Đề Xuất 1/2023 # Sự Khác Biệt Giữa Mỡ Bôi Trơn Và Dầu Bôi Trơn Là Gì? # Top 6 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 1/2023 # Sự Khác Biệt Giữa Mỡ Bôi Trơn Và Dầu Bôi Trơn Là Gì? # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Sự Khác Biệt Giữa Mỡ Bôi Trơn Và Dầu Bôi Trơn Là Gì? mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Dầu bôi trơn nói chung bao gồm hai phần: dầu gốc và phụ gia. Dầu gốc là thành phần chính của dầu bôi trơn và quyết định các tính chất cơ bản của dầu bôi trơn. Các chất phụ gia có thể bù đắp và cải thiện hiệu suất của dầu gốc và tạo ra một số đặc tính mới. Nó là một phần quan trọng của dầu bôi trơn. Mỡ chủ yếu bao gồm ba phần: chất làm đặc, dầu gốc và phụ gia. Thông thường, hàm lượng chất làm đặc trong dầu mỡ khoảng 10% -20%, hàm lượng dầu gốc khoảng 75% -90%, và hàm lượng phụ gia và chất độn dưới 5%.

1. Dầu gốc

Dầu gốc là môi trường phân tán trong hệ thống phân tán dầu mỡ, nó có ảnh hưởng lớn đến tính năng của dầu mỡ. Nói chung, dầu bôi trơn có độ nhớt trung bình và độ nhớt cao được sử dụng làm dầu gốc cho các loại mỡ bôi trơn thông thường, và một số loại dầu bôi trơn tổng hợp được sử dụng làm dầu gốc để đáp ứng nhu cầu bôi trơn cơ học và làm kín khi làm việc trong các điều kiện khắc nghiệt, chẳng hạn như như dầu este, dầu silicone, dầu Poly alpha-olefin, v.v.

2. Chất làm đặc

Chất làm đặc là một thành phần quan trọng của dầu mỡ. Chất làm đặc được phân tán trong dầu gốc và tạo thành khung cấu trúc của mỡ, để dầu gốc được hấp thụ và cố định trong khung cấu trúc. Khả năng chịu nước và chịu nhiệt của mỡ chủ yếu được quyết định bởi chất làm đặc. Có hai loại chất làm đặc được sử dụng để điều chế mỡ bôi trơn. Chất làm đặc gốc xà phòng (tức là muối kim loại axit béo) và chất làm đặc không chứa xà phòng (hydrocacbon, vô cơ và hữu cơ).

Chất làm đặc xà phòng được chia thành ba loại: gốc xà phòng đơn (như mỡ gốc canxi), gốc xà phòng hỗn hợp (như mỡ gốc canxi natri) và gốc xà phòng phức hợp (như mỡ gốc canxi phức hợp). 90% dầu mỡ được tạo ra từ chất làm đặc gốc xà phòng.

3. Phụ gia và chất độn

Một loại phụ gia cần thiết để bôi trơn mỡ, được gọi là peptizer, giúp sự kết hợp giữa dầu và xà phòng ổn định hơn, chẳng hạn như glycerin và nước. Một khi mỡ gốc canxi mất nước, cấu trúc của nó bị phá hủy hoàn toàn và không thể trở thành chất béo. Ví dụ, glycerin có thể điều chỉnh độ đặc của dầu mỡ trong dầu mỡ gốc natri. Các loại phụ gia khác cũng giống như phụ gia có trong dầu bôi trơn, chẳng hạn như chất chống oxy hóa, chống mài mòn và chống gỉ, nhưng lượng nói chung nhiều hơn trong dầu bôi trơn. Chẳng hạn như phốt phát, ZDDP, chất chống mài mòn cực áp Elco, chất tạo phức, chất tăng điểm rơi, v.v. Đôi khi, để cải thiện khả năng chống thất thoát và tăng cường khả năng bôi trơn của mỡ, một số graphit, molypden disulfide và carbon đen thường được thêm vào như chất độn.

Bạn sẽ thấy rằng dầu bôi trơn về cơ bản tương tự như thành phần của dầu mỡ, ngoại trừ dầu mỡ có thêm chất làm đặc.

Vậy sự khác nhau giữa các ứng dụng của mỡ bôi trơn và cách lựa chọn?

