Đề Xuất 12/2022 # Sốt Xuất Huyết: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị / 2023 # Top 15 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Sốt Xuất Huyết: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Sốt Xuất Huyết: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sốt xuất huyết: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Sốt xuất huyết dengue (dengue hemorrhagic fever, DHF hay Sốt dengue (dengue fever, DF, đọc là đăng-gi) , tại Việt Nam thường được gọi chung là bệnh sốt xuất huyết, có biểu hiện nặng nhất của bệnh là hội chứng sốc dengue (dengue shock syndrome, DSS) được gây ra do Dengue virus (chi Flavivirus, họ Flaviviridae).

Sốt xuất huyết: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Sốt xuất huyết dengue (dengue hemorrhagic fever, DHF hay Sốt dengue (dengue fever, DF, đọc là đăng-gi) , tại Việt Nam thường được gọi chung là bệnh sốt xuất huyết, có biểu hiện nặng nhất của bệnh là hội chứng sốc dengue (dengue shock syndrome, DSS) được gây ra do Dengue virus (chi Flavivirus, họ Flaviviridae).

Virus này có 4 chủng huyết thanh khác nhau là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Bệnh nhân nhiễm với chủng virus nào thì chỉ có khả năng tạo nên miễn dịch suốt đời với chủng virus đó mà thôi. Chính vì vậy mà những người sống trong vùng lưu hành dịch dengue có thể mắc bệnh sốt xuất huyết nhiều hơn một lần trong đời. Sốt dengue và sốt xuất huyết dengue chủ yếu là bệnh ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Nhiễm virus dengue gây nên triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy từng cá thể. Bệnh có thể chỉ biểu hiện nhưmột hội chứng nhiễm virus không đặc hiệu hoặc bệnh lý xuất huyết trầm trọng và đưa đến tử vong . Trong bài này, thuật ngữ dengue được sử dụng để chỉ chung cho ba thể bệnh nêu trên. Khi nói đến từng thể riêng biệt thì tên chính xác của thể bệnh đó sẽ được sử dụng.

Có thể nói dengue là một bệnh do virus lây truyền do muỗi thường gặp nhất ở người. Trong những năm gần đây bệnh đã trở thành mối quan ngại lớn đối với sức khỏe cộng đồng trên bình diện quốc tế. Trên toàn thế giới có khoảng 2,5 tỷ người hiện đang sống trong vùng có lưu hành bệnh. Sự lan tràn về mặt địa lý của cả véc tơ truyền bệnh (muỗi) và virus đã đưa đến sự tăng cao tỷ lệ bệnh trong vòng 25 năm qua cũng như khả năng xuất hiện dịch do nhiều chủng huyết thanh khác nhau ở các đô thị trong vùng nhiệt đới.

Những trận dịch đầu tiên đã được ghi nhận xảy ra vào những năm từ 1778-1780 ở châu Á, châu Phi và Bắc Mỹ. Sự xuất hiện gần như đồng thời của các trận dịch trên ba lục địa khác nhau chứng tỏ rằng virus gây bệnh cũng như véc tơ truyền bệnh đã phân bố rộng rãi trên toàn thế giới từ hơn 200 năm trước. Trong thời gian này dengue chỉ được xem là bệnh nhẹ. Một vụ đại dịch dengue xuất hiện ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ II và từ đó lan rộng trên toàn cầu. Cũng ở khu vực Đông Nam Á, dengue lần đầu tiên được phát hiện ở Philippines vào năm 1950 nhưng đến năm 1970 bệnh đã trở thành nguyên nhân nhập viện và tử vong thường gặp ở trẻ em trong vùng này .

III. NGUYÊN NHÂN MẮC BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT:

Người nhiễm virus dengue do muỗi cái thuộc chi Aedes đốt. Muỗi Aedes aegypti là véc tơ truyền bệnh chủ yếu ở hầu hết các khu vực bệnh lưu hành. Muỗi Aedes aegypti hoạt động vào ban ngày và chỉ có muỗi cái mới đốt người và truyền bệnh. Khi muỗi cái Aedes hút máu bệnh nhân nhiễm virus dengue, virus này sẽ ủ bệnh trong cơ thể muỗi khoảng 8 đến 11 ngày. Trong khoảng thời gian sống còn lại sau đó, muỗi có nguy cơ truyền bệnh cho người. Khi virus vào cơ thể người, chúng tuần hoàn trong máu từ 2 đến 7 ngày. Trong khoảng thời gian này nếu muỗi Aedes hút máu thì virus được truyền cho muỗi.

Người là ổchứa virus chính. Ngoài ra người ta mới phát hiện ởMalaysia có loài khỉsống ởcác khu rừng nhiệt đới cũng mang virus dengue. Aedes aegypti có nguồn gốc từchâu Phi. Loài muỗi này dần dần lan tràn ra hầu hết các khu vực có khí hậu nhiệt đới đầu tiên là nhờtàu thuyền và sau đó có thểcảmáy bay nữa . Ngày nay có hai loài phụcủa Aedes aegypti là Aedes aegypti queenslandensis, một dạng hoang dã ởchâu Phi không phải là véc tơtruyền bệnh chính, và Aedes aegypti formosuslà muỗi sống ởkhu vực đô thịvùng nhiệt đới và là véc tơtruyền bệnh chính. Trong quá khứ, muỗi Aedes aegypti phải nhờvào các vũng nước mưa đểđẻtrứng. Tuy nhiên ngày nay quá trình đô thịhóa diễn ra với tốc độồạt đang cung cấp cho muỗi những hồnước nhân tạo đểmuỗi đẻtrứng dễdàng hơn nhiều.

Nhiễm virus dengue thường không có biểu hiện rõ ràng. Sốt dengue cổ điển (thể nhẹ) chủ yếu xuất hiện ở người lần đầu mắc bệnh, chưa có miễn dịch. Sốt xuất huyết dengue/Hội chứng sốc dengue (thể nặng) thường xảy ra trong lần nhiễm trùng sau, khi bệnh nhân đã có sẵn miễn dịch chủ động (do đã bị bệnh) hoặc thụ động (do mẹ truyền sang) đối với một loại huyết thanh khác. Bệnh thường biểu hiện nặng đột ngột sau 2 đến 5 ngày (giai đoạn hạ sốt). Các phức hợp kháng nguyên-kháng thể lưu hành trong máu, sự hoạt hóa hệ thống bổ thể và giải phóng các chất hoạt mạch có thể gây nên tăng tính thấm mao mạch đối với huyết tương, xuất huyết và có thể là đông máu nội mạch lan tỏa. Trong quá trình đào thải miễn dịch của các tế bào nhiễm virus, các protease và lymphokine được phóng thích gây hoạt hóa hệ thống bổ thể cũng như các yếu tố tăng tính thấm thành mạch.

