Đề Xuất 2/2023 # So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got # Top 10 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 2/2023 # So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

post on 2020/09/04 by Admin

So sánh cách sử dụng have và have got

Làm bài tập

Cách sử dụng của have và have got như thế nào? dùng chúng trong những trường hợp nào? cấu trúc để sử dụng chúng ra sao và có những lưu ý gì khi sử dụng have và have got là tất cả những gì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học này

1. Ý nghĩa của have và have got

Have và have got mang ý nghĩa là có, sở hữu (= own, possess…)

Người ta thường sử dụng have got nhiều hơn have. Bạn có thể nói như sau:

I have got a jet black iPhone 7.

= I have a jet black iPhone 7.

Tôi có một chiếc iPhone 7 màu đen bóng.

My friend has got two brothers.

= My friend has two brothers.

Bạn tôi có 2 người anh trai.

Our partner has 3 branches, one in the North and the others in the South of the country.

= Our partner has got 3 branches, one in the North and the others in the South of the country.

Đối tác của chúng tôi có 3 chi nhánh, một chi nhanh ở phía Bắc và hai chi nhánh ở phía Nam.

Người ta cũng có thể sử dụng have và have got đối với các loại bệnh và mang ý nghĩa mắc bệnh. Ví dụ:

I have got a headache.

= I have a headache.

Tôi bị đau đầu.

2. Dạng câu nghi vấn và phủ định của have, have got

Câu nghi vấn

Câu phủ định

Has she got any money?

Cô ấy có tiền không.

She hasn’t got any money. She is running out of money.

Cô ấy chả có xu nào. Cô ấy hết tiền rồi.

Does Mary have any money?

Mary có tiền không?

Mary doesn’t have any money.

Mary không có xu nào.

Has Mary any money? (cách này rất hiếm dùng)

She hasn’t any money. (hiếm sử dụng)

Have they got a car?

Họ có ô tô không?

They haven’t got a car.

Họ không có ô tô.

Do they have a car?

They don’t have a car.

Have they a car?

They haven’t a car.

Khi sử dụng have với ý nghĩa là có, không thể dùng các thì tiếp diễn (quá khứ tiếp diễn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, tương lai tiếp diễn…)

Ví dụ:

Khi muốn nói tôi đang có bệnh đau đầu, người ta dùng:

I have a headache.

= I have got a headache.

Không dùng I’m having got a headache.

Trong các câu nghi vấn và phủ định ở thì quá khứ, người ta thường dùng did hoặc didn’t.

Ví dụ:

Did they have a mansion when they were rich?

Có phải khi họ giàu, họ đã từng có một biệt thự?

She didn’t have a motorbike, so she had to go to work by bus.

Cô ấy không có xe máy nên cô ấy phải đi xe buýt đi làm.

Your sister had long ginger hair, didn’t she?

Chị bạn có tóc dài và màu đỏ đúng không?

3. Cách dùng have

Have được sử dụng với rất nhiều hành động thường ngày, ví dụ như các bữa ăn, đi tắm hoặc nói về việc có một khoảng thời gian tồi tệ hoặc vui vẻ.

Cụ thể:

Ăn uống

Have a dinner/breakfast/lunch = ăn tối/ăn sáng/ăn trưa

Have a brunch = ăn bữa giữa trưa và sáng, thường là khi đã bỏ ăn sáng

Have a supper = ăn bữa đêm, ăn khuya

Have a cup of tea = uống một cốc trà

Have a cigarette = hút một điếu thuốc

Tắm rửa, nghỉ ngơi, thư giãn

Have a bath = tắm (tắm bồn)

Have a shower = tắm vòi hoa sen

Have a swim = đi bơi

Have a rest = have a break = nghỉ ngơi (break thường là nghỉ ngơi ngắn giữa giờ xong lại tiếp tục công việc, rest là nghỉ ngơi với thời gian dài hơn break)

Have a party = tổ chức một bữa tiệc

Have a holiday = have a vacation = đi nghỉ mát, đi du lịch

Have a nice time = have a fun time = có một khoảng thời gian vui vẻ

Have fun = vui vẻ

Tai nạn, trải nghiệm

Have an accident = gặp tai nạn

Have an experience = có kinh nghiệm, đã từng làm gì

Have a dream = có một giấc mơ

Have a nightmare  = có một cơn ác mộng

Nhìn, nói chuyện

Have a chat = have a talk = have a conversation = nói chuyện với ai đó

Have a look = nhìn

Sinh con

Have a baby = sinh em bé

Gặp khó khăn

Have difficulty = gặp khó khăn

Have trouble = gặp vấn đề

Ví dụ:

See you again soon! I hope you have a nice time with your family.

