế, xã hội ? Hs nêu ngắn gọn nghệ thuật và nội dung chính của văn bản. Từ đó, rút ra ý nghĩa văn bản. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC – Nắm chắc kiến thức về văn bản. Viết bài cảm nhận về vấn đề gia tăng dân số – Lập bảng danh sách các nhà văn, nhà thơ địa phương (tỉnh Lâm Đồng). – Sưu tầm và chép lại những bài thơ, bài văn, đoạn văn hay viết về địa phương Lâm Đồng I. GIỚI THIỆU CHUNG: 1. Tác giả: Thái An 2. Tác phẩm: a. Xuất xứ: trích báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật, số 28,1995 b. Kiểu loại văn bản: Văn bản nhật dụng II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1. Đọc – Tìm hiểu chú thích: 2. Tìm hiểu văn bản: a. Bố cục: 3 phần Phần 1 : Từ đầu nhường nào (Câu chuyện cổ về hạt thóc ) Phần 2 : Bây giờ…31 của bàn cờ (Thực trạng tình hình dân số thế giới và Việt Nam ) Phần 3 : Còn lại (Giải pháp) b. Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với nghị luận (chứng minh và giải thích) c. Phân tích: c1.Câu chuyện về bài toán cổ: – Bàn cờ có 64 ô, đặt 1 hạt thóc vào ô số 1, các ô tiếp theo nhân đôi – Tổng số thóc thu được có thể phủ khắp bề mặt trái đất c2. Thực trạng tình hình dân số thế giới và Việt Nam: – Năm 1995: dân số thế giới là 5.63 tỉ người – Tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở các nước Châu Phi và Châu Á là rất cao . c3. Giải pháp hạn chế sự gia tăng dân số: – Tự giác hạn chế sinh đẻ để làm giảm sự bùng nổ và sự gia tăng dân số. 3. Tổng kết: a.Nghệ thuật: – Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh, dùng số liệu, phân tích. – Lập luận chặt chẽ. – Ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục. b. Nội dung: *Ý nghĩa văn bản: Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài cũ: Tìm hiểu nghiên cứu tình hình dân số của địa phương, từ đó đề xuất giải pháp cho vấn đề này. * Bài mới: Tiết sau soạn bài: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm Soạn văn bản tiếp “Chương trình địa phương phần Văn” E. RÚT KINH NGHIỆM . V. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ: * KẾT LUẬN: Một giờ học văn bản nhật dụng không chỉ đơn thuần là một tiết học khám phá vẻ đẹp của tác phẩm văn chương mà còn là giờ học bồi dưỡng nhân cách, lối sống, rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử trước các vấn đề nóng bỏng của cuộc sống xã hội hiện đại. Với kiểu loại văn bản nhật dụng khi phân tích giáo viên nên tìm ra con đường ngắn nhất để giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa của văn bản. Đưa ra các số liệu, các thông tin cụ thể và hướng dẫn học sinh phân tích các thông tin để từ đó rút ra bài học và ý nghĩa của bài học đối với cuộc sống. * KIẾN NGHỊ: Nhà trường cần bổ sung tranh ảnh, tư liệu băng đĩa phục vụ tốt cho quá trình giảng dạy các văn bản nhật dụng. Để cho giờ dạy sinh động và hiệu quả hơn, mỗi đơn vị trường học cần có phòng học bộ môn văn được trang bị riêng. Tổ chuyên môn cần thường xuyên trao đổi kinh nghiệm dạy học văn bản nhật dụng. Các cấp cần tổ chức nhiều hội thảo, hội nghị, tạo cơ hội cho giáo viên toàn huyện có thể trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ, chia sẻ kinh nghiệm và học tập lẫn nhau. Phần phê duyệt của Nhà trường Thực hiện chuyên đề. Tổ: VĂN – SỬ – ĐỊA – GDCD

                      Sử Dụng Bản Đô Tư Duy Trong Đổi Mới Ppdh Môn Ngữ Văn Thcs / 2023

                      1. Vai trò của bản đồ tư duy trong đổi mới phương pháp dạy học

                      Bản đồ tư duy ( BĐTD) là hình thức ghi chép, sử dụng màu sắc, hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. BĐTD- một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, có thể miêu tả nó là một kĩ thuật hình hoạ giữa sự kết hợp giữa các từ ngữ, hình ảnh, màu sắc, đường nét phù hợp với cấu trúc hoạt động và chức năng của bộ não, giúp con người khai thác tiềm năng vô tận của bộ não.

