Đề Xuất 12/2022 # So Sánh Hai Loại Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp Hdf Và Mdf / 2023 # Top 15 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # So Sánh Hai Loại Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp Hdf Và Mdf / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về So Sánh Hai Loại Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp Hdf Và Mdf / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Với khả năng ứng dụng cao, thân thiện với môi trường, gỗ công nghiệp đang trở thành vật liệu phổ biến trong lĩnh vực nội thất, dần thay thế nguồn gỗ tự nhiên đang dần cạn kiệt. Trong đó, HDF và MDF là 2 loại gỗ công nghiệp được đánh giá cao về chất lượng, tính thẩm mỹ và giá trị sử dụng khi đưa vào làm vật liệu xây dựng và vật liệu sản xuất đồ nội thất.

Gỗ MDF là gì?

Gỗ công nghiệp MDF hay ván MDF là cách gọi tắt của Medium Density Fiberboard là một trong những loại gỗ ván sợi công nghiệp có mật độ trung bình được sản xuất từ những loại gỗ tự nhiên ngắn ngày. Gỗ được sản xuất bằng cách tách các liên kết sợi gỗ kết hợp với keo, chất phụ gia hoặc hóa chất tổng hợp. Sau đó, gỗ được ép ở áp suất cao, tạo thành từng tấm gỗ có độ dày và kích thước tiêu chuẩn gọi là MDF.

82% sợi gỗ

10 – 14% là keo UF (Urea-Formaldehyde là chất kết dính chính)

7% nước

1% Paraffin

05% Silicon

Tỉ trọng trung bình của gỗ công nghiệp MDF là từ 680 – 840 kg/m3.

Gỗ HDF là gì?

HDF là cách gọi tắt của từ Hight Density Fiberboard, là loại gỗ ván sợi có mật độ cao. Cũng giống như MDF, loại vật liệu này cũng được làm từ các thân, cành của các loại cây ngắn ngày như: keo, bạch đàn,…kết hợp với keo công nghiệp và các chất phụ gia. Tuy nhiên, ván gỗ HDF có hàm lượng chất tạo nhựa Composite nhiều hơn, bột gỗ được xay mịn hơn.

Với tỉ trọng gỗ lên đến 85% cho nên tỉ trọng trung bình của gỗ HDF cao hơn gỗ MDF, khoảng 800- 1040 kg/m3.

So sánh gỗ HDF và gỗ MDF

So sánh về ưu nhược điểm

* Gỗ công nghiệp MDF

Gỗ MDF có cấu trúc tinh thể đồng nhất với nhau, có màu rơm nâu nhạt, bề mặt gỗ phẳng và khá nhẵn. Lõi gỗ MDF có nhiều màu sắc khác nhau, đây là yếu tố dùng để phân biệt tính năng của các loại gỗ MDF, như: màu xanh là lõi MDF chống ẩm, màu đỏ là loại chịu hóa chất,…

Khả năng chống mối mọt cao.

Hạn chế tối đa cong vênh, co ngót, nứt nẻ.

Màu sắc đa dạng.

Có bề mặt phẳng, nhẵn mịn dễ dàng sơn hay dán các chất liệu bề mặt như gỗ công nghiệp veneer, melamin, laminate,…

Cách âm, cách nhiệt tốt.

Giá thành rẻ hơn các loại gỗ tự nhiên khác.

Sản xuất và gia công nhanh.

Nguồn hàng gỗ dồi dào, đáp ứng được nhu cầu cao của thị trường.

Nhược điểm

Khả năng chống và chịu nước kém (Chỉ có MDF lõi xanh chống ẩm, khả năng chịu nước cao hơn một chút).

Độ uốn, độ dẻo dai thấp.

Độ dày bị giới hạn, muốn có những tấm gỗ dày hơn phải ghép các tấm gỗ MDF lại với nhau.

Không thể chạm trổ như gỗ tự nhiên.

* Gỗ công nghiệp HDF

Là loại gỗ ván sợi mật độ cao – High Density Fiberboard, HDF có độ bền vượt trội hơn hẳn gỗ MDF. Với bề mặt nhẵn mịn, màu sắc đẹp, khả năng cách âm, cách nhiệt cao, gỗ công nghiệp HDF được ứng dụng phổ biến trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất và trang trí nội – ngoại thất… đặc biệt là trong những môi trường cần sự tiêu âm, cách nhiệt cao như: quán karaoke, văn phòng làm việc, hội trường, …

Cường độ chịu tải lớn 80kg/cm2

Khả năng chống mài mòn cao nhờ lớp phủ bằng hóa chất như nhôm oxit nên rất cứng.