My teacher had a baby yesterday.

Cô giáo tôi đẻ con vào hôm qua.

4. Một số lưu ý về have và have got

Have got không được sử dụng thay thế cho have trong những cách diễn đạt trên.

Ví dụ:

Mary normally has a hamburger for her lunch.

Mary thường ăn một cái hamburger vào bữa trưa. Ở đây, have dùng với nghĩa tương đương eat.

Mary has got some hamburgers. I will ask her for a hamburger.

Mary có vài cái hamburgers. Tôi sẽ hỏi xin cô ấy một cái.

Trong những cách diễn đạt ở phần 1, từ have có thể được dùng ở thì tiếp diễn để diễn tả đang thực hiện hành động.

Ví dụ:

When I phoned Jim, he was having a romantic dinner with his wife.

Khi tôi gọi Jim, anh ta đang tận hưởng một bữa tối lãng mạn với vợ.

My son called me yesterday and he told me that he was having a wonderful time.

Con trai tôi gọi cho tôi ngày hôm qua. Nó bảo với tôi là nó đang rất vui vẻ.

Làm bài tập

Cách Dùng Have To Và Have Got To

1. Cách dùng Ta có thể dùng cấu trúc have (got) + to V để nói về sự bắt buộc : những thứ mà chúng ta bắt buộc phải làm. Ví dụ: Sorry, I‘ve got to go now. (Xin lỗi, tớ phải đi bây giờ.) Do you often have to travel on business? (Cậu có thường phải đi công tác không?)

Have (got) to V cũng có thể được dùng như must để nói về sự phỏng đoán chắc chắn (cấu trúc này trước đây thường được dùng chủ yếu trong tiếng Anh Mỹ nhưng ngày nay cũng được dùng phổ biến trong tiếng Anh Anh). Ví dụ: I don’t believe you. You have (got) to be joking. (Tớ không tin. Chắc hẳn là cậu đang đùa.) Only five o’clock! It’s got to be later than that. (Mới có 5 giờ. Chắc phải muộn hơn rồi chứ.)

2. Ngữ pháp Trong cấu trúc này, have có thể được dùng như một động từ thường (dùng thêm do trong câu hỏi và câu nghi vấn), hoặc như là 1 trợ động từ (không cần dùng thêm do trong câu hỏi và câu nghi vấn). Got thường được thêm vào sau have trong các câu ở thì hiện tại và khi have dùng như trợ động từ. Ví dụ: When do you have to be back? (Khi nào cậu phải quay về?) When have you (got) to be back? (Khi nào cậu phải quay về?)

Have got to thường không được dùng để nói về những hành động bắt buộc mà lặp đi lặp lại nhiều lần. Ví dụ: I usually have to be at work at eight. (Tớ thường phải có mặt ở chỗ làm lúc 8h.)KHÔNG DÙNG:I usually have got to be at work at eight.

Ta có thể dùng dạng tiếp diễn của have to khi nói về hành động bắt buộc tạm thời. Ví dụ: I‘m having to work very hard at the momment. (Tớ đang phải làm việc rất chăm chỉ.)

3. Have (got) to ở thì tương lai Để nói về các hành động trong tương lai, ta dùng have (got) to nếu hành động bắt buộc đang tồn tại ở hiện tại, và dùng will have to nếu hành động bắt buộc chỉ có ở tương lai. Ví dụ: I‘ve got to get up tomorrow – we’re going to Devon. (Tớ sẽ phải dậy sớm vào ngày mai, chúng tớ sẽ đi tới Devon.) One day everybody will have to ask permission to buy a car. (Một ngày nào đó mọi người sẽ phải xin giấy phép mới được mua xe.)