                      Cơ chế hoạt động của bản đồ tư duy chú trọng tới hình ảnh, màu sắc, với các mạng lưới liên tưởng ( Các nhánh)- BĐTD là công cụ đồ hoạ nối các hình ảnh có liên hệ với nhau, vì vậy có thể sử dụng BĐTD vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập hệ thống hoá kiến thức sau mỗi chương…

                      BĐTD giúp học sinh học được phương pháp học tập chủ động, tích cực. Thực tế ở trường phổ thông cho thấy, một số học sinh có xu hướng không thích học môn Ngữ văn hoặc ngại học môn Ngữ văn do đặc trưng môn học thường phải ghi chép nhiều, khó nhớ. Một số em học tập chăm chỉ nhưng thành tích họch tập chưa cao. Các em thường học bài nào biết bài nấy, học phần sau không biết liên hệ với phần trước, không biết hệ thồng kiến thức, liên kết kiến thức với nhau, không biết vận dụng kiến thức đã học trước vào bài học sau. Do đó, việc sử dụng thành thạo BĐTD trong dạy học, sẽ giúp học sinh học được phương pháp học, tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy.

                      BĐTD gíp học sinh học tập tích cực, huy động tối đa tiềm năng của bộ não. Việc HS vẽ BĐTD có ưu điểm là phát huy tối đa tính sáng tạo của học sinh, các em được tự do chọn màu sắc ( xanh, đỏ, tím, vàng…), đường nét (đậm, nhạt, thẳng, cong..), các em tự ” sáng tác” nên trên mỗi BĐTD thể hiện rõ cách hiểu, cách trình bày kiến thức của từng học sinh và BĐTD do các em tự thiết kế nên các em sẽ yêu quý, trân trọng ” tác phẩm” của mình.

                      BĐTD giúp HS ghi chép rất hiệu quả. Do đặc điểm của BĐTD nên người thiết kế BĐTD phải chọn lọc thông tin, từ ngữ, sắp xếp bố cục để ghi thông tin cần thiết nhất và lôgic, vì vậy, sử dụng BĐTD sẽ giúp HS dần dần hình thành cách ghi chép hiệu quả.

                      BĐTD có thẻ sử dụng được với bất kì điều kiện cơ sở vật chất nào của các trương hiện nay. Có thể thít kế BĐTD trên giấy, bìa, bảng phụ… hoặc cũng có thể thiết kế trên phần mềm bản đồ tư duy. Với những trường có điều kiện công nghệ thông tin tốt, có thể cài đặt phần mềm Mindmap cho GV, HS sử dụng, bằng cách vào trang wed chúng tôi gõ vào ô “tìm kiếm” cụm từ Mindmap, ta có thể tải về miễn phí ConceptDraw MINMAD 5 professional, việc sử dụng phần mềm này khá đơn giản.

                      2. Một số hình thức ứng dụng bản đồ tư duy để hỗ trợ quá trình dạy học

                      2.1. Giáo viên sử dụng BĐTD để hỗ trợ quá trình dạy học:

                      Ví dụ:

                      Khi học bài ” So sánh” ( Môn Ngữ văn lớp 6), đầu giờ GV cho từ khoá ” So sánh” rồi yêu cầu học sinh vẽ BĐTD bằng cáhc đặt câu hỏi gợi ý cho các em để các em có thể vẽ tiếp các nhánh con và bổ sung dần các ý nhỏ ( nhánh con cấp 2, cấp 3…), sau khi các nhóm HS vẽ xong, cho một số em lên trình bày trước lớp để các học sinh khác bổ sung ý. Giáo viên kết luận qua đó giúp các em tự chiế lĩnh kiến thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên nhưng rất hiệu quả, đồng thời kích thích hứng thú học tập của học sinh.

