Đề Xuất 5/2022 # Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Cô Lập Tham Số # Top Like

Xem 9,900

Cập nhật nội dung chi tiết về Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Cô Lập Tham Số mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,900 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Phi Ngẫu Nhiên Là Gì? Phương Pháp Chọn Mẫu Phi Ngẫu Nhiên
  • 8.phuong Phap Chon Mau, Co Mau
  • Mẫu Và Phương Pháp Chọn Mẫu Cho Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Y Học
  • Bài Giảng Và Bài Tập Chọn Mẫu Và Tính Toán Cỡ Mẫu
  • Hướng Dẫn Lựa Chọn Đèn Chùm Phù Hợp Với Mỗi Người
  • Thực hiện chương trình thay sách giáo khoa và đổi mới phương phương pháp dạy học việc rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng cơ bản và nâng cao là rất cần thiết. Trong chương trình Toan học phổ thông, hàm số giữ một vai trò quan trọng, trong đó việc xét tính đơn điệu của hàm số giúp học sinh có cái nhìn tổng quan về các tình chất của nó. Tuy nhiên bài toán tìm điều kiện của tham số để hàm số đồng biến trên một khoảng hiện nay thường khó thực hiện do không có công cụ tam thức bậc hai. Tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng những kiến thức học sinh đã biết như đạo hàm, tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất để giải quyết một số bài toán này không quá phức tạp

    Lời nói đầu Thực hiện chương trình thay sách giáo khoa và đổi mới phương phương pháp dạy học việc rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng cơ bản và nâng cao là rất cần thiết. Trong chương trình Toan học phổ thông, hàm số giữ một vai trò quan trọng, trong đó việc xét tính đơn điệu của hàm số giúp học sinh có cái nhìn tổng quan vrrf các tình chất của nó. Tuy nhiên bài toán tìm điều kiện của tham số để hàm số đồng biến trên một khoảng hiện nay thường khó thực hiện do không có công cụ tam thức bậc hai. Tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng những kiến thức học sinh đã biết như đạo hàm, tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất để giải quyết một số bài toán này không quá phức tạp. Với nội dung Phương pháp cô lập tham số giải bài toán tìm điều kiện để hàm số đồng biến nghịch biến trên một khoảng, tôi hi vọng phần nào cung cấp cho học sinh một kĩ năng giải toán để có thể thực hiện được một số bài trong chương trình trung học phổ thông. Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của các đồng nghiệp và mong muốn các đồng nghiệp và học sinh tiếp tục hoàn thiện nội dung này. Mọi góp ý xin gửi về địa chỉ: Phương Xuân Trịnh Tổ Toán - Trường THPT Lương Tài - Bắc Ninh Điện thoại: 0972 859 879 E-mail: [email protected] Phương Xuân Trịnh I/ cơ sở khoa học Nghị quyết hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VII - 1993 đã chỉ rõ: "Mục tiêu giáo dục - đào tạo phải hướng vào đào tạo những con người lao động tự chủ, sáng tạo, có năng lực giải quyết các vấn đề thường gặp, qua đó gớp phần tích cực thực hiện mục tiêu lớn của đất nước là đan giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh' Môn Toán có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung của chương trình giáo dục phổ thông. chương trình Toán cung cấp có hệ thống vốn văn hoá Toán học phổ thông tương đối hoàn chỉnh, bao gồm kiến thức, kĩ năng, phương pháp, tư duy. Kiến thức toán còn là công cụ giúp cho học sinh học các môn khác như Vật lí, Hoá học, Sinh học, Địa lí Mục tiêu chung của môn Toán là: Cung cấp cho học sinh những kiến thức, kĩ năng, phương pháp Toán học phổ thông, cơ bản, thiết thực. Góp phần quan trọng vào việc phát triển năng lực trí tuệ, hình thành cho học sinh những khae năng suy luận đặc trưng của Toán học rất cần thiết cho thực tiễn cuộc sống. Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh các phẩm chất, phong cách lao độngkhoa học, biết hợp tác lao động, ý chí và thói quen tự học thường xuyên. Tạo cơ sở để học sinh tiếp rục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đi vào thực tiễn cuộc sống. Thực hiện mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học, thay thế phương pháp truyền thụ áp đặt bằng phương pháp tích cực, sáng tạo, người dạy tổ chức định hướng, phát huy vài trò chủ động tích cực của học sinhđể hóc inh tự chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng. Trong chương trình Toán Trung học phổ thông, hàm số chiếm một vị trí quan trọng. Có thể nói học sinh được tiếp xúc với hàm số từ rất sớm, song đến lớp 12 ta mới có công cụ đạo hàm để xét đầy đủ và tổng quát hơn về tính đơn điệu của hàm số. Việc xét được tính đơn điệu, lập bảng biến thiên của hàm số cho ta cái nhìn tổng thể về các tính chất của nó. Vì vậy học sinh cần phải thành thạo việc xét tính đơn điệu và một số bài toán tìm tham số để hàm số đơn điệu trên một khopảng K nào đó. II/ Cơ sở thực tiễn Chương.trình toán Trung học phổ thông cũ cung cấp cho học sinh phương pháp tam thức bậc hai. Đây là công cụ rất hữu ích để học sinh có thể làm được các bài tpán tìm điều kiện để phương trình bậc hai có hai nghiệm thuộc kloảng (a; b) . Vì thể việc xét bài toán tìm điều kiện để hàm số đơn điệu trên khoảng (a; b) nhờ tam thức bậc hai được thực hiện một cách dễ dạng. Tuy nhiên chương trình sách giáo khoa mới không cing cấp định lí đảo về dấu của tam thức bậc hai và phương pháp tam thức bậc hai nên học sinh cơ bản không làm được bài toán này. Nếu ra đề cho học sinh bắt buộc phải chọn đề bài mà đạo hàm của nó có thể tính được nghiệm theo tham số. Vì vậy phương pháp cô lập tham số đối với một số trường hợp tỏ ra có hiệu quả. Học sinh có thể giải quyết được bài toán đố , đồng thời rèn luyện được kĩ năng tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số nhờ ứng dụng của đạo hàm. III/ Nội dung A/ Phương pháp Bài toán 1: Tìm tham số m để hàm số y = f(x, m) đồng biến trên khoảng (a; b) trong đó a có thể là -Ơ, b có thể là +Ơ) Phương pháp + Tính đạo hàm y' củ hàm số + hàm số đồng biến trên (a; b) Û y' Ê 0 " x ẻ (a; b) + Viết bất phương trình y' Ê 0 thành dạng g(x) Ê h(m). + Tìm giá trị lớn nhất của hàm số g(x) trên (a; b) + Yêu cầu bài toán Û + Tìm m và kết luận. Bài toán 2: Tìm tham số m để hàm số y = f(x, m) nghịc biến trên khoảng (a; b) trong đó a có thể là -Ơ, b có thể là +Ơ) Phương pháp + Tính đạo hàm y' củ hàm số + hàm số đồng biến trên (a; b) Û y' ³ 0 " x ẻ (a; b) + Viết bất phương trình y' ³ 0 thành dạng g(x) ³ h(m). + Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x) trên (a; b) + Yêu cầu bài toán Û + Tìm m và kết luận. B/ Ví dụ minh hoạ. Ví dụ 1. Tìm m để hàm số nghịch biến trên ( -1; 1). Giải + + Hàm số nghich biến trên ( -1; 1) Û y' Ê 0 "x ẻ ( -1; 1) Û " xẻ ( -1; 1). Xét hàm số f(x) = -3x2 - 6x trên ( -1; 1) f'(x) = -6x - 