Đề Xuất 1/2023 # Sự Khác Nhau Giữa Mbr Và Gpt, Sự Khác Biệt Giữa Ổ Đĩa Gpt Và Mbr Là Gì # Top 1 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 1/2023 # Sự Khác Nhau Giữa Mbr Và Gpt, Sự Khác Biệt Giữa Ổ Đĩa Gpt Và Mbr Là Gì # Top 1 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Sự Khác Nhau Giữa Mbr Và Gpt, Sự Khác Biệt Giữa Ổ Đĩa Gpt Và Mbr Là Gì mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chắc hẳn khi phân vùng ổ đĩa trên máy tính, thì các bạn thường phải yêu cầu lựa chọn MBR hay GPT. Các bạn thắc mắc không hiểu rõ về MBR và GPT là gì và chúng khác nhau ở điểm nào để có thể lựa chọn cho phù hợp. Vì vậy bài viết dưới đây Techcare Đà Nẵng sẽ giải đáp thắc mắc trên để các bạn hiểu hơn về MBR và GPT nhé.

Đang xem: Sự khác nhau giữa mbr và gpt

Bài viết dưới đây Techcare Đà Nẵng sẽ trình bày khái niệm GPT và MBR là gì?, so sánh sự khác nhau giữa MBR và GPT khi phân vùng ổ đĩa của máy tính và cách để xác định ổ cứng là GPT hay MBR.

Hướng dẫn cách kiểm tra ổ cứng chuẩn gpt hay mbr

Chuyển đổi định dạng ổ cứng từ MBR sang GPT không mất dữ liệu

Hướng dẫn cách cài win 7 trên ổ cứng gpt

1. MBR và GPT là gì?

MBR tên đầy đủ là Master Boot Record và GPT tên đầy đủ là GUID Partition Table, đây là 2 chuẩn định dạng ổ đĩa cứng khác nhau. Các bạn cũng có thể hiểu đây là 2 chuẩn của ổ cứng để quy định về cách thức nhập xuất dữ liệu, cũng như phân vùng và sắp xếp ổ đĩa.

MBR được ra đời từ năm 1983 trên những PC DOS 2.0, nên có thể xem đây là một chuẩn cũ. Còn chuẩn GPT mới ra đời vào những năm gần đây, có nhiều ưu điểm hơn và cũng đã dần thay thế chuẩn cũ MBR, nhưng MBR vẫn có sự tương thích nhiều nhất và cần thiết trong một vài trường hợp.

2. So sánh sự khác nhau giữa MBR và GPT khi phân vùng ổ đĩa

Bảng so sánh sự khác nhau giữa MBR và GPT

MBR GPT

Hỗ trợ ổ cứng tối đa với dung lượng 2TB (2000GB) Hỗ trợ ổ cứng có dung lượng đến 1ZB(1 tỷ TB)

Hỗ trợ tối đa 4 phân vùng ở trên mỗi ổ đĩa Hỗ trợ tối đa 128 phân vùng ổ đĩa

Hỗ trợ tất cả những phiên bản HĐH Windows Chỉ hỗ trợ những phiên bản Windows 7, 8, 8.1, 10 64bit

Có thể sử dụng trên cả máy tính dùng chuẩn BIOS hoặc UEFI Chỉ hỗ trợ những máy tính dùng chuẩn UEFI

Chỉ có một thông tin lưu trữ phân vùng Có hai thông tin lưu trữ phân vùng

Các bạn có thể thấy được chuẩn GPT có khá nhiều ưu điểm hơn so với chuẩn MBR. Vì GPT có hai thông tin lưu trữ phân vùng nên khi sử dụng chuẩn GPT sẽ an toàn hơn nhiều so với MBR.

Tổ chức bảng phân vùng của MBR và GPT

Như vậy việc tổ chức bảng phân vùng ở trong MBR giới hạn với dung lượng lưu trữ tối đa của một đĩa lên tới 2TB và nó chỉ hỗ trợ tối đa được 4 phân vùng chính hay 3 phân vùng chính và 1 phân vùng mở rộng. Còn với GPT hỗ trợ với dung lượng tối đa lên tới 1ZB (1 tỷ TB) và có đến 128 phân vùng chính. GPT cũng có thể cùng tồn tại với một chuẩn MBR để cung cấp một vài dạng tương thích ngược hạn chế cho những hệ thống cũ.

3. Nên dùng MBR hay GPT

Tùy vào hệ thống và nhu cầu của các bạn mà nên dùng MBR hay GPT cho ổ đĩa cứng của mình. Techcare Đà Nẵng xin đưa ra một số lưu ý như sau:

Nếu ổ cứng của các bạn lớn hơn 4TB, thì nên sử dụng chuẩn GPT để nhận đủ dung lượng. Mặc dù bạn có thể định dạng được ổ cứng 3TB và 4TB ở chuẩn MBR, nhưng các bạn cần sử dụng thêm phần mềm thứ ba, chẳng hạn như MBR4TB trên hệ điều hành Windows hoặc GParted trên hệ điều hành Linux.

Ổ cứng MBR chỉ có thể có tối đa là 4 phân vùng chính (Primary). Điều này có thể không quan trọng và các bạn cũng có thể tạo nhiều hơn những phân vùng Logical.

Đối với máy tính khởi động ở chuẩn UEFI, các bạn chỉ có thể cài đặt hệ điều hành Windows trên ổ cứng GPT. Còn đối với máy tính khi khởi động ở chuẩn Legacy BIOS, các bạn chỉ có thể cài đặt hệ điều hành Windows trên ổ cứng MBR. Nếu ổ cứng của các bạn là MBR, thì bạn cần phải chuyển MBR sang GPT để cài hệ điều hành Windows (cả 64-bit và 32-bit) theo chuẩn UEFI hoặc ngược lại. Có hai phần mềm miễn phí có thể giúp các bạn chuyển từ MBR sang GPT mà không mất dữ liệu đó chính là MBR2GPT và AOMEI Partition Assistant.

