Đề Xuất 6/2022 # Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t) # Top Like

Xem 5,643

Cập nhật nội dung chi tiết về Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t) mới nhất ngày 27/06/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 5,643 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn
  • Chú ý

      Ta có thể dùng be to cho một yêu cầu từ người có quyền.

    The doctor says I‘m to go on a diet. (Bác sĩ nói tôi phải ăn kiêng.)

    Nhưng have to thông dụng hơn be to.

      Be obligedbe required cũng diễn đạt sự cần thiết. Cả hai cách diễn đạt này đều trang trọng hơn.

    You are obliged to/are required to sign a declaration. (Bạn phải ký vào tờ khai này.)

    b. Ta đôi khi dùng must cho thứ mà ta nghĩ nó cần thiết vì nó mang đến niềm vui.

    c. Must không có dạng quá khứ, dạng hoàn thành hay dạng tiếp diễn và cũng không có dạng to-V hay V-ing. Thay vào đó ta dùng have to

    I had to pay £15 for this railcard last week. (Tuần trước tôi đã phải trả £15 cho thẻ tàu này.)

    We’vehad to make a few changes. (Chúng ta cần phải thực hiện một ít thay đổi.)

    I‘m having to spend a lot of time travelling. (Tôi đang phải dành nhiều thời gian để đi đây đi đó.)

    I wasn’t expectingto have to look after the children. (Tôi không mong chờ phải trông lũ trẻ.)

    It’s no funhaving to stand the whole journey. (Không hề vui vẻ chút nào khi phải đứng suốt cả hành trình.)

    You willhave to pay the full standard single fare. (Bạn sẽ phải trả đầy đủ phí cho vé hạng tiêu chuẩn.)

    2. Have to và have got to

    a. Cả have to và have got to đều diễn tả cùng một nghĩa: điều cần thiết bên ngoài người nói.

    I have to take an exam in June.

    Ihave got to /I’ve got to take an exam in June.

    (Tôi phải làm một bài kiểm tra vào tháng 6.)

    Have to thông dụng trong cả tiếng Anh thông thường và tiếng Anh trang trọng nhưng have got to thường trong tiếng Anh thông thường.

    b. Ta chỉ dùng got trong thì đơn nhưng have to có tất cả các dạng của một động từ thường.

    Ta không thể dùng got ở đây.

    Ở thì quá khứ đơn, had to thường được dùng hơn had got to.

    I couldn’t go to the dance. I had to finish my project. (Tôi không thể đi nhảy. Tôi phải hoàn thành xong dự án của tôi.)

    c. Với have to, ta dùng do cho câu phủ định và câu hỏi.

    We don’t have to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.)

    Does the winnerhave to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?)

    Với have got to, ta dùng have như một trợ động từ.

    Wehaven’t got to pay. (Chúng ta không cần phải trả tiền.)

    Has the winner got to make a speech? (Người thắng cuộc có phải nói một vài lời không?)

    Ở thì quá khứ đơn, câu phủ định và câu hỏi, ta gần như luôn luôn sử dụng did…have to mà không dùng had…got to

    Did you have to wait long? (Bạn có phải chờ lâu không?)

    3. Không cần thiết

    a. Needn’tdon’t have to

    Ta dùng needn’tdon’t have to/ haven’t got to để nói một điều gì đó là không cần thiết.

    You need not always make an appointment.

    Youdo not always have to make an appointment.

    (Anh không cần phải lúc nào cũng tổ chức cuộc họp.)

    Thông thường ta có thể dùng một trong hai dạng. Nhưng có một sự khác biệt giữa hai dạng giống như giữa must have to. Với need’t, sự thiếu cần thiết được cảm nhận bởi người nói. Còn với don’t have to, điều này bắt nguồn từ hoàn cảnh.

    • Người Mỹ dùng don’t/doesn’t need to, không dùng needn’t to.
    • Ta có thể dùng need với vai trò là danh từ, đặc biệt trong cụm từ no need.

    There’s no need to get up early. (Không cần thiết phải dậy sớm.).

    c. Needn’t have done và didn’t need to

    Ta dùng các dạng này để nói về hành động không cần thiết trong quá khứ. Nếu một thứ đã xảy ra mà hiện tại ta biết là nó không cần thiết, ta thường dùng needn’t have to.

    We needn’t have made these sandwiches. No one’s eaten any. (Lẽ ra chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.) (Chúng ta đã làm nhưng nó không cần thiết.)

    Didn’t need to thường có nghĩa là hành động chưa xảy ra.

    We didn’t need to make any sandwiches. We knew that people were bringing their own. (Chúng ta không cần phải làm bách sandwich. Chúng ta biết rằng mọi người đều mang đồ ăn của họ.) (Chúng ta đã không làm vì nó không cần thiết.)

    Nhưng chúng ta cũng có thể dùng didn’t need to cho thứ không cần thiết nhưng đã diễn ra.

    We didn’t need to make these sandwiches. No one’s eaten any. (Chúng ta không cần làm sandwich. Chả có ai ăn cả.)

    Chúng ta cũng dùng didn’t have to.

    Fortunately we didn’t have to pay for the repairs. (May mắn thay chúng ta không phải trả cho việc sửa chữa.)

    4. Cần thiết không làm gì

    a. Ta dùng mustn’t để nói cho ai đó không làm việc gì.

    You mustn’t forget your railcard. (Bạn không được quên thẻ tàu.)

    Nghĩa của câu này giống như Don’t forget your railcard. Người nói cảm thấy điều đó là cần thiết. Hãy so sánh với You must remember your railcard. (Bạn cần nhớ mang thẻ tàu.)

    We mustn’t lose this game. (Bạn không được thua trò này.)

    c. Ta có thể dùng mustn’t hoặc may not để cấm cái gì đó

    Students must not/may not use dictionaries in the examination. (Học sinh không được dùng từ điển trong giờ kiểm tra.)

    Ở đây, người nói hoặc người viết là người ra lệnh, họ cảm thấy cần thiết khi dừng việc sử dụng từ điển. Nhưng nếu chúng ta muốn nói về luật lệ được xây dựng bởi người khác, ta có thể dùng can’t hoặc be allowed to.

    We can’t use/We aren’t allowed to use dictionaries in the exam. (Chúng tôi không thể/không được phép dùng từ điển trong giờ kiểm tra.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “have To” And “must” ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Tế Bào Của Vi Khuẩn Gram Dương & Âm Tính Là Gì?
  • Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 2: Glucozơ
  • Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Với Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t) trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×