Các lý do chính để chọn mỡ là:

1. Hiệu quả về chi phí 2. Đơn giản – Mỡ dễ lưu lại trên bề mặt bánh răng hoặc trong hộp số, vì vậy so với bôi trơn bằng dầu, không cần cấu hình làm kín phức tạp

. Các ứng dụng chính ngoại lệ lựa chọn dầu mỡ:

Khoảng thời gian bôi trơn lại mỡ theo yêu cầu của điều kiện làm việc là quá ngắn để có thể chấp nhận được Dầu bôi trơn phải được sử dụng cho các lý do khác (ví dụ như trong hộp số) Việc bôi trơn bằng dầu cần phải được xem xét khi cần làm mát bằng dầu tuần hoàn Khi việc làm sạch hoặc loại bỏ dầu mỡ đã sử dụng trở nên cồng kềnh hoặc tốn kém.

Ưu Và Nhược Điểm Của Mỡ Bôi Trơn, Dầu Bôi Trơn

I. Mỡ bôi trơn là gì?

Mỡ bôi trơn (Grease Lubricant) là chất bôi trơn rắn hoặc bán lỏng. Là loại chất bôi trơn có chứa thêm thành phần là chất làm đặc (điển hình là xà phòng). Mỡ được sử dụng như một chất bôi trơn có thể duy trì tại vị trí bôi trơn. Chúng được sử dụng để bôi trơn cho rất nhiều thiết bị, như: vòng bi, ổ trục, khớp nối, bánh răng hở, dây cáp tời,…

1. Chức năng của mỡ bôi trơn

Chức năng như một chất bôi trơn:

Chịu tải va đập (khi stop/ star)

Chịu được môi trường nước & nhiễm bẩn

Chịu sự thay đổi của nhiệt độ

Thời gian bôi trơn dài

Chức năng ở yên một chỗ:

Bám dính các bề mặt

Chống lại tác động của nước rửa trôi

Duy trì độ quánh hoặc độ ổn định cơ học khi nhiệt độ thay đổi, mài mòn & rung động

2. Thành phần của mỡ bôi trơn

Mỡ bôi trơn được pha chế với 3 thành phần: dầu gốc, chất làm đặc và phụ gia.

Dầu gốc: bôi trơn, giảm ma sát giữa các bề mặt chuyển động; có vai trò như dầu gốc trong dầu bôi trơn.

Phụ gia: bổ sung khả năng bôi trơn của dầu gốc, cải thiện các đặc tính như chống mài mòn và chống gỉ.

Chất làm đặc: hoạt động giống như một miếng bọt biển. Tác dụng của chất làm đặc là giữ dầu dự trữ cho đến khi cần bôi trơn. Chất làm đặc phản ứng với các lực bên ngoài như chuyển động, rung lắc hoặc thay đổi nhiệt độ.

3. Vai trò và chức năng của chất làm đặc

Chất làm đặc là thành phần quyết định đảm bảo mỡ ở yên 1 chỗ. Và việc lựa chọn chất làm đặc phụ thuộc vào các yêu cầu hoạt động riêng. Như: nhiệt độ, ổn định cắt, kháng nước, khả năng bơm.

Có nhiều chất làm đặc khác nhau: Lithium, phức lithium, Calcium, Aluminium complex, Calcium Shulphonate, Polyurea, Clay, ….

Chức năng của chất làm đặc tương tự như một miếng bọt biển. Với áp suất nhẹ thì chỉ có một ít nước chảy ra. Nhưng với áp suất lớn, một lượng lớn nước sẽ chảy ra.

4. Các phương pháp tra mỡ

Thủ công: súng bắn mỡ, chổi

Tự động: một điểm bôi trơn, hệ thống bôi trơn trung tâm

II. Ưu nhược điểm của mỡ bôi trơn so với dầu bôi trơn

1. Chọn mỡ bôi trơn hay dầu bôi trơn

Dầu bôi trơn luôn là sự lựa chọn đầu tiên, nhưng mỡ được sử dụng khi:

Các bộ phận bôi trơn khó tiếp cận hoặc yêu cầu bôi trơn không thường xuyên.

Vấn đề làm kín hiệu quả nhằm chống lại sự nhiễm bẩn là yêu cầu rất quan trọng.

Hệ thống không có khả năng lưu trữ dầu.

Ứng dụng phổ biến nhất: ổ trục, bánh răng, khớp nối.

Dầu bôi trơn luôn là sự lựa chọn đầu tiên, nhưng mỡ được sử dụng khi:

Các bộ phận bôi trơn khó tiếp cận hoặc yêu cầu bôi trơn không thường xuyên.

Vấn đề làm kín hiệu quả nhằm chống lại sự nhiễm bẩn là yêu cầu rất quan trọng.