Khả năng chịu va đập tốt

Bề mặt phẳng, nhẵn mịn dễ dàng sơn và dán bề mặt bằng các vật liệu công nghiệp: Melamine, Laminate, Veneer,…

Khả năng cách âm tốt, chống – chịu nhiệt cao.

Khả năng chống bám bẩn cao, dễ vệ sinh, lau chùi

Độ bắt lửa thấp

Màu sắc đa dạng, khá giống với màu gỗ tự nhiên, độ bền màu cao.

An toàn cho sức khỏe (hàm lượng Formaldehyde rất thấp).

Giá thành thấp.

Nhược điểm:

Gỗ nặng, dễ cong vênh so với gỗ tự nhiên..

Không tiếp xúc được lâu với môi trường nước.

So sánh tỉ trọng gỗ HDF và gỗ MDF

Về độ dày: gỗ MDF và HDF có nhiều độ dày khác nhau tùy theo nhu cầu sản xuất, dao động từ 5 mm – 60 mm.

Về kích thước: Độ rộng thông thường là 1220 mm, 1525 mm và 1850 mm. Chiều dài là 2240 mm, 3660 mm.

So sánh giá thành của gỗ HDF và MDF

HDF là loại gỗ công nghiệp cao cấp có chất lượng cao, tính ứng dụng cao hơn nên giá thành của nó cao hơn gỗ MDF. Khi quyết định sử dụng gỗ MDF cho công trình nội thất của mình, bạn phải cân nhắc điều kiện tài chính, mục đích sử dụng và mong muốn của bạn để lựa chọn gỗ HDF hay MDF.

Đơn vị thiết kế thi công nội thất gỗ công nghiệp chất lượng

Với gần 10 kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế và thi công nội thất bằng gỗ công nghiệp, Nội thất Việt Á Đông được nhiều khách hàng trên địa bàn thủ đô và các tỉnh lân cận tin tưởng lựa chọn là đơn vị thực hiện trọn vẹn cho công trình nội thất của họ.

Với đội ngũ kiến trúc sư chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ mang đến cho bạn những mẫu thiết kế ấn tượng, đẹp, phù hợp yêu cầu, mong muốn. Những bản thiết kế ấy sẽ được hiện thực hóa dưới đôi bàn tay tài hoa của những người thợ thủ công tay nghề cao ngay tại nhà máy hiện đại của Việt Á Đông, hay thi công, lắp đặt trực tiếp tại chính địa điểm công trình.

So Sánh Gỗ Công Nghiệp Mdf Và Mfc Và Hdf / 2023

Các loại gỗ công nghiệp hiện đang ứng dụng rất phổ biến trong cuộc sống hiện nay, đặc biệt trong lĩnh vực trang trí nội thất. Đối với gỗ công nghiệp, có loại sản xuất trong nước nhưng cũng có loại nhập từ nước ngoài về. Tùy vào đặc điểm từng nhóm gỗ sẽ có giá thành khác nhau.

Tìm hiểu về gỗ công nghiệp MFC

Tên viết tắt của MFC là Melamine Faced Chipboard – dòng gỗ công nghiệp với ván dăm có phủ melamine. Ở đây có 2 dạng MFC bạn cần biết:

MFC OSB: ván dăm định hướng (OSB) – đây là loại ván gỗ có cấu taoj bền chặt, vỏ ngoài nhiều chất kết dính giúp tạo nên những tấm MFC hoàn thiện.

MFC PB: Ván dăm gỗ PB thường được chế tác từ các loại gỗ tự nhiên phổ thông như bạch đàn, cao su. Tuy chất lượng gỗ không được đánh giá cao nhưng về mặt cơ lý có độ bền cao, phong phú về chủng loại và mẫu mã.

Xét về quy trình sản xuất gỗ công nghiệp MFC theo từng bước: gỗ được máy băm thành dăm 🡪 tiếp đến dùng keo để kết dính lại + tăng cường độ ép tạo thành dạng tấm với nhiều kích thước khác nhau: 9 ly, 10 ly, 12 ly, 15 ly, 25 ly, … Công đoạn cuối sẽ tạo thêm 1 lớp phủ trên bề mặt như melamine để chống trầy xước và chống thấm.

Sản phẩm gỗ MFC phổ biến trên thị trường hiện nay bao gồm MFC thường và MFC lõi xanh chống ẩm cao:

MFC thường: gia công các loại sản phẩm phổ thông và có nhu cầu trong đời sống hư bàn ghế, tủ, bàn họp, …

MFC lõi xanh: Chống ẩm tốt nên được dùng chế tác các sản phẩm thường đặt ở nơi ẩm ướt như nhà vệ sinh hay không gian bếp.