Miễn dịch tăng cường bệnh: Một số nhà nghiên cứu đưa ra giả thiết rằng “thể nặng của bệnh là sốt xuất huyết dengue/hội chứng sốc dengue xảy ra khi một người đã nhiễm bệnh trong quá khứ bởi một loại huyết thanh virus nay lại nhiễm một loại huyết thanh virus khác”. Giả thiết này được củng cố bởi các ghi nhận lâm sàng rằng sốt xuất huyết dengue gặp chủ yếu ở những người đã ít nhất một lần mắc bệnh trước đó và sốt xuất huyết dengue xảy ra thường xuyên hơn ở các cư dân trong vùng dịch lưu hành hơn là các du khách mắc bệnh tại nơi này trong cùng thời điểm. Nếu giả thiết này là đúng hoàn toàn thì việc lưu chuyển các loại huyết thanh virus khác nhau từ vùng này đến vùng khác trên thế giới sẽ ngày càng gây nên tình trạng bệnh nặng nề hơn trong tương lai

Như vậy yếu tố nguy cơ gây bệnh nặng trong sốt xuất huyết dengue là người sẵn có kháng thể kháng lại một loại huyết thanh đã gây bệnh trước đó, chủng virus gây bệnh, trẻ nhỏ hơn 12 tuổi, phụ nữ và người Caucasian (da trắng).

V. TRIỆU CHỨNG VÀ CHUẨN ĐOÁN:

3 – 6 ngày, một số trường hợp có thể kéo dài đến 15 ngày.

Triệu chứng thường xuất hiện đột ngột với sốt cao, người mệt mỏi rũ rượi, nhức đầu, đau sau hốc mắt, đau cơ (đau thắt lưng và đôi khi đau chân), thường kèm theo đau họng, buồn nôn, nôn mửa, đau vùng thượng vị và tiêu chảy.

Ở trẻ em, đau họng và đau bụng thường là những triệu chứng nổi trội. Hạ sốt xuất hiện vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 8 thường kèm biểu hiện xuất huyết nhẹ (chấm xuất huyết dưới da, nốt xuất huyết và chảy máu mũi). Sau khi hạ sốt thường xuất hiện ban dạng dát sẩn đa hình thái, đôi khi gây ngứa, đầu tiên ở thân mình và lan rộng theo hướng ly tâm đến các chi, mặt, lòng bàn tay và lòng bàn chân. Một số trường hợp có thể bệnh có thể tiến triển đến xuất huyết tiêu hóa và sốc. Như vậy biểu hiện xuất huyết không chỉ sốt xuất huyết dengue mới có (6).

Giai đoạn sớm của bệnh không thể phân biệt được với sốt dengue. Tuy nhiên thường sau từ 2 đến 5 ngày, tức là vào giai đoạn hạ sốt, một số trường hợp nhiễm trùng đầu tiên và đa số các nhiễm trùng thứ phát sau khi đã nhiễm một loại huyết thanh khác có biểu hiện hạ tiểu cầu (< 100.000/mm³) và cô đặc máu. Thường thì giảm tiểu cầu xảy ra trước cô đặc máu. Biểu hiện xuất huyết có thể xảy ra hoặc không. Các biểu hiện xuất huyết thường gặp trong sốt xuất huyết dengue gồm xuất huyết dưới da tự phát hoặc sau tiêm chích, chảy máu chân răng, chảy máu mũi và xuất huyết tiêu hóa. Lá lách thường không lớn. Nếu gan lớn và đau thì đây là những dấu hiệu bệnh nặng. Các biểu hiện khác có thể gồm tràn dịch màng phổi, giảm protein máu, bệnh lý não với dịch não tủy bình thường (6).

Tính thấm mao mạch gia tăng, với hậu quả thoát huyết tương ra ngoài khoang dịch kẽ với lượng lớn, là nguyên nhân của tình trạng cô đặc máu. Khi bệnh nhân có đồng thời hai dấu hiệu giảm tiểu cầu và cô đặc máu thì được chẩn đoán là sốt xuất huyết dengue và được phân loại theo WHO (6):

Độ I: giảm tiểu cầu kèm cô đặc máu nhưng không có chảy máu tự phát.

Độ II: giảm tiểu cầu và cô đặc máu kèm theo chảy máu tự phát.

Độ III: giảm tiểu cầu và cô đặc máu, huyết động không ổn định: mạch lăn tăn, huyết áp kẹp (hiệu số huyết áp tâm thu – huyết áp tâm trương < 20 mm Hg), tay chân lạnh, tinh thần lú lẫn.

Độ IV: giảm tiểu cầu và cô đặc máu, sốc biểu hiện rõ: bệnh nhân không có mạch ngoại biên, huyết áp = 0 mm Hg.

Nếu được điều trị thoát sốc thì bệnh nhân lành bệnh nhanh chóng và rất hiếm có di chứng (6).

Chẩn đoán nguyên nhân là cực kỳ quan trọng và cần thiết nếu xét trên phương diện sức khỏe cộng đồng nhưng lại có vẻ là không cần thiết cho việc thiết lập một chế độ điều trị hỗ trợ sớm cho bệnh nhân. Chẩn đoán dengue thường dựa vào các yếu tố dịch tễ, biểu hiện lâm sàng như trình bày ở trên cũng như dựa vào các xét nghiệm đơn giản: số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu và hematocrit.

Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi: dengue xuất huyết thường có giảm bạch cầu. Trường hợp tăng bạch cầu và tăng bạch cầu trung tính thường là cơ sở để loại trừ dengue xuất huyết.

Giảm tiểu cầu (< 100.000/mm³): cần làm số lượng tiểu cầu ở bất kỳ bệnh nhân nào nghi ngờ sốt xuất huyết dengue. Tiểu cầu càng giảm, nguy cơ xuất huyết càng cao.

Một số xét nghiệm khác nhằm đánh giá mức độ bệnh: điện giải đồ, khí máu, chức năng đông máu, men gan, X quang phổi nhằm phát hiện biến chứng tràn dịch màng phổi (4).

Chẩn đoán nguyên nhân: có thể thể hiện mầm bệnh trong máu và huyết thanh bằng phương pháp phân lập virus, xác định kháng nguyên virus bằng các phương pháp miễn dịch hoặc phát hiện bộ gene của virus bằng kỹ thuật khuyếch đại chuỗi DNA (PCR).

