Đề Xuất 5/2022 # So Sánh Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn # Top Like

Xem 8,415

Cập nhật nội dung chi tiết về So Sánh Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,415 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Mô Hình Quản Lý Công Mới (Hành Chính Phát Triển) Với Mô Hình Hành Chính Truyền Thống
  • So Sánh Hộ Chiếu Và Visa
  • Phân Biệt Hộ Chiếu Và Visa
  • Đặc Điểm Mạng Máy Tính Intranet Và Mạng Extranet
  • Intranet Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Intranet, Internet Và Extranet?
  • I . Về cấu trúc thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

    Cấu trúc của hai thì đều có 3 thể chính là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

    1.Thì hiện tại đơn

    Khẳng định: S + V(s/es)

    Ví dụ:

    Phủ định: S + do not/ does not + V-inf

    Ví dụ:

    Nghi vấn: Do/Does + S + V-inf?

    Trả lời:

    Yes, S do/ Yes, S does No, S doesn't/ No, S doesn't.

    Ví dụ:

    2. Thì hiện tại tiếp diễn

    Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Ví dụ:

    Phủ định: S + am/ is/ are + not + Ving

    Ví dụ:

    Nghi vấn: Am/ Is/ Are + S + Ving?

    Trả lời:

    Yes, S am/is/are No,S am/is/are + not

    Ví dụ:

    II. Cách sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

    Ta thấy hiện tại đơn thường dùng để chỉ những tập quán, thói quen, chân lý, sự kiện còn hiện tại tiếp diễn thường dùng để chỉ những hành động đang diễn tiến lúc này.

    1. Khi dùng với động từ có tính liên tục

    Hiện tại đơn: diễn tả hành động lâu dài

    Có nghĩa là họ định cư và sinh sống ở Tokyo.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành động ngắn ngủi.

    Câu này ta hiểu rằng họ đang sống ở Tokyo có nghĩa là họ có thể chỉ đi du lịch và sống ở đó một thời gian ngắn.

    2. Khi diễn tả một hành vi, sự việc nào đó ở hiện tại

    Hiện tại đơn: Diễn tả hành vi thông thường và trùng lặp, nhấn mạnh sự thật.

    Trường hợp này dùng thì hiện tại đơn để nhấn mạnh việc cô gái học tiếng Hoa.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành vi xảy ra tại thời điểm người nói, hành động chưa hoàn thành, nhấn mạnh tính hiện tại.

    Trường hợp này dùng hiện tại tiếp diễn để nhấn mạnh sự việc khi đang nói.

    3. Động từ có tính tạm thời

    Hiện tại đơn: Diễn tả tính tạm thời của hành động

    Trường hợp này có ý là xe buýt tự dưng dừng lại chắc phía trước có tai nạn, và việc dừng xe chỉ mang tính chất tạm thời, khi sự việc giải quyết xong thì xe lại đi như bình thường.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả tính liên tục của hành động

    Trường hợp này ta thấy xe buýt đang từ từ dừng lại, có thể xe đang chuẩn bị đi vào trạm.

    4. Ngoài ra hai thì còn có những cách dùng khác như

    Về thì hiện tại đơn:

    Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

    Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

    Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình.

    Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as và câu điều kiện loại 1.

    Về thì hiện tại tiếp diễn:

    Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.

    Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

    Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra.

    III. Dấu hiệu nhận biết

    1. Hiện tại đơn

    Thường xuất hiện các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên

    • Often: Thường
    • usually: Thông thường
    • frequently – Always: Thường xuyên – luôn luôn
    • constantly – Sometimes: Liên tục – đôi khi
    • occasionally – Seldom : Thỉnh thoảng – hiếm khi
    • rarely – Every day/ week/ month…: Hiếm khi- mỗi ngày/tuần/tháng…

    2. Hiện tại tiếp diễn

    IV. Chính tả

    1. Hiện tại đơn

    Nếu chủ ngữ là ngôi 3 số ít ( he, she, it, tên riêng…) ta sẽ thêm s để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm es khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z.

    Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es.

    2. Hiện tại tiếp diễn

    Thông thường ta chỉ cần cộng thêm -ing vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

    Với động từ tận cùng là một chữ e

    Ta bỏ e rồi thêm -ing.

    write – writing

    type – typing

    come – coming

    Tận cùng là hai chữ e ta không bỏ e mà vẫn thêm -ing bình thường.

    see- seeing

    agree- agreeing

    Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm

    Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm -ing

    stop – stopping

    get – getting

    put – putting

    Nếu trước phụ âm đứng cuối và trước nó là một nguyên âm dài, thì phụ âm cuối không được nhân đôi

    Sleep- sleeping

    Động từ kết thúc bởi các phụ âm như b; d; g; l; m; n; p; r; t, thì những phụ âm cuối được nhân đôi khi thêm -ing.

    grab – grabbing

    Slim- slimming

    Grin- grinning

    Spip- spiping

    Prefer- pferring

    Các động từ kết thúc với phụ âm đôi không cần phải nhân đôi phụ âm

    pack – packing

    climb – climbing

    Các động từ có 2 âm tiết trở lên và kết thúc bởi âm tiết không đánh trọng âm cũng không cần nhân đôi phụ âm

    visit – visiting

    offer – offering

    Lưu ý: Travel là một trường hợp ngoại lệ, nó có thể nhân đôi phụ âm “l” hoặc không nhân đôi khi thêm -ing,

    Các động từ kết thúc bởi -c chuyển sang -ck trước khi thêm -ing hoặc các đuôi khác

    Panic – panicking .

    Với động từ tận cùng là ie

    Ta đổi ie thành y rồi thêm -ing

    V. Bài tập áp dụng

    Bài tập hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn

    Chia động từ đúng trong ngoặc:

    1. Look! He (leave) the house.

    2. Quiet please! I (write) a test.

    3. She usually (walk) to school.

    4. But look! Today she (go) by bike.

    5. Every Sunday we (go) to see my grandparents.

    6. He often (go) to the cinema.

    7. We (play) Monopoly at the moment.

    8. The child seldom (cry) .

    9. I (not/ do) anything at the moment.

    10. (watch/ he) the news regularly?

    Đáp án

    1. Look! He is leaving the house.

    2. Quiet please! I am writing a test.

    3. She usually walks to school.

    4. But look! Today she is going by bike.

    5. Every Sunday we go to see my grandparents.

    6. He often goes to the cinema.

    7. We are playing Monopoly at the moment.

    8. The child seldom cries.

    9. I am not doing anything at the moment.

    10. Does he watch the news regularly?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Di Truyền Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Thủ Thuật Kiểm Tra Sai Lệch Dữ Liệu Trong Bảng Dữ Liệu Lớn Của Excel
  • Phân Biệt Ca Dao, Tục Ngữ, Thành Ngữ
  • Phân Biệt Tục Ngữ, Thành Ngữ Và Ca Dao
  • Áo Dài Việt Nam Và Áo Dài Sườn Xám Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết So Sánh Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100