                      ( Sơ đồ minh hoạ)

                      Ví dụ:

                      ( Sơ đồ minh hoạ)

                      – Học sinh tự có thể sử dụng BĐTD để hỗ trợ việc tự học ở nhà: Tìm hiểu trước bài mới, củng cố, ôn tập kiến thức bằng cách vẽ BĐTD trên giấy, bìa… hoặc để tư duy một vấn đề mới. qua đó phát triển khả năng tư duy lôgic, củng cố khắc sâu kiến thức, kĩ năng ghi chép.

                      – Học sinh trực tiếp làm viêc với máy tính, sử dụng phần mềm Mindmap, phát triển khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng máy tính trong học tập.

                      3. Một số biện pháp ứng dụng BĐTD trong đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS Xương Lâm

                      3.1. Nâng cao nhận thức của GV và HS về vai trò của BĐTD trong đổi mới phương pháp dạy học

                      Nhà trường đã tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn để tuyên truyền, giới thiệu cho giáo viên về vai trò, tác dụng của BĐTD trong hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học. Từ đó giáo viên nâng cao nhận thức và tuyên truyền, phổ biến tới học sinh theo môn học của mình.

                      3.2. Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức của giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học.

                      – Quán triệt quan điểm chỉ đạo về đổi mới phương pháp dạy học;

                      – Nắm vững cấu trúc chương trình, SGK mới;

                      – Nắm vững nội dung đổi mới phương phápdạy học;

                      – Tích cức dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm với đòng nghiệp;

                      – Tham dự sinh hoạt chuyên môn cụm, tổ đầy đủ, hiệu quả.

                      3.3. Bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng sử dụng BĐTD cho giáo viên

                      Người giáo viên có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Do đó muốn ứng dụng BĐTD trong đổi mới phương pháp hiệu quả thì người giáo viên phải có kiến thức và kĩ năng sử dụng BĐT tốt.

                      Vì vậy, ngay từ ban đầu nhà trường đã rất coi trọng việc tập huấn chuyên môn cho giáo viên. Cử cán bộ cốt cán có năng lực chuyên môn vững, có kiến thức về công nghệ thông tin đi dự hội thảo, học hỏi kiến thức, kĩ năng về ứng dụng BĐTD để về hướng dẫn cho giáo viên trong trường.

                      4. Kết quả ứng dụng BĐTD trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS Xương Lâm

                      Sau một thời gian ứng dụng BĐTD trong đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn nói riêng ở trường THCS Xương Lâm đã bước đầu có những kết quả khả quan. Giáo viên đã nhận thức được vai trò tích cực của ứng dụng BĐTD trong hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học. Nhiều giáo viên đã biết sử dụng BĐTĐ để dạy bài mới, củng cố kiến thức bài học, tổng hợp kiến thức chương, phần. Học sinh hiểu bài nhanh hơn, hiệu quả hơn, Đa số các em học sinh khá, giỏi đã biết sử dụng BĐTD để ghi chép bài, tổng hợp kiến thức môn học. Một số HS trung bình đã biết dùng BĐTD để củng cố kiến thức bài học ở mức đơn giản.

                      – Đối với môn Ngữ văn, học sinh rất hào hứng trong việc ứng dụng BĐTD để ghi chép bài nhanh, hiệu quả, đặc biệt là trong học Tiếng Việt.

                      * Trong công tác quản lí của hiệu trưởng:

                      – Hiệu trưởng phải là người gương mẫu, đi đầu trong đổi mới phương pháp dạy học ( PPDH). Tổ chức, hướng dẫn giáo viên tích cực đổi mới PPDH. Chuẩn bị tốt các điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện phục vụ công tác đổi mới PPDH.