Will have to có thể được dùng để yêu cầu ai đó làm gì, nó làm giảm nhẹ các chỉ thị, khiến chúng nghe nhẹ nhàng hơn so với must. Ví dụ: You can borrow my car, but you‘ll have to bring it back before ten. (Cậu có thể mượn xe tớ, nhưng cậu sẽ phải mang trả lại trước 10h.)

4. Phát âm của have to, gottaHave to thường được phát âm là /ˈhæf tə/. Ví dụ: He’ll have to/ˈhæf tə/ get a new passport soon. (Anh ấy sẽ phải xin hộ chiếu mới sớm thôi.) Lưu ý got to đôi khi có thể được viết thành gotta trong tiếng Anh Mỹ thân mật. Ví dụ: I gotta call home. (Tớ phải gọi về nhà.) A man’s gotta do what a man’s gotta do. (Một người đàn ông phải làm những gì mà anh ta cần phải làm.)

Làm Thế Nào Để Phân Biệt “Have” Và “Have Got” Trong Tiếng Anh?

Trong tiếng anh hai từ “Have” và “Have got” rất thường xuyên xuất hiện, tuy nhiên việc phân biệt cách sử dụng khi nào dùng “Have” và lúc nào không phải là dễ, và thực tế trong các tại liệu cũng không ghi cụ thể cách phân biệt cũng như cách sử dụng hai từ này, và cũng có một số bất đồng trong sự miêu tả cách sử dụng hai từ này.

Bài viết này tôi tổng hợp một số các định nghĩa phát biểu khác nhau và biên soạn lại hi vọng có thể giúp các bạn hiểu hơn rõ hơn về hai từ “Have” và “Have got” này, nếu có gì thiếu xót mong các bạn hỗ trợ chỉnh sửa và bổ sung.

Ý Nghĩa Của “Have” Và “Have Got”

Về cơ bản nghĩa của hai từ “Have” và “Have got” đều có nghĩa là “có, làm chủ, sở hữu…”, vì vậy khi sử dụng hai từ này trong câu thì cũng không sự khác biệt nhiều ảnh hướng tới nghĩa của câu, ví dụ như:

We have a new car. (Chúng tôi có một chiếc xe hơi)

We have got a new car. (Chúng tôi đã có một chiếc xe hơi.)

Cả hai câu ta đều có thể dịch ra là “Chúng tôi có một chiếc xe hơi.”, nêu muốn dịch rõ nghĩa hơn thì câu đầu tiên ta dịch là “Chúng tôi có một chiếc xe hơi.” và câu hai có thể dịch là “Chúng tôi đã có một chiếc xe hơi.”

Ta cũng có thể dùng “Has” và “Has got”

He has got a new hat. (Anh ấy đã có một cái nón mới)

He has a new hat. (Anh ấy có một cái nón mới)

Từ“Have got” hoặc “Has got” đặc biệt được sử dụng nhiều trong lối văn thân mật, ví dụ như:

I have a new boyfriend. (Tôi có bạn trai mới).

I’ve got a new boyfriend. (Tôi đã có bạn trai mới).

Như bạn thấy câu thứ hai sử dụng “Have got” dễ nghe hơn và thân mật hơn so với câu thứ nhất sử dụng “Have”.

Hầu như các trường hợp sử dụng “Have got” thì ta đều có thể sử dụng “Have” để thay thế, nhưng trong một số trường hợp thì ta chỉ có thể sử dụng “Have” mà không thể sử dụng “Have Got”, chúng ta sẽ tìm hiều tiếp sau đây.

Không được dùng “Have got” khi nói về các hành động, chỉ được dùng “Have”, ví dụ như:

I usually have a sandwich for my lunch. (have = eat – not “have got”)

Buổi trưa tôi thường ăn bánh sandwich. (ở đây have có nghĩa là ăn, không mang nghĩa sở hữu)

I have a bath every morning.

Tôi tắm mỗi buổi sáng (ở đây have a bath có nghĩa là tắm).

Để hiểu rõ hơn về vấn đề trên bạn hãy xem một số trường hợp chỉ được dùng have trong một số hành động như sau:

Have breakfast/ lunch/ dinner/ a meal drink/ a cup of tea/ a cigarette…

Have a swim/ a walk/ a rest/ a holiday/ a party/ a good time…

Have a bath/ a shower/ a wash

Have a look

Have a baby

Have a chat

Ở đây ta thấy không có nói về nguyên nhân tại sao không được “Have got” khi nói về các hành động, tôi cũng đã thử đi tìm nguyên nhân chính xác nhưng tôi không tìm được bất kỳ thông tin gì rõ ràng cho vấn đề này.