Cách phân biệt gỗ MFC: Gỗ không được mịn và có phần khô rát, cốt gỗ bên trong ván dăm và được nhận diện qua màu sắc.

Tìm hiểu về gỗ công nghiệp MDF

MDF là 1 trong các loại gỗ công nghiệp được sử dụng phổ biến hiện nay, viết tắt của chúng “Medium Density Fiberboard”. Thành phần chủ yếu cấu tạo gỗ các loại vụn gỗ, phần cành và nhánh cây sau khi xay nhuyễn thành bột sợi gỗ, chất kết dính, chất bỏ quản, …

Quy trình sản xuất gỗ công nghiệp MDF cũng tương tự MFC, tuy nhiên chúng phân ra làm 2 dạng rõ rệt:

Quy trình xuất khô: Các chất keo dính, chất phụ gia đều được trộn đều vào bột gỗ và trộn lẫn sơ qua trước, sau đó đưa qua máy ép (nhiệt độ cao và ép nhiều lần), ép nhiều lớp cộng với chế độ bốc hơi tạo thành dạng tấm, từng tấm xuất ra được cắt đi phần rìa dư thừa và chà cho mượt trước khi thành phẩm.

Quy trình xuất ẩm: Hơi khác so với quy trình chế tạo khô ở gỗ MDF, bột gỗ sau khi phun nước (mục đích để kết vón thành cục), sau đó sẽ rải chúng ra và cho lên mâm ép nhiệt sơ bộ, tiếp theo đưa tấm định hình cơ bản cán thêm nhiệt độ cao hơn, đè nén các mặt và góc cạnh để tạo thành tấm MDF hoàn chỉnh.

Phân loại MDF: dựa vào thành phần dăm gỗ và các chất phụ gia tạo thành mà chia làm 2 loại sau:

MDF trơn: Gỗ thông thường được hoàn thiện bằng sơn bệt.

MDF phủ Veneer, Melamine, Laminate, Acrylic: Gỗ MDF sau khi sản xuất có thêm lớp phủ bề mặt Veneer (bề mặt veneer ở đây từ gỗ tự nhiên như xoan đào, gỗ sồi, căm xe,)… Do đó là MDF Veneer trông y như gỗ tự nhiên 100%, được ứng dụng trong các thiết kế nội thất hiện đại, cao cấp.

Tìm hiểu về gỗ công nghiệp HDF

Để so sánh gỗ MDF và MFC và HDF bạn cần biết thêm gỗ HDF nữa, viết tắt của HDF là High Density Fiberboard. Nguyên liệu cấu thành tấm HDF với hơn 80% từ gỗ tự nhiên cộng với chất phụ gia kết dính.

Quy trình gia công gỗ HDF: Bột gỗ sẽ luộc lên và đem đi sấy khô ở nhiệt độ lớn (1000 – 2000 độ C), tiếp đến gỗ sẽ được mang đi xử lý sơ bộ phần nhựa và sấy khô trong công nghệ cao khép kín. Kết hợp thêm 1 số chất phụ gia kết dính cao và đem đi ép với áp suất rất cao thành từng tấm có kích thước khác nhau.

Nếu so sánh gỗ MDF và MFC và HDF thì trong 3 loại này gỗ HDF có màu sắc khá đẹp, độ bền cao, thớ gỗ mịn và thẳng.

Cách Phân Biệt 3 Loại Gỗ Công Nghiệp: Mfc, Mdf Và Hdf / 2023

Ngày nay, các sản phẩm nội thất gia đình hay văn phòng đa số được sản xuất từ chất liệu gỗ công nghiệp MFC, MDF và HDF. Nhưng thực tế, hầu hết mọi người đều chưa thể phân biệt được sự khác biệt giữa chúng.

Nội dung chính trong bài này.

MFC là chữ viết tắt của Melamine Faced Chipboard, có nghĩa là ván gỗ dăm (như OSB, PB) phủ lớp nhựa Melamine lên bề mặt.

MFC OSB: hay gỗ ván dăm định hướng OSB, là một sản phẩm ván gỗ công nghiệp có thành phần cấu tạo là vỏ bào kết hợp cùng các chất kết dính.

MFC PB: ván dăm PB là gỗ nhân tạo được sản xuất từ nguyên liệu gỗ rừng trồng thu hoạch ngắn ngày như bạch đàn, keo, cao su…, có độ bền cơ lý cao, kích thước bề mặt rộng, phong phú về chủng loại.