                      – Hiệu trưởng phải biết đánh giá đúng năng lực, trình độ của từng giáo viên trong trường để động viên, khen thưởng kịp thời đối với giáo viên biết đổi mới PPDH tích cực, hiệu quả.

                      * Tổ chuyên môn:

                      – Bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cốt cán về đổi mới PPDH.

                      – Tích cực dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm, tổ chức sinh hoạt chuyên môn đúng kế hoạch;

                      – Thường xuyên đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn;

                      – Đánh giá, xếp loại giáo viên đúng năng lực, trình độ và đề xuất khen thưởng kịp thời những giáo viên tích cực trong đổi mới PPDH.

                      Văn Bản Nhật Dụng Là Gì ? Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9 / 2023

                      Văn bản nhật dụng là gì ?

                      Văn bản nhật dụng được đưa vào đề Văn thi vào 10 năm học 2016-2017 đề bài viết: Trong bài Phong cách Hồ Chí Minh sau khi nhắc lại việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hóa, nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, Tác giả Lê Anh Trà viết: “…Những điều kỳ lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất Phương Đông nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại”.

                      1. Ở phần trích trên tác giả đã cho thấy vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh được kết hợp hài hòa bởi những yếu tố nào? Em hiểu điều gì về tình cảm của tác giả dành cho Người?

                      2. Xác định hai danh từ được sử dụng như tính từ trong phần trích dẫn và cho biết hiệu quả nghệ thuật của cách dùng từ ấy.

                      3. Em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 2/3 trang giấy thi) về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ hội nhập và phát triển”.

                      Khái niệm Văn bản nhật dụng

                      Văn bản nhật dụng là loại văn bản đề cập, bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá,… về những vấn để, những hiện tượng gần gũi, bức xúc với cuộc sống con người và cộng đồng.

                      Văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại văn học, cũng không chỉ kiểu văn bản. Nó chỉ để cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của văn bản nhật dụng (Nghĩa là văn bản nhật dụng có thể sự dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn bản)

                      Tính cập nhật của văn bản: kịp thời đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hằng ngày, cuộc sống hiện đại thể hiện rõ ở chức năng, để tài (đề tại có tính chất cập nhật). Văn bản nhật dụng tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp học sinh hòa nhập với xã hội.

                      Văn bản nhật dụng có thế mạnh riêng giúp học sinh thâm nhập cuộc sống thực tế.

                      Tính văn chương của văn bản nhật dụng: không phải là yêu cầu cao, nhưng là yêu cầu quan trọng mới chuyển tải một cách cao nhất – sâu sắc – thấm thía tới người đọc về tính chất thời sự nóng hổi của vấn để văn bản đề cập

                      Đặc điểm của văn bản nhật dụng

                      Nội dung

                      Đề tài của văn bản có tính cập nhật, gắn với cuộc sống bức thiết hằng ngày, gắn với những vấn để cơ bản của cộng đồng. Cái thường nhật gắn với những vấn để lâu dài của sự phát triển lịch sử xã hội.

                      Tất cả các vấn đề luôn được các phương tiện thông tin đại chúng nhắc đến, được xã hội và địa phương quan tâm.

                      Nội dung của Văn bản nhật dụng còn là nhật dụng chủ yếu của nhiều nghị quyết, chỉ thị của đảng và nhà nước, của nhiều thông báo, công bố của các tổ chức quốc tế

                      Hình thức

                      Phương thức biểu đạt của văn bản nhật khá phong phú, đa dạng (kết hợp nhiều phương thức biểu đạt trong một văn bản)

                      Giống như tác phẩm văn chương, văn bản nhật dụng thường không chỉ dùng một phương thức biểu đạt mà kết hớp nhiều phương thức biểu đạt để tăng tính thuyết phục

                      Kết luận: Khi làm việc trong một đơn vị, doanh nghiệp, hay một cơ quan… nào đó, sẽ có những loại văn bản, hay những báo cáo, phải sử dụng hằng ngày. Gọi là văn bản nhật dụng!