6, f'(x) = 0 Û x = -1 Bảng biến thiên: x -1 1 y' - y 3 -9 Từ bảng biến thiên suy ra giá trị cần tìm là m Ê -9. Ví dụ2. Tìm m để hàm số đồng biến trên khoảng (2; +Ơ). Giải + Ta có + Hàm số đồng biến trên (2; +Ơ) Û y' ³ 0 " xẻ (2; +Ơ) Û Û Û " xẻ (2; +Ơ) Xét hàm số trên (2; +Ơ) f'(x) = 0 Û Û Û x = -3; x = 2 Bảng biến thiên: x 2 +Ơ y' + y +Ơ 3 Từ bảng biến thiên suy ra giá trị cần tìm là m Ê 3. Ví dụ3. Cho hàm số y = x3 - 3x2 + m2x + m Tìm m để hàm số nghịch biến trên (1; 2). Giải + Ta có y' = 3x2 - 6x + m2. Hàm số nghịch biến trên khoảng (1; 1) khi và chỉ khi " xẻ (1; 2) thì y' Ê 0 Û m2 Ê 6x - 3x2. Xét hàm số f(x) = 6x - 3x2 trên (1; 2) f'(x) = 6 - 6x ị f'(x) = 0 Û x = 1 Bảng biến thiên: x 1 2 y' - y 3 0 Từ bảng biến thiên suy ra giá trị cần tìm là m Ê 0. Ví dụ 4. Cho hàm số . Tìm m để hàm số nghịch biến trên (0; 1). Giải + Ta có = Hàm số nghịch biến trên (0; 1) Û y' Ê 0 " x ẻ (0; 1). + m = 0 ị y' = x + 3 (loại) + m ạ 0, y' Ê 0 vm ẻ (0; 1). Ta có và Û Û + Xét hàm số ị = Bảng biến thiên x 0 1 y' + y +Ơ 6 Từ bảng biến thiên suy ra không có giá trị nào của m để hàm số nghịc biến trên (0; 1). Ví dụ 5. Cho hàm số . Tìm m để hàm số nghịch biến trên ( -1; 1). Giải + = Hàm số nghịch biến trên ( -1; 1) Û y' Ê 0 " x ẻ ( -1; 1). Ta có y' Ê 0 Û Û + x = 0 ị y'(0) < 0. + x ạ 0, Û Xét hàm số g'(x) = 0 Û x = 1. Bảng biến thiên: x -1 0 1 y' + + y +Ơ -1 -Ơ Từ bảng biến thiên suy ra giá trị cần tìm là IV/ Kết quả thực hiện V/ Bài học kinh nghiệm. Qua nghiên cứu và thực tế giảng dạy chúng tôi rút ra một số bài học kinh nghiệm sau: Ưu điểm: - Phương pháp này sử dụng các kĩ năng quen thuộc của học sinhm không cần cung cấp hay mở rộng thêm kiến thức mới, vì vậy học sinh có thể tiếp thu được và rèn luyện thành kĩ năng. - Phương pháp này giúp học sinh củng cố kiến thức, điều kiện để hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng K. - Phương pháp này còn củng cố kĩ năng tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của học sinh bằng công cụ đạo hàm. Nhược điểm: -Phương pháp nêu trên không thể áp dụng cho tất cả các loại hàm số. Chẳng hạn những hàm số mà khi tính đạo hàm ta không biểu diền được thành dạng g(x) ³ h(x) hay g(x) Ê h(x) Tài liệu tham khảo 1/ Giải tích 12 - Trần Văn Hạo (Tổng chủ biên) - Nhà xuất bản Giáo dục 2008 2/ Bài tập Giải tích 12 - Vũ Tuấn (Chủ biên) - Nhà xuất bản Giáo dục 2008 3/ Hiải tích 12 - Đoàn Quỳnh (Tổng chủ biên) - Nhà xuất bản Giáo dục 2008 4/ Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Toán - Nhà xuất bản Giáo dục 2008 5/ Phương pháp dạy học môn Toán - Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thuỵ - Nhà xuất bản Giáo dục Trang Lời nói đầu1 I/ Cơ sở thực khoa học2 II/ Cơ sở thực tiễn...3 III/ Nội dung...3 A/ Phương pháp ...3 Một số ví dụ..4 VI/ Kết quả thực hiện..9 V/ Bài học kinh nghiệm.10 VI/ Tài liệu tham khảo11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Cấy Chỉ Chữa Viêm Xoang Có Hiệu Suất Cao?
  • Tìm Hiểu Về Bác Sĩ Ngô Quang Hùng Và Sự Nghiệp Cấy Chỉ Chữa Bệnh
  • Tìm Hiểu Về Cách Chữa Bệnh Gút Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Dưỡng Da Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Tơ Tằm Có Hiệu Quả Không?
  • Phương Pháp Điều Trị Bệnh Xương Khớp
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Cô Lập Tham Số trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100