Chẩn đoán huyết thanh học thông qua phương pháp xác định IgM bằng kỹ thuật hấp phụ miễn dịch gắn kết enzyme (MAC-ELISA) ở hai mẫu máu bệnh nhân lấy cách nhau 14 ngày. Mẫu máu thứ nhất lấy trước ngày thứ 7 của bệnh cũng có thể có ích trong việc phân lập virus bằng cách cấy vào tế bào của muỗi Aedes albopictus. Sau đó, việc định danh vi khuẩn có thể thực hiện nhờ xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang sử dụng kháng thể đơn dòng.

Ở bệnh nhân tử vong, chẩn đoán có thể thực hiện bằng phương pháp phân lập virus hoặc xác định kháng nguyên virus (phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp) từ hai mẫu bệnh phẩm (gan, lách, hạch bạch huyết, tuyến ức).

VI. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG SỐT XUẤT HUYẾT:

Vấn đề mất nước trong sốt xuất huyết dengue: không phải sốt xuất huyết dengue gây mất nước. Đây là sự nhầm lẫn khá lâu dài. Bệnh dù nặng dù nhẹ vẫn không có mất nước trên lâm sàng. Cân nặng không giảm, da không khô, một số tế bào nội tạng thừa nước thấy được trên siêu âm. Thường và đa số bệnh nhân sốt xuất huyết dengue là đủ và thừa nước, đã đủ nước ngay lúc mới bắt đầu truyền dịch cấp cứu. Vì sao phải truyền dịch cấp cứu sốc dengue: vì bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn máu. Tại sao bị giảm thể tích tuần hoàn máu, giảm khoảng 20 đến 30% thế tích: vì albumin trong máu thoát quản ra khỏi lòng mạch. Nước bình thường ra vào giữa lòng mạch với các mô và tế bào, nay không trở vào lòng mạch cho đủ nhu cầu, bởi một số lớn albumin hiện diện ngoài lòng mạch. Có thể nói bệnh siêu vi dengue gây thoát quản huyết tương, không phải là bệnh mất nước. Đây là điểm mấu chốt, quan trọng để sớm thay đổi tư duy điều trị.

Phân cấp điều trị bệnh nhân

Tiêu chuẩn điều trị tại nhà:

Tất cả những bệnh nhân Sốt dengue không có nhu cầu phải truyền dịch tĩnh mạch.

Bệnh nhân Độ I có khả năng bù dịch bằng đường uống.

Bệnh nhân Độ II có khả năng bù dịch bằng đường uống và không có chảy máu quan trọng.

Tiêu chuẩn nhập viện trong thời gian ngắn (12 – 24 giờ):

Tất cả những trường hợp bệnh cần bù dịch qua đường tĩnh mạch.

Bệnh nhân Độ I và Độ II và không thể điều trị bù dịch bằng đường uống.

Bệnh nhân Độ I hoặc Độ II nhưng có đau tức gan và gan lớn.

Tất cả bệnh nhân độ III.

Tất cả bệnh nhân thuộc nhóm nhập viện trong thời gian ngắn không đáp ứng điều trị bù dịch.

Bệnh nhân Độ I hoặc Độ II kèm theo nhưng yếu tố cơ địa dễ chuyển thành bệnh nặng (hen phế quản, dị ứng, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính…).

Bệnh nhân Độ II hoặc Độ III và có chảy máu quan trọng.

Tất cả bệnh nhân Độ IV.

Lý tưởng nhất là có một vắc xin có thể chống lại cả bốn loại huyết thanh virus gây bệnh. Đáng tiếc là một loại huyết thanh như vậy hiện nay vẫn chưa có sẵn. Tuy nhiên đã có một nghiên cứu tại Đại học Mahidol (Thái Lan) với sự cộng tác của WHO, một vắc xin chống cả bốn loại huyết thanh virus gây bệnh đang được phát triển và hoàn thiện. Vắc xin này tỏ ra an toàn và hiện đang được đưa vào dùng thử nghiệm trên lâm sàng (5). Hiện nay vắc xin chống sốt xuất huyết cả 4 chủng huyết thanh của Dengue virus đang ở pha 2 thử nghiệm lâm sàng.

Kiểm soát véc tơ truyền bệnh

Hiện tại, kiểm soát véc tơ truyền bệnh được xem là phương pháp phòng bệnh duy nhất có hiệu quả (3). Kiểm soát các véc tơ Aedes có thể làm giảm đáng kể tỉ lệ mắc bệnh dengue. Trong những năm 1950 đến 1960 Tổ chức Y tế Toàn châu Mỹ (Pan American Health Organization) đã thành công trong việc diệt sạch Aedes aegypti ở nhiều vùng thuộc Trung và Nam Mỹ, và trong thời gian này các vụ dịch dengue rất hiếm ở châu Mỹ. Tuy nhiên sau khi chương trình ngừng lại thì Aedes aegypti và sau đó là dengue tái xuất hiện.

Phương pháp chính để kiểm soát số luợng muỗi Aedes là giảm thiểu các khu vực có nước đọng, là nơi đẻ trứng của muỗi. Đậy kín các dụng cụ chứa nước, giảm tối đa các vật dụng có thể chứa nước mưa (lốp xe cũ, chén bát cũ…), hay nước sạch như bình bông, bàn cầu trong các phòng trống không có người ở, hầm nước ở các chung cư . Có thể dùng các loại sinh vật trong nước tiêu diệt trứng của muỗi. Khi có dịch thì đôi khi phải cần đến phun thuốc diệt muỗi trên diện rộng.

Cũng giống như tất cả các bệnh lây truyền do arbovirus khác, các phương pháp bảo hộ cá nhân như mang tất, vớ dài, dùng thuốc xua muỗi, tránh nhưng nơi có mật độ véc tơ truyền bệnh cao có tác dụng tốt nhất. Một điểm đặc biệt là muỗi Aedes aegypti hoạt động vào ban ngày nên có biện pháp phòng tránh khác so với các loại muỗi chỉ hoạt động ban đêm như Anophele và Culex.