Nguyên liệu: Nguyên liệu để sản xuất gỗ công nghiệp MFC là các loại gỗ rừng trồng có thời gian thu hoạch ngắn ngày như keo, bạch đàn, cao su…

Quy trình sản xuất: Đầu tiên, gỗ được đưa vào máy băm thành các dăm gỗ. Sau đó, người ta sẽ kết hợp chúng với keo công nghiệp, ép cường độ cao tạo thành dạng tấm với độ dày như 9 ly, 12 ly, 15 ly, 18 ly, 25 ly… (1 ly = 1mm). Cuối cùng, ván gỗ sẽ được tráng phủ lớp Melamine lên bề mặt, chống trầy xước, thấm nước.

Cốt gỗ MFC ván dăm không mịn

Kích thước: Gỗ công nghiệp MFC có nhiều độ dày khác nhau nhưng phần lớn độ dày gỗ tiêu chuẩn được sử dụng là 18 mm và 25 mm. Kích thước tấm ván theo quy chuẩn: 1220mm x 2440mm.

Phân loại: Gỗ MFC gồm MFC thường và MFC lõi xanh chịu ẩm.

Gỗ MFC thường: thường dùng để gia công các sản phẩm như bàn làm việc, bàn họp, tủ tài liệu, bàn ghế học sinh…

Gỗ MFC lõi xanh: có ưu điểm nổi trội ở khả năng chống ẩm nhờ sử dụng keo đặc biệt (có màu xanh rất dễ phân biệt). MFC lõi xanh thường được sử dụng ở những nơi có độ ẩm không khí cao hay môi trường ẩm ướt như tủ toilet, tủ bếp… Bởi vậy MFC chống ẩm sẽ có giá thành cao hơn so với MFC thường.

Cách phân biệt: Ván gỗ MFC là loại ván dăm phủ nhựa Melamine có đặc điểm nổi bật là không mịn, thô ráp. Cốt gỗ ván dăm có nhiều loại phân biệt qua màu sắc như cốt trắng, cốt xanh chịu ẩm, cốt đen…

Ưu điểm:

Gỗ MFC có ứng dụng vô cùng rộng rãi, đặc biệt là lĩnh vực nội thất văn phòng, nhà ở, chung cư, bệnh viện, trường học… vì những ưu điểm sau:

Chống cong vênh, bong tróc và ngăn mối mọt tốt.

Nội thất từ gỗ MFC có tuổi thọ từ 10 – 15 năm, ít thay đổi chất lượng theo thời gian.

Khả năng chống ẩm tốt, phù hợp khí hậu nóng ẩm mưa nhiều của nước ta.

Khả năng cách âm, cách nhiệt tốt.

Bề mặt Melamine có bảng màu đa dạng với rất nhiều màu sắc khác nhau.

Dễ vệ sinh sạch sẽ do bề mặt Melamine nhẵn phẳng, trơn.

Ứng dụng đa dạng trong thiết kế nội thất, thi công công trình.

Thân thiện với môi trường đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng.

Giá cả gỗ MFC rất hợp lý.

Nhược điểm:

Khả năng chịu nước thấp. Có khả năng bị bung và hở ván nếu tiếp xúc với nước lâu ngày.

Bề mặt không chân thật bằng gỗ tự nhiên.

Khả năng chịu mài mòn không tốt bằng các loại chất liệu khác.

Hạn chế về độ dày.

Bề mặt Melamine (MFC – Melamine Face Chipboard) có độ dày rất mỏng ước chừng 0.4 – 1 zem (1zem= 0,1mm) Ứng dụng của gỗ MFC:

Các sản phẩm nội thất nổi bật sử dụng gỗ MFC:

Gỗ MFC dùng nhiều cho nội thất trong văn phòng, nhà ở, trường học, bệnh viện,….

Gỗ MFC có nhiều gam màu từ các gam màu đơn sắc mang tính hiện đại, tinh tế như đen, trắng, nâu,… cho tới các gam màu rực rỡ, bắt mắt như đỏ, cam, hồng,… nên thích hợp để sản xuất nhiều loại nội thất.

MDF là chữ viết tắt của từ Medium Density Fiberboard, tiếng Việt có nghĩa là ván sợi mật độ trung bình. Trên thực tế, MDF là tên gọi chung cho ván ép bột sợi có tỷ lệ nén trung bình – medium density, nén cao – hardboard. Để phân biệt, người ta dựa vào thông số cơ vật lý, các thông số về độ dày và cách xử lý bề mặt của tấm ván.