                      Soạn bài tổng kết phần văn bản nhật dụng lớp 9

                      văn bản nhật dụng lớp 6

                      văn bản nhật dụng lớp 7

                      văn bản nhật dụng lớp 8

                      TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG

                      Ngay sau khi vin dẫn như thế, NBS chuyển ý trình bày: “Như vậy, điểm đầu tiên và chủ yếu cần nhấn mạnh là “chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản.””. Có thể thấy liên hệ logic (kết nối-thừa chuyển về ý văn) giữa đoạn vin dẫn phía trên (đoạn để trong dấu “”) và đoạn tiếp theo với từ “như vậy” là không rõ ràng. Tại sao với bản thân đoạn vin dẫn đó, NBS lại đã có thể dùng được từ “như vậy”? Tiếp theo, nếu ta hiểu “điểm đầu tiên” ở đây là một sự liệt kê thì đây là một sự liệt kê duy nhất (không thấy/không biết có điểm thứ hai cần nhấn mạnh nào nữa). Vả chăng việc “cần nhấn mạnh” tới “điểm đầu tiên và chủ yếu” – “chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản” này cũng đơn thuần là yêu cầu chủ quan của NBS mà thôi (NBS bảo “cần nhấn mạnh”). Câu chuyện không thể là: do chỗ nói văn bản nhật dụng là chỉ nói tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản mà khiến cho điều đó trở thành “điểm đầu tiên và chủ yếu cần nhấn mạnh” (khi tìm hiểu về VBND).

                      Thực ra kiểu văn bản hay thể loại rốt cuộc đều là một sự khái quát hóa từ tập hợp nhất định các văn bản với hình thức cụ thể nhất định. Vậy vì lí gì mà văn bản nhật dụng lại không phải là một sự khái quát hóa trên cơ sở tập hợp nhất định các văn bản theo tiêu chí giúp ta khu biệt, nhận diện chúng giữa thực tiễn tạo lập và tiếp nhận văn bản nói chung? Câu hỏi quan trọng ở đây là tại sao lại có thể nêu được vấn đề văn bản nhật dụng chỉ như một khái niệm – một khái niệm được giới thuyết là chỉ “đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản”? Làm sao ta có thể nói tới nội dung, đề tài, chức năng, cập nhật của văn bản ở bên ngoài hình thức văn bản cụ thể được? Văn bản nào chẳng có hình thức cụ thể nhất định và hình thức cụ thể nhất định đó sẽ quy được về dạng/loại/thể văn bản khái quát nhất định? Làm sao mà có thể dựng lên khái niệm loại VBND chỉ dựa mỗi trên cái gọi là thuộc tính bản chất là “đặc điểm về đề tài-chủ đề” trong khi mỗi thuộc tính đó cũng không đủ để khu biệt VBND (các tác phẩm văn học, các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm hay nghị luận cũng viết về đề tài-chủ đề tương tự)? Thật khó mà hình dung được một lập luận nói rằng “văn bản nhật dụng” không là “thể loại văn học” cũng không là “kiểu văn bản” mà chỉ là loại văn bản viết về những vấn đề cập nhật-bức thiết nhưng để có thể “thể hiện-trình bày” được điều đó thì VBND lại có thể là thiên truyện, thiên bút kí, bài tùy bút, áng văn nghị luận viết ra bằng các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận hoặc kết hợp các phương thức ấy với nhau (xem diễn giải ở mục Hình thức văn bản nhật dụng)? Một lập luận như thế sẽ khiến người dạy-người học cảm thấy khá là “quanh quất”.

                      Hiện nay, nhiều bạn học xong cấp 2, cấp 3 không muốn học nữa và muốn đi làm kiếm tiền thì xuất khẩu lao động đang là con đường tốt nhất, lương cao nhât. Nếu bạn có nguyện vọng đi làm việc tại Nhật nên đọc xuất khẩu lao động nhật bản

                      tin tổng hợp

                      Bạn đang đọc nội dung bài viết Phương Pháp Văn Bản Nhật Dụng Trong Ngữ Văn 8 : Trường Thcs Nam Thái / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!