Triệu Chứng Sốt Xuất Huyết, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị / 2023

Sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính do siêu vi trùng Dengue gây ra. Nó lây lan thông qua loại muỗi vằn hút máu từ người mắc bệnh truyền sang người lành. Bệnh chưa có vacxin phòng tránh vì thế không nên chủ quan mà cần phải theo dõi và chuẩn đoán sớm để có cách xử lý kịp thời:

Sốt xuất huyết thường khởi phát rất đột ngột nhưng lại tiến triển qua 3 giai đoạn chính đó là:

-Giai đoạn sốt nóng: Ở giai đoạn này người bệnh thường có biểu hiện là sốt có nhiệt độ cao đột ngột lên đến 39 – 40 độ. Liên tục trong vòng 3 – 4 ngày liền mà không dứt. -Giai đoạn xuất huyết (chảy máu) thường được bộc lộ ở nhiều dạng như: Trên da xuất hiện những vết chấm đỏ hay vết bầm. Có hiện tượng chảy máu cam, chảy máu chân răng, chảy máu nướu răng. Ói hoặc đi cầu ra máu tươi hoặc máu cá lợn cợn. -Giai đoạn sốc: Đây là lúc bệnh đã chuyển nặng thường rơi vào ngày thứ 3 – 6 của bệnh. Đặc biệt, lúc trẻ em đang hết sốt cao chuyển sang dấu hiệu xuất huyết rõ ràng. Dấu hiệu của sốc sẽ bao gồm: mệt mỏi, li bì hoặc vật vã. Chân tay lạnh.

Tiểu ít có thể kèm theo đi cầu ra máu Sốt xuất huyết đặc biệt nguy hiểm khi nó biến chứng thành xuất huyết não. Biểu hiện ban đầu có thể không rõ rệt nhưng cuối cùng người bệnh lại bị hôn mê nhanh và dẫn đến tử vong.

Bệnh sốt xuất huyết tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ mà các bạn có thể đưa ra biện pháp điều trị phù hợp. Với những bệnh nhân ở thể nhẹ có thể tự chăm sóc tại nhà bằng cách:

Nghỉ ngơi hoàn toàn tránh làm việc và lao động nặng nhọc. Ăn cháo loãng, súp, uống sữa giúp tiêu hóa tốt hơn. Đặc biệt cần phải bù nước nhiều hơn bình thường có thể sử dụng nước hoa quả, nước cam, nước oresol…Sử dụng thuốc Paracetamol và lau và chườm nước ấm khi sốt cao.

Nếu bệnh trở nặng và có những dấu hiệu như người mệt mỏi, vật vã hoặc li bì. Tay chân lạnh, bụng đau nhiều hơn. Ói nhiều, da môi bầm. Mất nước trầm trọng mà không bù lại được khiến cho da nhăn nheo thì cần phải chuyển ngay đến các cơ sở y tế để điều trị tránh các biến chứng nguy hiểm.

3. Làm thế nào để chuẩn đoán sớm dấu hiệu của sốt xuất huyết?

Trong chuẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết thì việc đo nhiệt độ chính xác có ý nghĩa rất quan trọng. Nó giúp cho các bạn có thể xác định được biểu hiện của sốt xuất huyết một cách sớm nhất. Thông thường những người bị sốt xuất huyết sẽ sốt rất cao khi cặp nhiệt độ sẽ thấy lên đến 39 – 40 độ. Sốt trên 39 độ là dấu hiệu sớm nhất của bệnh sốt xuất huyết. Do đó, bước theo dõi nhiệt độ là quan trọng nhất trong việc xác định và chuẩn đoán bệnh.

4. Nên chọn loại nhiệt kế điện tử nào tốt nhất?

Nhiệt kế điện tử hiện nay đã trở thành thiết bị y tế thông dụng trong mỗi gia đình. Không chỉ giúp cho công việc đo nhiệt độ trở nên dễ dàng mà còn giúp xác định nhiệt độ cơ thể chính xác hơn. Do đó, việc lựa chọn một chiếc nhiệt kế tốt là rất quan trọng.

Thương hiệu Domotherm là thương hiệu nổi tiếng của Đức về các sản phẩm nhiệt kế điện tử. Các sản phẩm nhiệt kế điện tử đều được thiết kế thông minh phù hợp với từng đối tượng sử dụng từ trẻ em cho đến người già.

Cặp nhiệt độ điện tử Domotherm có những ưu điểm sau:

-Đo nhiệt độ chính xác với sai số chỉ từ +-0.1 độ C. -Thời gian đo nhiệt độ nhanh chỉ từ 10s cho mỗi vị trí. -Thiết thế thông minh dễ dàng sử dụng, đầu đo mềm linh hoạt được các bé yêu thích hơn. -Nhiệt kế có cài tính năng lưu giữ kết quả nên giúp người dùng có thể thuận tiện theo dõi sự chênh lệch nhiệt độ giữa các lần đo và có sự chuẩn đoán về bệnh tốt hơn. -Không thấm nước 100%. -Chất liệu sản xuất hoàn toàn không chứa thủy ngân tuyệt đối an toàn cho sức khỏe con người, đặc biệt là trẻ sơ sinh.

Sốt xuất huyết là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến mà ai trong số chúng ta đều có khả năng mắc bệnh. Để giúp quá trình điều trị được hiệu quả thì việc nắm được biểu hiện của sốt xuất huyết và cách nhận biết sớm là rất cần thiết.

Nếu bạn có thắc mắc hay câu hỏi gì về bệnh sốt xuất huyết thì bạn nên đến gặp bác sĩ để được giải đáp, chúng tôi không được phép tư vấn online về những vấn đề này.

Xuất Huyết Tiêu Hóa: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Điều Trị / 2023

Đây là hiện tượng chảy máu do tổn thương ở trên đường tiêu hóa hoặc ngoài đường tiêu hóa gây ra, tùy thuộc vào mức độ tổn thương ở lớp niêm mạc mà tình trạng chảy máu có thể xảy ra ở mức độ nhẹ đến nặng hoặc gây sốc. Hai triệu chứng đặc trưng của căn bệnh này là ói ra máu và đi cầu ra máu, dựa vào vị trí bị xuất huyết bên trong ống tiêu hóa mà y khoa chia bệnh thành hai dạng khác nhau là:

Xuất huyết tiêu hóa trên: Xuất huyết xảy ra từ thực quản kéo dài đến vị trí D4 trên dây chằng Triez, đây là ranh giới giữa tá tràng và hỗng tràng.

Xuất huyết tiêu hóa dưới: Tình trạng xuất huyết trong ống tiêu hóa xảy ra từ dây chằng Triez kéo dài cho đến hậu môn.

Xuất huyết tiêu hóa là bệnh lý có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào nhưng phổ biến nhất là những người nằm từ độ tuổi 20 – 50. Theo thống kê, tỷ lệ người mắc bệnh xuất huyết tiêu hóa ở các nước đang phát triển thường rất cao và đang có xu hướng tăng dần, trong đó có Việt Nam. Chuyên gia cho biết, nam giới là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh xuất huyết tiêu hóa cao hơn so với phụ nữ khoảng 20%, nguyên nhân là do nam giới có nhiều thói quen xấu ảnh hưởng tiêu cực đến hệ tiêu hóa như thường xuyên uống rượu bia, hút thuốc lá, chế độ ăn uống không điều độ.