Hệ thống không có khả năng lưu trữ dầu.

Ứng dụng phổ biến nhất: ổ trục, bánh răng, khớp nối.

2. Ưu nhược điểm của mỡ bôi trơn

Thuận lợi: Dễ áp dụng, sử dụng ít thường xuyên.

Độ bám dính: không bị rơi khỏi bề mặt bôi trơn tĩnh, bôi trơn ngay từ lúc khởi động.

Bảo vệ: làm kín tốt hơn dầu, bảo vệ khỏi ăn mòn trong suốt quá trình dừng máy.

Sạch sẽ: không bị rò rỉ hoặc vung tóe như dầu. Có thể sử dụng trong sản xuất thực phẩm, thuốc, dệt may,…

3. Nhược điểm của mỡ bôi trơn

Khả năng làm mát: thấp.

Nhiễm bẩn: Cần lưu ý để tránh nhiễm bẩn trong suốt quá trình lưu trữ. Mạt kim loại mòn bị giữ lại trong chất bôi trơn. Chất nhiễm bẩn có thể làm tăng sự mài mòn

Giới hạn thiết kế: không thể sử dụng cho các ổ trục tốc độ cao.

Sự Khác Nhau Giữa Các Loại Dầu Bôi Trơn Công Nghiệp

Dầu bôi trơn công nghiệp ( le lubricating oil ) bao gồm nhiều thành phần có khả năng làm trơn, mềm các thiết bị của các máy móc công nghiệp.

Dầu bôi trơn công nghiệp được phân thành nhiều loại khác nhau, tùy thuộc vào mức độ nhớt, mục đích sử dụng cho cái gì, và các chất phụ gia của chúng. Mặc dù các loại dầu bôi trơn công nghiệp ( le lubricating oil ) có thể đến từ các nguồn động vật và thực vật, nhưng theo cuốn sách “Petroleum Products: Instability and Compatibility” của George W. Mushrush và JG Speight cho rằng các loại dầu bôi trơn công nghiệp có nguồn gốc chủ yếu từ các sản phẩm chưng cất chân không được chắt lọc từ dầu thô paraffin. Dầu động vật và dầu thực vật được chiết xuất từ các nguồn động vật và thực vật. Chúng được chuyển hóa thành ba chuỗi axit béo và được ràng buộc với một đơn phân tử glycerol. Dầu động vật và dầu thực vật có nhiều chất nhớt và bôi trơn tốt. Dầu động vật bao gồm dầu hải cẩu, dầu cá voi và dầu mỡ. Dầu thực vật, bao gồm dầu hạt bông, dầu ô liu, dầu mù tạt và dầu cọ. Dầu động vật và dầu thực vật có một số nhược điểm: * Loại dầu này oxi hóa khá nhanh, tạo 1 lượng axit lớn trong sản phẩm. * Dầu bôi trơn công nghiệp được làm từ dầu động vật và thực vật thì khá tốn kém chi phí. * Trong môi trường không khí ẩm và môi trường nước thì chúng sẽ bị phân hủy một cách nhanh chóng. Chính vì thế cần phải có hóa chất phụ gia được thêm vào dầu động vật và thực vật để cải thiện những nhược điểm này của chúng.

Dầu hỗn hợp (dầu Pha trộn)

Các loại dầu hỗn hợp hoặc được pha trộn chính là dầu bôi trơn công nghiệp ( le lubricating oil ) sau khi được cải thiện bằng cách cho thêm các chất phụ gia. Chất phụ gia được thêm vào để tăng các đặc tính cho dầu bôi trơn công nghiệp ( le lubricating oil ). Chất phụ gia được chia thành nhiều loại: * Phụ gia cải thiện chất nhờn: thành phần bao gồm axit béo, dầu caster và dầu dừa. * Phụ gia chống oxy hóa: bao gồm các hợp chất phenolic và các hợp chất amin. * Phụ gia có chất chống các tác nhân tạo bọt: bao gồm glycerol và glycol; * Phụ gia nhũ hóa bao gồm axit và các muối natri sulfuric * Phụ gia tăng chỉ số nhớt bao gồm các hợp chất có phân tử lượng cao, chẳng hạn như hexanol.