Nguyên liệu: Các loại gỗ vụn, nhánh cây tạo bột sợi gỗ, chất kết dính, parafin wax, chất bảo vệ gỗ (chất chống mối mọt, chống mốc), bột độn vô cơ, keo trộn tạo kết dính.

Quy trình sản xuất:

Các loại gỗ vụn, nhánh cây được cho vào máy nghiền thành các sợi gỗ nhỏ Cellulose. Các sợi gỗ Cellulose được đưa qua bồn rửa trôi các tạp chất, khoáng chất nhựa…

Sau đó, chúng được đưa vào máy trộn gồm có: keo đặc chủng, bột sợi gỗ, chất kết dính, parafin wax, chất bảo vệ gỗ và bột độn vô cơ để ép ra thành các tấm ván với độ dày khác nhau như 3ly, 6ly, 9ly, 12ly, 15ly, 18ly, 25ly. Mỗi tấm ván có kích: 1220mm x 2440mm.

Hiện nay quy trình sản xuất MDF có 2 dạng: Quy trình khô và quy trình ướt, mỗi dạng có những ưu nhược điểm riêng và tùy vào việc đầu tư máy móc, công nghệ mà các nhà sản xuất lựa chọn một quy trình hợp lý nhất.

Quy trình sản xuất MDF khô: Keo và phụ gia được phun trộn vào bột gỗ khô trong máy trộn và sấy sơ bộ. Bột sợi đã áo keo sẽ được trải ra bằng máy rải cào thành 2-3 tầng tùy theo khổ, cỡ dày của ván. Tiếp theo chúng được chuyển qua máy ép có gia nhiệt. Máy ép thực hiện ép nhiều lần. Lần 1 ép sơ bộ cho lớp trên, lớp thứ 2 , lớp thứ 3. Lần ép 2 là ép tiếp cả ba lớp lại. Chế độ nhiệt được thiết lập để bốc hơi nước và làm keo hóa rắn từ từ. Sau khi ép, ván được xuất ra, cắt bỏ biên, chà nhám, phân loại.

Quy trình sản xuất MDF ướt: Bột gỗ được phun nước làm ướt, kết vón thành dạng vẩy (Mat Formation). Chúng được cào rải ngay sau đó và được đưa lên mâm ép để Ép nhiệt một lần tạo độ dày sơ bộ. Tấm ván MDF được đưa vào cán hơi ở nhiệt độ cao để nén chặt hai mặt và làm khô.

Phân loại:

Gỗ MDF được phân loại dựa theo chủng loại gỗ làm ra bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia.

MDF trơn: Khi sử dụng thường được sơn PU.

MDF chịu nước: MDF trơn nhưng được trộn keo chịu nước trong quá trình sản xuất, dành cho những nơi có khả năng tiếp xúc với nước hoặc có độ ẩm cao.

MDF Veneer: là tấm MDF được dán một lớp ván lạng Veneer mỏng để hoàn thiện bề mặt. Có thể là Veneer xoan đào, sồi, Ash, căm xe,… Khi đó các sản phẩm nội thất từ gỗ công nghiệp MDF Veneer sẽ trông không khác gỗ tự nhiên. Thậm chí, gỗ MDF còn đẹp hơn nhờ nét căng phẳng và có thể ghép nhiều loại vân gỗ khác nhau, thích hợp cho phong cách nội thất hiện đại, tân cổ điển.

Cách phân biệt MFC và MDF

Bạn hoàn toàn có thể dùng mắt thường để phân biệt MFC và MDF vì MFC là ván dăm, thô, có các vụn gỗ không đồng nhất còn MDF mịn, không có dăm gỗ thô to.

Ưu điểm:

Nhược điểm:

MDF có độ bám sơn, vecni cao thường được sử dụng cho những sản phẩm nội thất cần nhiều màu sắc như phòng trẻ em, showroom…

MDF có thể sơn nhiều màu, tạo sự đa dạng về màu sắc.

MDFcó thể tạo dáng (cong) đáp ứng các sản phẩm cầu kỳ, uyển chuyển.

MDF rất dễ gia công.

Cách âm, cách nhiệt tốt, không bị cong vênh, co ngót và mối mọt như gỗ tự nhiên là một số ưu điểm khác của loại gỗ này.

Giá ván MDF thấp hơn ván dán hay gỗ tự nhiên.

Ván MDF có cấu tạo rất đồng nhất nên khi cắt, cạnh cắt không bị sứt mẻ.

Bề mặt ván MDF phẳng và nhẵn nên có thể dễ dàng được sơn hoặc ép các bề mặt trang trí khác như Melamine hay Laminate.