Xuất huyết tiêu hóa là một dạng cấp cứu rất nguy hiểm. Nếu người bệnh chủ quan trong việc phát hiện và điều trị có thể dẫn đến thiếu máu lên não gây nhũn não, bị nhồi máu cơ tim ở những người mắc bệnh tim mạch, chảy máu trong thời gian dài sẽ khiến cơ thể bị mất máu và nguy cơ gây tử vong. Nếu bạn đang mắc các bệnh lý mãn tính ở các cơ quan tiêu hóa và xuất hiện tình trạng đau bụng dữ dội kèm theo nôn, đại tiện ra máu thì nhanh chóng đến cơ sở y tế thăm khám để được cấp cứu kịp thời.

Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa thường gặp

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng: Đây là nguyên nhân gây ra bệnh xuất huyết tiêu hóa phổ biến nhất, theo thống kê có đến 40% trường hợp mắc bệnh do nguyên nhân này. Những người bị viêm loét tá tràng đều có thói quen lạm dụng kháng sinh hoặc uống nhiều bia rượu, đây là điều kiện thuận lợi dẫn đến tình trạng chảy máu trong ống tiêu hóa.

Xuất hiện khối u: Các khối u lành tính xuất hiện trong ống tiêu hóa cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng chảy máu trong lòng mạch. Đa số các khối u lành tính khi mới phát triển đều không có triệu chứng bất thường, nếu không phát hiện và cắt bỏ sớm sẽ các khối u này lớn dần lên, gây ma sát với thức ăn hoặc dịch vị dẫn đến xuất huyết.

Mắc bệnh ung thư: Việc các khối u ác tính xuất hiện tại các cơn quan tiêu hóa trên (như thực quản, dạ dày, tá tràng) là bệnh lý có mức độ nguy hiểm rất cao, xuất huyết tiêu hóa là một trong những triệu chứng thường gặp của căn bệnh này. Ngoài ra bệnh còn có thể gây ra một số biểu hiện khác như đau bụng dữ dội, chướng bụng đầy hơi, khó nuốt, gây sút cân,…

Mắc bệnh lý về máu: Nếu bạn mắc phải các vấn đề về máu như rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu hoặc hồng cầu lưỡi liềm cũng sẽ có nguy cơ bị xuất huyết tiêu hóa là rất cao. Ngoài ra, nhiễm trùng máu cũng có thể gây ra chảy máu ở trong lòng mạch, đây là nguyên nhân khá ít gặp nhưng có mức độ nguy hiểm cao và dễ gây tử vong.

Bệnh trĩ và nứt kẽ hậu môn: Bệnh trĩ hình thành do các đám tĩnh mạch xung quanh hậu môn bị căng giãn quá mức, gây sưng phồng và hình thành nên các búi trĩ sa. Nếu các búi trĩ này bị sưng phồng quá mức sẽ bị vỡ ra và gây chảy máu. Ngoài ra, nứt kẻ hậu môn cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng xuất huyết tiêu hóa dưới.

Do bệnh lý khác: Mắc các bệnh lý về gan (gan nhiễm mỡ, xơ gan, viêm gan), bệnh Hemophilia, bệnh túi thưa, bệnh Crohn, dị dạng mạch máu ở ruột non, ung thư đại trực tràng, hội chứng Mallory – Weiss, suy thận, viêm tĩnh mạch thực quản,…

Yếu tố khác: Ngoài nguyên nhân do bệnh lý thì xuất huyết tiêu hóa cũng có thể xảy ra do một số yếu tố khác như uống phải dung dịch kiềm hoặc acid, căng thẳng ở mức độ nghiêm trọng, lạm dụng thuốc chống viêm và thuốc giảm đau, thiếu vitamin K, sự thay đổi bất thường của thời tiết cũng là yếu tố thuận lợi gây ra bệnh,…

Dấu hiệu nhận biết bệnh xuất huyết tiêu hóa

Khi bị xuất huyết tiêu hóa người bệnh có thể nhận biết thông qua các dấu hiệu và các triệu chứng lâm sàng sau đây:

– Dấu hiệu nhận biết

Xuất hiện cơn đau đột ngột và dữ dữ dội ở vùng thượng vị, triệu chứng này thường gặp ở những người bị viêm loét dạ dày tá tràng.

Luôn cảm thấy cồn cào, mệt lả, nóng rát sau khi uống thuốc kháng sinh hoặc kháng viêm.

Khi thời tiết thay đổi cơ thể sẽ cảm thấy mệt mỏi, hoa mắt, chóng mắt, buồn nôn.

Nôn ra máu: Đây là triệu chứng phổ biến và thường gặp nhất khi bị xuất huyết tiêu hóa. Tùy thuộc vào vị trí bị xuất huyết mà lượng máu, màu sắc máu, tính chất máu và tính chất nôn sẽ có sự khác nhau. Có những trường hợp màu sắc máu khi nôn sẽ đỏ tươi, có trường hợp màu sẫm, máu tươi hoặc đông thành cục,…

Đi ngoài có máu và phân đen: Lúc đi ngoài bạn sẽ quan sát thấy phân có màu đen và kèm theo máu. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do hệ thống tĩnh mạch bên trông ống tiêu hóa bị giãn nỡ và chảy máu do áp lực quá mức.

Cơ thể mất máu: Tình trạng chảy máu diễn ra bên trong ống tiêu hóa sẽ khiến cơ thể bị mất máu và gây ra các triệu chứng như hoa mắt chóng mặt, suy nhược cơ thể, gầy sút hoặc xanh xao. Ở những trường hợp mất máu quá nhiều sẽ gây khó thở, tụt huyết áp và ngất xỉu. Lúc này người bệnh cần nhanh chóng đi cấp cứu để được xử lý kịp thời và đúng cách.

Sốc: Nếu tình trạng chảy máu bên trong cơ thể ở mức độ nghiêm trọng khiến cơ thể bị mất máu quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng da lạnh và tím tái, huyết áp giảm đột ngột,… Đây là tình trạng rất nguy hiểm cần được cấp cứu nhanh chóng để tránh gây nguy hiểm đến tính mạng.

Các cách chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa

Khi nghi ngờ bản thân bị xuất huyết tiêu hóa, người bệnh nên nhanh chóng đến cơ sở y tế uy tín tiến hành thăm khám, chẩn đoán để được cấp cứu kịp thời. Đa số các trường hợp bị xuất huyết tiêu hóa đều có thể được nhận biết bằng các triệu chứng lâm sàng thông qua tính chất nôn, máu và phân của người bệnh. Ở những trường hợp không thể chứng kiến trực tiếp các triệu chứng trên thì việc nhận biết ra bệnh sẽ trở nên khó hơn. Lúc này bác sĩ chuyên khoa sẽ thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Thăm hỏi bệnh nhân về tính chất nôn, các dấu hiệu của cơ thể trước đó và tiền sử bệnh trạng.

