Đề Xuất 6/2022 # So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất # Top Like

Xem 5,940

Cập nhật nội dung chi tiết về So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất mới nhất ngày 27/06/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 5,940 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hơn Và So Sánh Hơn Nhất Của Tính Từ
  • Điểm Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Tiếng Anh: Câu So Sánh Hơn.
  • Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Sự So Sánh
  • Cách hình thành thể so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ ngắn (ví dụ cheap) và tính từ dài (ví dụ expensive) khác nhau.

    There are some less expensive ones here, look.

    Có mấy thứ rẻ tiền hơn đây này, nhìn xem. 2. Tính từ ngắn và tính từ dài

    Everyone was pleased at the results, but Vicky was the most pleased.

    Tất cả mọi người đều hài lòng/vui với kết quả của mình, nhưng Vicky hài lòng nhất/ vui nhất.

    The film was This dress is We did the This machine is the

    more exciting than the book.

    Phim hấp dẫn hơn sách.

    more elegant.

    Chiếc áo đầm này có duyên hơn/ thanh lịch hơn.

    most interesting project. Chúng tôi làm một dự án thú vị nhất.

    Chiếc máy này đáng tin cậy nhất. most reliable.

    Một số tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng -er, – est, và một số cần phải sử dụng more, most. Hãy quan sát bảng sau:

    Tính từ có 2 âm tiết:

    1. Những tính từ tận cùng là y mà trước nó là một phụ âm, thì khi so sánh hơn và so sánh nhất sẽ có đuôi là erest

    Tương tự công thức đó với các tính từ sau: busy, dirty, easy, funny, heavy, lovely, lucky, tidy,…

    2. Một số tính từ có thể thêm đuôi er, est hoặc đi với more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất

    Áp dụng tương tự với những tính từ sau: clever, common, crule, gentle, pleasant, polite, quiet, simple, stupid, tired…

    3. Những tính từ sau đây sử dụng more và most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    Nhiều tính từ khác, ví dụ: afraid, certain, correct, eager, exact, famous, foolish, frequent, modern, nervous, normal, recent,…

    3. Quy tắc chính tả.

    Có một số quy tắc chính tả đặc biệt đối với đuôi – er-est

    2. Những tính từ có 2 âm tiết tận cùng bằng y mà trước nó là một phụ âm thì áp dụng công thức này:

    Tương tự với những tính từ sau: lovely, lucky, ptty,…

    3. Những tính từ ngắn có một nguyên âm nằm giữa 2 phụ âm thì khi thêm đuôi er hoặc est, phải gấp đôi phụ âm cuối.

    4. Hình thức so sánh của trạng từ:

    Một số trạng từ có cùng cách viết giống như tính từ, ( early, fast, hard, high, late, long, near,…) sẽ hình thành so sánh hơn và so sánh nhất bằng đuôi -er, -est.

    Can’t you run faster than that?

    Bạn không thể chạy nhanh hơn được à? Andrew works the

    hardest.

    Andrew làm việc chăm chỉ nhất.

    Cũng nên chú ý đến chính tả của và Chúng được sử dụng với earliest. Nhiều trạng từ được hình thành nên từ công thức adjective + -Iy, ví dụ carefully, easily, nicely, slowly .

    more, most khi so sánh hơn và so sánh nhất.

    We could do this more easily with a computer.

    Chúng ta có thể làm việc này dễ dàng hơn bằng máy tính. Of all the players it was Matthew who planned his tactics the

    most carefully.

    Trong tất cả các cầu thủ thì Matthew là người lên kế hoạch chiến thuật cẩn thận nhất.

    Trong tiếng Anh thông thường (không trang trọng), chúng ta sử dụng cheaper, cheapest, louder, loudest, quicker, quickest slower, slowest hơn là more cheaply, the most loudly,…

    Melanie reacted the quickest.

    Chúng ta có thể sử dụng thay vì elder, eldest + noun older, oldest, nhưng chỉ dành cho người trong cùng gia đình thôi.

    My elder/older sister got married last year.

    Chị gái của tôi đã lập gia đình năm ngoái.

    Chúng ta sử dụng more, most và dạng đối lập của chúng là lessleast để so sánh về số lượng.

    I haven’t got many books. You’ve got The Hotel Bristol has the Trevor spends Emma made the more than I have.

    Tôi không có nhiều sách đâu. Bạn có nhiều hơn tôi đấy.

    most rooms.

    Khách sạn Bristol có nhiều phòng nhất.

    less on clothes than Laura does. Trevor tốn tiền quần áo ít hơn Laura.

    mắc lỗi ít nhất. least mistakes.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hơn (Comparative) Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Hơn Nhất (Superlative Form)
  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×