Sản lượng khá ổn định và thời gian gia công nhanh nên gỗ MDF thích hợp với việc sản xuất hàng loạt các sản phẩm giống nhau, giúp tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm.

Bề mặt MDF rộng hơn nhiều so với gỗ tự nhiên nên tiện dụng cho việc thiết kế và sản xuất các sản phẩm có kích thước lớn mà không phải chắp nối.

Ứng dụng của gỗ MDF:

Các bề mặt trang trí (Melamine, Laminate…) thường được ép lên gỗ công nghiệp MDF để ứng dụng trong sản xuất và trang trí nội thất như bàn, ghế, giường, tủ, kệ, cửa…

HDF là chữ viết tắt của High Density Fiberboard (Tấm gỗ HDF hay còn gọi là tấm ván ép HDF)

Gỗ công nghiệp MDF thông thường có khả năng chịu nước kém. Tuy nhiên, nhược điểm này có thể được cải thiện bằng cách sử dụng ván MDF chống ẩm thay thế.

Ván MDF có độ cứng thấp nên khá dễ bị mẻ cạnh.

Ván MDF có hạn chế về độ dày nên khi cần sản xuất những sản phẩm có độ dày lớn hơn thì thường phải ghép nhiều tấm ván lại với nhau.

Không trạm trổ được các họa tiết lên bề mặt MDF như gỗ tự nhiên mà chỉ có thể tạo màu sắc và hoa văn bằng cách ép các bề mặt trang trí lên trên.

Ván MDF chất lượng thấp có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người sản xuất hay người sử dụng do trong ván có thành phần Formaldehyde.

Nguyên liệu: Gỗ công nghiệp HDF được tạo thành từ 80-85% chất liệu là gỗ tự nhiên, còn lại là các chất phụ gia làm tăng độ kết dính cho gỗ. Lõi gỗ có thể là màu xanh hoặc màu trắng tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu đầu vào. Màu của lõi gỗ không ảnh hưởng đến chất liệu của lõi gỗ.

Quy trình sản xuất:

Nguyên liệu bột gỗ là gỗ tự nhiên rừng trồng nguyên khối: Luộc và sấy khô trong môi trường nhiệt độ cao, từ 1000C – 2000C. Gỗ được xử lý hết nhựa và sấy khô hết nước với dây chuyền hiện đại và công nghiệp hoá hoàn toàn.

Sau đó, bột gỗ được kết hợp với các chất phụ gia làm tăng độ cứng của gỗ, chống mối mọt. Bột gỗ được ép dưới áp suất cao (850-870 kg/cm2), định hình thành tấm gỗ HDF có kích thước 2.000 mm x 2.400 mm, có độ dày từ 6 mm – 24 mm tùy theo yêu cầu.

Cách phân biệt: Gỗ HDF nhận biết bằng mắt thường sẽ thấy toát lên màu sắc sáng và đồng nhất, dùng tay cảm nhận rõ độ cứng, mịn, nhẵn, phẳng của gỗ.

Gỗ công nghiệp HDF dán bề mặt Veneer.

Ưu điểm:

Nhược điểm:

Ứng dụng của gỗ công nghiệp MDF:

Gỗ HDF có khả năng cách âm khá tốt và khả năng chịu nhiệt cao nên thường sử dụng cho các sản phẩm nội thất phòng học, phòng ngủ,…

Bên trong ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và tẩm hóa chất chống mối, mọt. Gỗ HDF khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.

Lượng màu sơn HDF rất đa dạng, không ngừng tăng dần, thuận tiện cho việc lựa chọn, đồng thời dễ dàng chuyển đổi màu sơn theo nhu cầu thẩm mỹ.

HDF có bề mặt nhẵn bóng và thống nhất.

Do kết cấu bên trong có mật độ cao hơn các loại ván ép thường nên gỗ HDF đặc biệt chống ẩm tốt hơn gỗ MDF. Đặc biệt HDF cứng nhất trong 3 loại.

Sử dụng gỗ công nghiệp MDF là giải pháp tuyệt vời cho đồ nội thất trong nhà và ngoài trời, tấm tường, đồ nội thất, vách ngăn văn phòng, và cửa ra vào. Do tính ổn định và mật độ mịn nên sử dụng làm sàn gỗ rất tốt.

Để hiểu rõ hơn về gỗ công nghiệp, bạn nên tìm hiểu thêm về:

Khả năng chống thấm nước kém.

Độ dày và độ dẻo dai hạn chế.

Một số loại gỗ có hại với sức khỏe người sử dụng.