Bước 2: Thăm khám lâm sàng thông qua màu sắc da, niêm mạc, mạch đập và huyết áp.

Bước 3: Chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm cần thiết như xát nghiệm máu để kiểm tra hồng cầu, nội soi để xác định vị trí chảy máu và xét nghiệm phân.

Sau khi xác định bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa, bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán mức độ của xuất huyết tiêu hóa để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất, giúp nâng cao hiệu quả chữa trị. Dựa vào chỉ số của mạch qua số, huyết áp, hồng cầu, Hemoglobin và Hematocrit mà bác sĩ sẽ xác định được bệnh đang ở mức độ nặng, nhẹ hay trung bình.

Bên cạnh đó, xuất huyết tiêu hóa cũng được chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lý có triệu chứng tương tự như ho ra máu, chảy máu cam, phân đen do uống bismuth, phân đen do táo bón hoặc do nhiều mật.

Tìm hiểu thêm: Các thuốc trị đau dạ dày tốt nhất 2020 và cách dùng

Phương pháp điều trị xuất huyết tiêu hóa

Sau khi tìm ra được chính xác nguyên nhân, mức độ bệnh trạng và vị trí chảy máu bên trong ống tiêu hóa bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Đa số các trường hợp cấp cứu xuất huyết tiêu hóa đều có chung một mục đích là cầm máu, hạn chế tình trạng mất máu quá nhiều gây sốc, khôi phục lại lượng máu trong cơ thể. Khi cơ thể người bệnh đã ổn định sẽ được tiến hành điều trị triệu chứng và nguyên nhân gây ra bệnh.

Một số phương pháp điều trị xuất huyết tiêu hóa thường được áp dụng trong y khoa là:

– Truyền dịch và truyền máu: Mục đích phục hồi sức cho bệnh nhân. Tuy nhiên, phương pháp truyền máu chỉ được áp dụng cho những trường hợp có chỉ số hemoglobin ít hơn 70 – 80 g/L.

Thuốc ức chế bơm proton IV (như omeprazole, octreotide,…) được dùng cho những trường hợp xuất huyết tiêu hóa xảy ra ở dạ dày nhằm ức chế quá trình tăng tiết dịch vị acid.

Thuốc prokinetics (như metoclopramide, erythromycin,…) được sử dụng cho những trường hợp chảy máu nhiều giúp loại bỏ máy đông và thực phẩm dư thừa để ổn định lại dạ dày. Loại thuốc này thường được chỉ định cho người bệnh dùng trước khi thực hiện nội soi.

– Thủ thuật can thiệp ngoại khoa:

Dùng ống thông khí cầu thực quản: Được chỉ định áp dụng cho những trường hợp xuất huyết do giãn tĩnh mạch ở thực quản.

Nội soi can thiệp: Phương pháp này sẽ được chỉ định thực hiện trong vòng 24 giờ sau khi người bệnh bị xuất huyết với mục đích làm ngưng xuất huyết tiêu hóa. Các phương pháp thường được áp dụng là tiêm chất gây đông máu vào vùng xuất huyết, đốt điện, đốt tia laser, thắt vòng cao su ở mạch máu bị tổn thương,…

Phẫu thuật: Nếu phương pháp nội soi không thực hiện được hoặc diễn ra thất bại thì bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật cầm máu cho người bệnh.

Lời khuyên dành cho người bị xuất huyết tiêu hóa

Xuất huyết tiêu hóa là bệnh lý rất nguy hiểm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Vì vậy, khi gặp phải tình trạng này bạn cần đến cơ sỏ y tế để được cấp cứu đúng cách và kịp thời. Sau khi tiến hành cấp cứu, bạn cũng nên có các biện pháp chăm sóc sức khỏe hợp lý để phòng ngừa bệnh tái phát trở lại.

– Biện pháp chăm sóc cho người bệnh

Người bệnh nên nằm nghĩ ngơi ở những nơi có không gian yên tĩnh. Hãy nằm ngửa thẳng lưng trên giường phẳng và không được kê gối trên đầu.

Để giảm đau do phẫu thuật hoặc triệu chứng do bệnh gây ra, bạn có thể nhờ người thân dùng khăn ấm chườm lên bụng. Nếu bị chảy máu nặng gây khó thở hoặc choáng váng hãy nhờ đến máy trợ thở oxy để ngăn ngừa hôn mê.

Sau khi vết thương đã ổn định, người bệnh có thể đi lại nhẹ nhàng để thư giãn cơ giúp cơ thể thoải mái hơn. Tuy nhiên, bạn tuyệt đối không được di chuyển nhiều hoặc vận động mạnh để tránh gây ảnh hưởng đến vết thương.

Nên giữ tinh thần thoải mái, không nên lo lắng để quá trình phục hồi diễn ra thuận lợi hơn. Uống thuốc đúng giờ và đúng liều lượng bác sĩ chuyên khoa đưa ra.

Cho người bệnh sử dụng các loại thức ăn nhẹ và dễ tiêu hóa như uống sữa, ăn cháo loãng, súp, canh hầm nhừ,… Tuy nhiên, chỉ nên cho người bệnh ăn với số lượng ít, không được để bụng quá no hoặc quá đói

– Biện pháp phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa

Tuyệt đối nói không với các loại đồ uống có cồn và chất kích thích như rượu bia, cà phê, nước chè đặc, thuốc lá. Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm tác động xấu đến cơ quan tiêu hóa như đồ chiên xào nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhiều gia vị chua cay mặn ngọt, đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh, đồ ăn chế biến sẵn chứa chất bảo quản.

Tăng cường sử dụng các loại thực phẩm nhiều chất xơ, rau xanh và trái cây tươi vào chế độ ăn uống hàng ngày. Đây là những thực phẩm có tác dụng rất tốt đến hệ tiêu hóa và ngăn ngừa được nhiều bệnh lý khác nhau. Uống nhiều nước mỗi ngày giúp thanh lọc cơ thể và hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn.

Nên ăn đúng giờ và đủ bữa, tập trung và không làm việc khác khi ăn, không ăn quá no hoặc để bụng quá đói, chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày để hạn chế gây áp lực lên các cơ quan tiêu hóa. Nên chế biến món ăn dưới dạng dễ tiêu hóa và thực đơn ăn uống cần phải bổ sung đầy đủ khoáng chất cho cơ thể.