Dầu gốc khoáng

Dầu gốc khoáng được cấu thành từ hydrocacbon (là phản ứng chuỗi giữa hydrogen và carbon) với một nguyên tử hydro bằng 1 liên kết duy nhất với 12-50 nguyên tử cacbon. Các chuỗi dài hydrocarbon có độ nhớt rất cao, dầu gốc khoáng có nguồn gốc từ sự chưng cất phân đoạn của dầu gốc. Lượng dầu gốc khoáng dồi dào có sẵn, giá thành phải chăng, vì đó mà loại dầu này được sử dụng phổ biến. Dầu gốc khoáng có độ nhớt thấp hơn so với các loại dầu động vật và thực vật. Độ nhớt có thể được tăng cường bằng việc bổ sung các hợp chất, chẳng hạn như axit stearic và axit oleic.

Tìm Hiểu Thành Phần Chính Của Dầu Mỡ Bôi Trơn

Tìm Hiểu Thành Phần Chính Của Dầu Mỡ Bôi Trơn

Thành phần chính của dầu mỡ bôi trơn

Thành phần của mỡ bôi trơn: mỡ là chất bôi trơn được sản xuất từ hai thành phần chính là dầu khoáng và chất làm đặc, ngoài ra còn có các chất phụ gia khác. Dầu khoáng: dầu khoáng là thành phần chủ yếu trong mỡ, nó chiếm khoảng 70-80% thành phần mỡ

P hụ Gia:

Đây là yếu tố vô cùng quan trọng, đóng vai trò quyết định đến những tính năng của mỡ. Chúng được thêm vào để cải tiến các đặc tính của các sản phẩm mỡ bôi trơn nhằm đạt hiệu quả hoạt động như ý muốn. Một số phụ gia thông dụng được sử dụng phổ biến hiên nay:

Phụ gia chống lại sự oxy hóa

Phụ gia chịu cực áp cao

Phụ gia chống sự ăn mòn

Phụ gia chịu nhiệt độ.

Phụ gia tách nước, khử nhũ.

Chất làm đặc:

Là những chất giúp cho mỡ có độ đặc khác nhau chúng có tác dụng định hình mỡ. Người ta chia chất làm đặc ra làm 2 loại:

Chất làm đặc gốc xà phòng: Những chất làm đặc này có yêu cầu nhất thiết là phải không bị chảy ở nhiệt độ cao và phải trải qua trạng thái dẻo trước khi sang trạng thái lỏng, nhỏ giọt

Chất làm đặc gốc sáp: Các chất làm đặc gốc sáp là sản phẩm của hidrocacbon có phân tử lớn ở thể rắn; các loại chất làm đặc gốc sáp này cũng được chia thành hai loại:

– Các hợp chất paraphin: có nhiệt độ nóng chảy thấp

– Các hợp chất ozokerit : có nhiệt độ nóng chảy cao

Thông thường mỡ gốc sáp có tính ổn định tốt hơn mỡ gốc xà phòng, do đó người ta thường dùng nó làm mỡ bảo quản.

Dầu khoáng:

Cũng như dầu nhớt trong mỡ bôi trơn thì dầu khoáng là thành phần chủ yếu trong mỡ, thông thường chiếm khoảng 70-80% thành phần mỡ. Dầu khoáng sẽ quyết định đến các đặc tính kĩ thuật của mỡ bôi trơn, lương dầu khoáng nhiều hay ít còn phụ thuộc vào loại chất làm đặc. Dầu nhờn khoáng dùng để chế tạo mỡ bôi trơn thường được chưng cất từ dầu mỏ và lấy ở phân đoạn sôi cuối cao hay phân đoạn cuối cùng trong quá trình chế hoá dầu nhờn, atphan. Do có thành phần dầu nhờn nên các loại mỡ cũng sẽ có một số tính chất sử dụng, đặc tính kĩ thuật tương tự của dầu nhờn.

Mỡ ăn là chất béo chứa các axít no

Dầu mỡ bôi trơn máy: hidrocacbon

Dầu mỡ động thực vật: tri este của glixerol và axit béo, có thể dùng để điều chế xà phòng

mỡ ăn có cấu tạo C3H5(COO)3R1R2R3. CÒN mỡ bôi trơn có công thức cấu tạo phức tạp hơn và thường có nhìu tạp chất của các chất vô cơ như lưu huỳnh, nitơ …

Hi vọng những thông tin trên phần nào đã giúp bạn đọc giải đáp được những thắc mắc về dầu bôi trơn công nghiệp. Bài viết còn nhiều thiếu sót kính mong quý độc giả hoan hỉ bỏ qua cho.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Sự Khác Biệt Giữa Mỡ Bôi Trơn Và Dầu Bôi Trơn Là Gì? trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!