Không chạm trổ được các chi tiết cầu kỳ như gỗ tự nhiên…

Hiện nay gỗ công nghiệp được ứng dụng trong hầu hết các thiết kế nội thất bởi tính thân thiện với môi trường (không phải tàn phá những cánh rừng để lấy gỗ) và giá thành hợp lý. Đặc biệt gỗ công nghiệp không gây hại cho sức khỏe người sử dụng vì MFC, MDF hay HDF đều không sử dụng keo chứa Formandehit- một chất sẽ bị cay mắt và mũi khi tiếp xúc.

So Sánh Gỗ Công Nghiệp Mdf Và Mfc: Loại Nào Tốt Hơn? / 2023

Gỗ MDF và MFC là hai loại gỗ công nghiệp được sử dụng phổ biến trong thiết kế nội thất văn phòng như bàn làm việc, tủ hồ sơ. Mỗi loại gỗ có ưu điểm khác nhau. Nếu để đánh giá hai loại gỗ này loại nào tốt hơn thì phải xét đến kết cấu và quá trình sử dụng, bảo quản sản phẩm chế tạo từ những chất liệu này.

Trong bài ” Gỗ công nghiệp là gì”, chúng tôi đã đưa ra những định nghĩa cơ bản về gỗ MDF và gỗ MFC. Trong bài viết này, chúng tôi đưa ra những so sánh để giúp bạn nhận diện chính xác hơn từng loại gỗ. Để so sánh chất lượng của gỗ MDF và MFC thì cần tìm hiểu về đặc điểm, cấu tạo của hai loại gỗ này. Và để biết loại ngỗ nào chất lượng tốt hơn thì ta nên so sánh ở các khía cạnh về độ bền, độ chịu lực, độ chống ẩm, tính thẩm mỹ, các ưu điểm khác và những hạn chế của từng loại gỗ để đưa ra nhận định đúng nhất.

1. Về đặc điểm cấu tạo của gỗ công nghiệp MDF và MFC

– Gỗ công nghiệp MFC: Gỗ MFC có nguồn gốc từ gỗ tự nhiên. Các loài cây thu hoạch ngắn ngày như keo, bạch đàn, cao su được khai thác rồi đưa về nhà máy băm nhỏ thành các dăm gỗ. Dăm gỗ được kết hợp với keo, ép tạo độ dày thành dạng tấm dưới cường độ áp suất cao, rồi được phủ lên một lớp Melamine bảo vệ. Độ dày của gỗ có nhiều loại khác nhau.

– Gỗ công nghiệp MDF: Gỗ MDF được làm từ các loại gỗ vụn, nhánh cây.. cho vào máy đập nhỏ ra, sau đó dược đưa vào máy nghiền nát ra, lúc này gỗ chỉ là các sợi gỗ nhỏ cellulo. Các sợi gỗ này được đưa qua bồn rửa trôi các tạp chất, khoáng chất nhựa… Sau đó đưa vào máy trộn keo + bột sợi gỗ (cellulo) + chất kết dính + parafin wax + chất bảo vệ gỗ, bột độn vô cơ rồi ép lại thành tấm, kích thước tiêu chuẩn 1m2 x 2m4 với độ dày khác nhau từ 2,5 – 25 mm.

Như vậy về cấu tạo, gỗ MDF và MFC đều có nguồn gốc từ tự nhiên. Được sản xuất chế tạo bằng công nghệ tiên tiến, qua dây truyền sản xuất hiện đại hoàn toàn bằng máy móc kỹ thuật cao. Đây là những loại gỗ nhân tạo có tính ứng dụng cao, có thể được coi là một bước tiến của khoa học ứng dụng. Hai loại gỗ này đều được ứng dụng phổ biến trong thiết kế nội thất văn phòng, đặc biệt là sản xuất bàn làm việc và tủ hồ sơ với mẫu mã đẹp, độ bền tương đối cao.

Gỗ MDF và MFC được ứng dụng phổ biến trong chế tạo nội thất văn phòng

2. So sánh về độ bền

Cả hai loại gỗ công nghiệp MDF và MFC đều có độ bền tốt. Do được sản xuất từ quy trình kỹ thuật cao, độ xử lý nguyên liệu đạt chuẩn chất lượng nên gỗ thành phẩm có độ cứng tương đối, khả năng chống mối mọt cao, chất lượng gỗ ổn định. Chất liệu gỗ cứng nên khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh của gỗ tự nhiên, dùng thay thế gỗ tự nhiên mà không làm mất đi tính thẩm mỹ vốn có của nó.