Rèn luyện cho bản thân lối sống tích cực như hạn chế thức khuya, ngủ đúng giờ và đủ giấc, giữ tinh thần thoải mái, có các biện pháp giải tỏa căng thẳng sau khi làm việc, tăng cường luyện tập thể dục thể thao giúp tăng cường sức đề kháng cơ thể.

Tuân thủ theo đúng hướng dẫn điều trị bệnh tại nhà bác sĩ đưa ra, tuyệt đối không được quá lạm dụng các loại thuốc chống viêm, thuốc kháng sinh,… Đây là những tác nhân có thể dẫn đến tình trạng xuất huyết dạ dày. Nếu đang gặp các vấn đề về sức khỏe ở mức độ nhẹ bạn có thể tìm đến các bài thuốc dân gian có độ an toàn cao.

Nếu đang mắc các bệnh lý có nguy cơ dẫn đến tình trạng xuất huyết tiêu hóa thì bạn nên đến bệnh viện thăm khám để được phác đồ điều trị phù hợp, tuyệt đối không được chủ quan trong việc chữa trị khiến bệnh chuyển biến nặng và nguy cơ gây ra biến chứng. Nếu bệnh đã chuyển biến sang mãn tính không thể điều trị dứt điểm, hãy thường xuyên đi thăm khám sức khỏe định kỳ và tiến hành nội soi. Điều này sẽ giúp bạn kiểm soát được mức độ tổn thương do bệnh gây ra, ngăn ngừa biến chứng xuất huyết tiêu hóa.

Bệnh Sốt Xuất Huyết: Khái Niệm, Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa / 2023

Bệnh sốt xuất huyết là một trong những bệnh phổ biến tại nước ta. Bởi điều kiệt thời tiết nhiệt đới ẩm tại Việt Nam rất thích hợp cho loài muỗi sinh sản và phát triển.

Cũng chính vì vậy mà nước ta đang là một trong những quốc gia có tỉ lệ người mắc sốt xuất huyết cao nhất trên thế giới.

Sốt xuất huyết là bệnh do siêu vi Dengue gây nên. Đặc biệt, muỗi vằn là loại trung gian gây nhiễm cao, thường sinh sống nơi có bùn lầy và những vùng nước động lại xung quanh khu vực nhà dân, nơi ẩm thấp, tối tăm trong gia đình.

Trong những năm trở lại đây, bệnh sốt xuất huyết đang có biểu hiện lây lan nhanh chóng một cách chóng mặt. Đặc biệt, có thời điểm bùng phát như một trận dịch lớn trong lịch sử, là mối lo ngại của tất cả mọi người.

Hiện nay, y học vẫn chưa có thuốc đặc trị đứt điểm cho căn bệnh này.

Theo thống kê, lứa tuổi đáng lo ngại nhất có khả năng lây nhiễm cao đó là trẻ em. Chính vì thế mà trẻ em cần được chăm sóc và quan tâm về chế độ ăn uống, ngủ nghỉ hợp lí, có biện pháp đề phòng để tránh bị muỗi cắn. Ở độ tuổi 4 đến 9 thường có nguy cơ mắc bệnh cao nhất.

Còn những bé dưới 1 tuổi khả năng nhiễm bệnh khá hiếm những nếu mắc phải thì cực kì nguy hiểm và có khả năng biến chứng cao.

Sốt xuất huyết là căn bệnh có khả năng lây nhiễm cao và bệnh có thể bị tử vong nếu không được chữa trị và chuẩn đoán kịp thời.

2. Nguyên nhân

Bệnh sốt xuất huyết chủ yếu bị lây nhiễm là do vi rút Dengue. Loại vi rút này từ cơ thể muỗi Aedes aegypti gây nên.

Chu kì nhiễm bệnh theo những giai đoạn sau: Từ muỗi Aedes hút máu bệnh nhân đã nhiễm vi rút Dengue. Sau đó qua thời gian ủ bệnh từ 1 tuần đến 2 tuần và phát bệnh.

Rồi theo chu kì này mà tuần hoàn sang những người khác, truyền từ cơ thể người có bệnh sang người bình thường.

Theo tổ chức y tế đã cho biết rằng: Sốt xuất huyết chính là mối đe dọa rất lớn đến sức khỏe cộng đồng của nhiều quốc gia trên thế giới.

Được ước tính có số lượng bệnh nhân nhiễm bệnh trên 50 triệu người. Đặc biệt, thời điểm dịch bệnh bùng phát mạnh mẽ nhất là vào mùa mưa.

3. Triệu chứng và dấu hiệu

Bệnh sốt xuất huyết thường có những triệu chứng với các bệnh sốt vi rút khác. Tuy nhiên, đây là bệnh cấp tính và có thể lâu nhiễm với tất cả mọi người nên có thể nhận biết được qua những triệu chứng rõ ràng như sau:

Đối với trẻ nhỏ: Những trẻ bị mắc bệnh thường có triệu chứng rốt cao, sốt đột ngột. Thường sốt từ 38 đến 39 độ.

Tuy nhiên không có các triệu chứng đi kèm khác như sổ mũi hay ho khan. Nếu cho trẻ uống thuốc hạ sốt cũng chỉ có thể tác dụng trong vài giờ và sau đó lại sốt trở lại.

Ngoài ra, bệnh sốt xuất huyết còn có thêm các biểu hiện khác như:

Có dấu hiệu xuất huyết khi đi ngoài, đi đại tiện:

Nếu đột nhiên đi ngoài đi kèm theo máu và chất nhầy nên đi khám và điều trị nhanh chóng.

Trên mặt và da có xuất hiện các chấm đỏ mẩn:

Trên da mặt hoặc da chân tay thấy nổi các mẩn đỏ dù không thấy ngứa hay khó chịu. Lúc này nên đi kiểm tra và chuẩn đoán bởi đây là thời điểm giai đoạn đầu của sốt xuất huyết.

Chảy máu cam:

Người bệnh đột nhiên chảy máu cam, một lúc sau ngừng chảy nhưng lại tái phát và chảy liên tục. Đây là hiện tượng khá nghiêm trọng, nên thực hiện cầm máu và đi khám tức thời.

Nôn mửa:

Người bệnh có hiện tượng nôn mửa, nôn nao trong bụng, cảm thấy khó chịu, đau đầu và chóng mặt.

Đau bụng dữ dội:

Đột nhiên người bệnh xuất hiện những cơn đau bớt chợt rồi tự biến mất. Sau đó tái diễn và đau quằn quại liên tục.