Sử Dụng Have Hoặc Have Got Trong Các Thì.

“Have” và “Have got” đều dùng được cho thì hiện tại đơn. Nhưng chỉ có “Have” có thể dùng cho thì quá khứ đơn hoặc thì tương lai, còn “Have got” thì không, ví dụ như:

She had a copy of that book.

Không thể viết lại thành “She had got a copy of that book.”

Không có cách viết tắt cho“Have” ở thể khẳng định, chỉ có cách viết tắt cho “Have got” ví dụ như:

Ta có thể viết “I have a red bicycle.”

Ta có thể viết “I’ve got a red bicycle.”

Nhưng không thể viết “I’ve a red bicycle.”

Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh

Định nghĩa, cấu trúc và phân biệt cách dùng của động từ khuyết thiếu must, have to, ought to ở thể phủ định, nghi vấn, khẳng định… trong tiếng anh giao tiếp chính xác nhất.

Must, Have to, Ought to là gì?

Cấu trúc của Must Have to Ought to trong tiếng anh

* MUST + The simple form of a Verb

eg : I must see a doctor today. ( Tôi (cần ) phải gặp Bác sĩ hôm nay. )

*HAVE + TO/ HAVE + GOT + TO + The Simple Form of The Verb.

eg : I have to study tonight . ( Tôi cần ) phải học bài tối nay.) I have got to study tonight.

Cách dùng của động từ khuyết thiếu Must

MUST là một động từ khuyết thiếu và chỉ có hình thức hiện tại.

MUST có nghĩa là “phải” diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc.

You must drive on the left in London.

MUST bao hàm một kết luận đương nhiên, một cách giải thích duy nhất hợp lý theo ý nghĩ của người nói.

Are you going home at midnight? You must be mad! You have worked hard all day; you must be tired.

You mustn’t walk on the grass.

Khi muốn diễn tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa “không cần thiết” người ta sử dụng NEED NOT (NEEDN’T).

Must I do it now? – No, you needn’t. Tomorrow will be soon enough.

If he said that, he must be mistaken. If he said that, he can’t be telling the truth.

Cách sử dụng have to trong tiếng anh

HAVE TO dùng thay cho MUST trong những hình thức mà MUST không có.

We shall have to hurry if we are going to catch the twelve o’clock train.

He must be mad. (I personally thought that he was mad)

MUST và HAVE TO đều có thể dùng để diễn tả sự cưỡng bách, bắt buộc (compulsion). Tuy nhiên MUST mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ người nói trong khi HAVE TO mang ý nghĩa sự cưỡng bách đến từ hoàn cảnh bên ngoài (external circumstances)

You must do what I tell you. Passengers must cross the line by the bridge. (Lệnh của Cục Đường Sắt) Passengers have to cross the line by the bridge. (Vì không còn đường nào khác)

OUGHT TO là một động từ khuyết thiếu chỉ có thì Hiện tại (simple present). Nó có nghĩa là “nên”, gần giống với should. Trong hầu hết các trường hợp OUGHT TO có thể được thay thế bằng should. They ought to (should) pay the money. He ought to (should) be ashamed of himself.

OUGHT TO cũng dùng để diễn tả một sự gần đúng, rất có thể đúng (strong probability)

If Alice left home at 9:00, she ought to be here any minute now.

OUGHT TO có thể dùng trong tương lai với các từ xác định thời gian tương lai như tomorrow, next Tuesday…

Our team ought to win the match tomorrow.

OUGHT NOT TO HAVE + past participle diễn tả một sự không tán đồng về một hành động đã làm trong quá khứ.

You ought not to have spent all that money on such a thing.

Tu khoa:

nhung dong tu khuyet thieu trong tieng anh

cách sử dụng dong tu khiem khuyet

bai tap ve dong tu khuyet thieu trong tieng anh

cách sử dụng should

cách dùng modal verb

modal verb + have + past participle

bai tap dong tu khiem khuyet co dap an

sau must be là gì

cach dung must have to va ought to

Bạn đang đọc nội dung bài viết So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!