Nhờ có độ vền tốt nên gỗ MDF và MFC đều được dùng trong chế tạo đồ nội thất văn phòng. Đặc biệt là những sản phẩm yêu cầu cần có kích thước tấm gỗ lớn như tủ đựng hồ sơ cho những văn phòng quy mô, chứa đựng lượng tài liệu, hồ sơ nhiều.

3. Độ chịu lực

Tủ hồ sơ và bàn làm việc văn phòng thường được làm bằng gỗ công nghiệp

Gỗ MDF và gỗ MFC có độ chịu lực tương đối. Vì được kết hợp từ các dăm gỗ với keo và chất phụ gia nên độ chịu lực không cao nhưu gỗ tự nhiên. Riêng với loại gỗ MFC chống ẩm thường có độ chịu lực cao hơn, khoảng 40 đến 60kg/m³, có lõi màu xanh, tổng trọng lượng khoảng 740 đến 760 kg/m³.

4. Độ chống ẩm

Với gỗ MDF và MFC loại thường đều có khả năng chống ẩm kém, dễ bị bung nở khi gặp nước. Tuy nhiên, cả hai loại gỗ này đều có loại chống ẩm tốt dành riêng cho các hạng mục ngoài trời hoặc dùng cho những vị trí có độ ẩm cao. Các đồ nội thất bằng gỗ MDF và MFC đặt ở vị trí khô ráo thường có thời gian sử dụng được khá lâu dài.

5. Tính thẩm mỹ

Gỗ MDF và MFC đều có bảng màu phong phú đa dạng với 80 màu. Bề mặt có thể được chọn phủ sơn Pu hoặc phủ melamine hoặc verneer, sơn bóng đẹp mắt, có tính thẩm mỹ cao.

Lựa chọn gỗ MDF và MFC để chế tạo đồ nội thất văn phòng luôn là ưu tiên hàng đầu nhờ đặc tính này. Bảng màu phong phú, đặc biệt là những màu sắc tự nhiên như màu vân gỗ rất đẹp mắt, phù hợp với đồ nội thất văn phòng.

6. Những ưu điểm khác

Gỗ MDF và MFC có khả năng chống mối mọt tốt, không bị cong vênh, có độ chịu va đập tương đối. Bề mặt phủ sơn bóng nên chống trầy xước, giữ được vẻ đẹp thẩm mỹ cho sản phẩm khi dùng lâu dài.

Gỗ MDF và MFC đều có tính thẩm mỹ cao

Nội thất được làm bằng chất liệu gỗ MDF và MFC có khả năng chống bám bụi tốt, bền màu cùng thời gian và dễ vệ sinh, lau chùi khi bám bẩn chỉ bằng chiếc khăn ẩm. Hai loại gỗ này có nhiều ưu điểm nên là những vật liệu hàng đầu dùng để chế tạo nội thất văn phòng. Đặc biệt là những sản phẩm yêu cầu tính thẩm mỹ cao như bàn làm việc và tủ hồ sơ.

Nhờ đặc tính nhẹ, dễ gia công nên chất liệu gỗ công nghiệp dễ dàng tạo kiểu, tạo hình, thiết kế thành những sản phẩm có kiểu dáng đa dạng, phong phú. Đây là điều mà gỗ tự nhiên không đáp ứng được.

Bên cạnh đó, là chất liệu gỗ nhân tạo nên gỗ MDF và MFC có giá thành rất hợp lý, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng. Nếu bạn muốn tiết kiệm chi phí trong việc mua sắm nội thất như bàn làm việc, tủ hồ sơ cho văn phòng công ty mình mình những sản phẩm được làm bằng chất liệu gỗ công nghiệp là lựa chọn hàng đầu khuyên bạn nên dùng.

7. Nhược điểm của hai loại gỗ MDF và MFC

Là gỗ nhân tạo được tạo thành từ việc liên kết giữa các dăm gỗ nên hai loại gỗ này cáo khả năng chịu nước kém, không thực hiện được các chi tiết chạm trổ phức tạp như gỗ tự nhiên, độ dẻo dai hạn chế. Nếu quá trình chế tạo không được giám sát chặt chẽ, nồng độ farmaldehype trong nguyên liệu chế tạo vượt ngoài mức độ cho phép thì có thể gây độc hại với người sử dụng.

Gỗ MDF và MFC, loại nào cũng có ưu điểm riêng. Loại nào tốt hơn còn phụ thuộc vào quá trình sử dụng, bảo quản sản phẩm.

Bạn đang đọc nội dung bài viết So Sánh Hai Loại Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp Hdf Và Mdf / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!