Nhức mỏi toàn thân: Nhức mỏi toàn thân là dấu hiệu hầu hết người bệnh mắc phải. Luôn trong tình trạng mệt mỏi, khó chịu và nhức mỏi khắp vùng.

Đau đầu, nhức mắt:

Những cơn đau đầu kéo dài, cộng thêm biểu hiện nhức mắt. triệu chứng này thường xuất hiện kéo dài từng cơn và biến mất.

Qua những triệu chứng trên, không phải bất kì ai cũng xuất hiện những dấu hiện này mà còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh cũng như thể trạng sức khỏe người bệnh mà biểu hiện khác nhau.

Vì thế, người bệnh nên kiểm tra và chuẩn đoán trong thời gian sớm nhất nếu có thấy xuất hiện những biểu hiện bất thường nào khác.

4. Cách điều trị

Tiêu chuẩn điều trị tại nhà:

Những bệnh nhân sốt vi rút Dengue không cần thiết phải truyền dịch qua tĩnh mạch. Mà mỗi cấp độ có thể chọn cách thức điều trị phù hợp như:

Bệnh nhân cấp độ I: Bù dịch qua đường ống

Bệnh nhân thuộc cấp độ II: người bệnh có thể bù dịch qua đường ống và không chảy máu.

Nếu sử dụng thuốc tại nhà để điều trị, cần lưu ý những điều sau:

Nên đo nhiệt độ cơ thể thường xuyên để dùng thuốc hạ sốt kịp thời

Sử dụng thuốc hạ nhiệt paracetamol 6 tiếng/lần. Không nên sử các sản phẩm thuốc khác từ bên ngoài.

Có thể hạ sốt bằng cách chờm nước ấm lên trên và toàn bộ cơ thể

Lưu ý nhỏ:

Không được sử dụng thuốc kháng sinh, aspirin hoặc ibuprofen.

Không nên sử dụng biện pháp cạo gió để hạ sốt.

Nên uống nhiều nước sôi hoặc nước để nguội. Có thể thay thế bằng nước trái cây hoặc nước oresol theo liều lượng trên bao bì chỉ định của sản phẩm.

Phụ nữ nếu thấy thời kì kinh nguyệt ra quá nhiều máu cần cầm máu và nhập viện để tiện theo dõi hơn. Ngoài ra, để tránh tình trạng bị băng huyết.

Tiêu chuẩn nhập viện điều trị trong thời gian ngắn (dưới 24h):

Lúc này tất cả các trường hợp cần thực hiện bù dịch qua đường tĩnh mạch. Những bệnh nhân thuộc cấp I và cấp II không có khả năng điều trị bù dịch qua đường ống như trên.

Những bệnh nhân đã thuộc nhóm nhập viện trong thời gian dài trên 24h không thể điều trị bù dịch mà cần được quan sát và điều trị theo phương pháp thích hợp nhất.

5. Biện pháp phòng tránh

Vắc xin

Hiện nay, việc sử dụng vắc xin có thể mang lại hiệu quả cao. Có thể phòng chống được vi rút tấn công gây bệnh. Tuy nhiên một loại vắc xin phù hợp vẫn chưa có sẵn để phòng chống bệnh.

Nhưng theo những nghiên cứu từ các nhà khoa học đã đưa vào thử nghiệm lâm sàn khá thành công loại huyết thanh có thể chống được sốt xuất huyết.

Hiện đang thực hiện việc thử nghiệm lần 2 nhằm mục đích điều chế ra loại thuốc thực sự chống được vi rút.

Kiểm soát véc tơ truyền bệnh

Phương pháp phòng chống kiểm soát đã và đang mang lại hiệu quả cho căn bệnh sốt xuất huyết. Việc kiểm soát véc tơ Aedes có thể giúp làm giảm tỉ lệ mắc bệnh do Dengue.

Phương pháp này có đặc điểm lớn giúp kiểm soát được các loại muỗi Asdes, giảm thiểu khả năng đẻ trứng và nơi có vùng nước đọng cho muỗi phát sinh.

Mọi người nên thực hiện các công việc cần thiết như đậy kín các dụng cụ có thể chứa được nước, nơi có thể chứa đọng nước mưa. Nên vệ sinh nơi công cộng, nhà cửa sạch sẽ.

Hơn nữa, có thể sử dụng một số những sinh vật trong nước có thể tiêu diệt được muỗi. Nếu thấy xuất hiện quá nhiều muỗi cần có thuốc diệt muỗi trên khu vực dân cư.

Sốt xuất huyết cũng giống như bất kì những căn bệnh lây nhiễm khác. Các phương pháp bảo hộ luôn cần thiết như: mang vớ, tất dài, sử dụng thuốc xua muỗi, tránh xa những nơi có mật độ véc tơ cao.

Một đặc điểm của muỗi Asdes aegypti đó là luôn xuất hiện nhiều vào ban ngày. Vì vậy, nên thực hiện biện pháp diệt trừ khác so với những loại muỗi khác thường hoạt động vào ban đêm.

Ngoài ra, có thể thực hiện một số những biện khác phòng tránh khác như:

Không để trẻ em chơi quanh những địa điểm có chứa nhiều muỗi như nơi có môi trường ẩm ướt, ao tù, nước đọng…

Sử dụng thêm màn trước khi đi ngủ và cả ban ngày để có thể tránh nguy cơ bị muỗi đốt.

Một số những biện pháp để diệt muỗi như: thắp nhang muỗi, phun thuốc chống muỗi quanh khu vực sinh sống, nơi có môi trường dễ phát triển cho loài muỗi…

Phát, chặt những khu có nhiều bụi rậm, cỏ cây hoặc loại bỏ những khu rác thải, ẩm thấp khác.

Vệ sinh nơi ở và phòng ngủ sạch sẽ, thơm tho để đuổi muỗi

Ngoài những biện pháp phòng tránh trên thì người bệnh nên đề tránh khả năng nhiễm bệnh nếu xuất hiện triệu chứng lạ. Nên đi khám định kì mỗi tháng để phòng tránh các bệnh nguy hiểm có thể xảy ra.

Qua những thông tin chia sẻ hữu ích trên về bệnh sốt xuất huyết như khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện nhận biết, cách điều trị và phòng tránh.

Từ đó, giúp con người đề cao cảnh giác với muỗi và biết cách phòng tránh khả năng có thể nhiễm sốt xuất huyết. Hơn nữa, nên quan tâm và khám bệnh thường xuyên để tránh được những bệnh lây nhiễm qua muỗi.

Lưu ý: Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không nên áp dụng khi không có sự hướng dẫn và sử dụng từ bác sĩ.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Sốt Xuất Huyết: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!