Không phải tất cả những hệ thống đều có thể hỗ trợ khởi động ổ cứng GPT ở chuẩn Legacy.

Bạn cũng có thể sử dụng ổ cứng MBR để khởi động cả hai chuẩn UEFI và Legacy, rồi sau đó cài đặt hệ điều hành Windows, Linux và những hệ điều hành khác.

Vì vậy, các bạn nên kiểm tra xem máy tính dùng chuẩn UEFI hoặc Legacy BIOS để có thể lựa chọn định dạng ổ đĩa cứng phù hợp. Nhìn chung, các bạn nên sử dụng ổ cứng định dạng MBR khi máy tính của mình khởi động ở chuẩn Legacy và sử dụng ổ cứng định dạng GPT nếu máy tính của mình khởi động ở chuẩn UEFI.

Như vậy các bạn đã có thể hiểu được GPT và MBR là gì và sự khác nhau giữa MBR và GPT để có thể dựa vào đó mà nên dùng MBR hay GPT cho phù hợp. Techcare Đà Nẵng hy vọng đã cung cấp những thông tin bổ ích cho các bạn. Chúc các bạn thực hiện thành công!.

Sự Khác Nhau Giữa Mbr Và Gpt, Bios Và Uefi/Efi

Thứ tư – 26/08/2015 15:06

Bạn đã nghe về thuật ngữ GPT, MBR, BIOS và UEFI? Chắc chắn bạn đã từng nghe nếu như đang sử dụng máy tính, vậy bạn có biết sự khác nhau giữa GPT và MBR, cũng như sự khác biệt giữa BIOS và UEFI/EFI?

Trong bài viết này sẽ giúp bạn hiểu sự khác nhau cơ bản giữa các thuật ngữ này, giúp bạn hình dung một cách dễ dàng hơn về chúng.

Phân vùng ổ cứng là gì?

Ổ cứng của bạn cần được phân vùng để cài đặt , chứa dữ liệu… chúng chính là các ổ C, D, E.. mà bạn thường thấy. Nhưng để hệ điều hành có thể hiểu được ổ cứng đã phân vùng như thế nào thì nó cần tới một nơi chứa thông tin về chúng, đó chính là MBR và GPT. Như vậy về cơ bản thì chức năng của MBR và GPT là như nhau, nhưng về nâng cao thì có hơi khác nhau một chút.

Sự khác nhau giữa MBR và GPT

Master Boot Record (MBR) là gì?

Đây là một chuẩn quản lí thông tin phân vùng cũ, nhưng tới ngày nay chúng vẫn được sử dụng rất rất nhiều. lưu trữ thông tin về phân vùng ổ cứng ở một phân vùng nhỏ trong ổ cứng, nó chứa các mã thực thi để hệ điều hành chạy nó trước khi khởi động.

MBR có nhiều nhược điểm, như bạn chỉ có thể tạo được 4 phân vùng, nếu nhiều hơn bạn phải để hệ điều hành hiểu rằng các phân vùng tạo thêm là phân vùng gắn ngoài (tạm hiểu như là usb, ổ cứng gắn ngoài). Ngoài ra, một phân vùng không thể hơn có kích thước lớn hơn 2 TB.

Nhược điểm cuối cùng và lớn nhất ổ cứng MBR sử dụng MBR là nơi lưu trữ thông tin phân vùng duy nhất, nếu phân vùng này chẳng may bị hỏng là ổ cứng của bạn sẽ đi tong ngay.

GUID Partition Table (GPT) là gì?

GPT là một chuẩn quản lí thông tin phân vùng mới hiện nay. Điểm khác với MBR là nó sử dụng GUID (Globally unique identifiers), tạm dịch định danh duy nhất toàn cầu, hay ổ cứng của bạn sẽ được xác định bởi một mã số duy nhất hay nói cách khác bạn là bạn không có ai giống bạn trên thế giới này.

Với GPT, bạn có thể tạo nhiều hơn 4 phân vùng, một phân vùng GPT có kích thước tối đa là 1 ZB. (1 ZB bằng 1 tỉ TB), và thay vì MBR chỉ có một nơi duy nhất lưu trữ thông tin phân vùng thì GPT có hai nơi như vậy, một ở đầu và một ở cuối để tránh việc một trong hai nơi bị hỏng hóc.

Mặc dù theo lí thuyết trên, GPT cho bạn khả năng lưu trữ vô hạn, nhưng thực tế thì Windows chỉ hỗ trợ 128 phân vùng khác nhau, và kích thước tối đa bạn có thể đạt được là 256 TB.

Tóm lại với GPT có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với MBR, và đang được thay thế dần trên các máy tính hiện nay.

Sự khác nhau giữa BIOS và UEFI/EFI

Khi tìm hiểu về UEFI mà mình không đề cập tới BIOS sẽ là một thiếu sót lớn. Do bài viết của mình sẽ tổng hợp và đơn giản các kiến thức để bạn có thể hình dung một cách dễ dàng hơn, nên mình sẽ không đề cập nhiều tới các chi tiết kĩ thuật.

BIOS là gì?

chính là một phần mềm nhằm kiểm tra hệ thống của bạn trước khi máy tính khởi động, hiểu đơn giản là nó kiểm tra xem máy bạn có card màn hình không, có chuột không, có bàn phím không… sau đó nó sẽ gửi thông tin đó tới hệ điều hành để nhận các thiết bị này, và máy bạn sẽ khởi động.

UEFI và EFI là gì?

UEFI cũng có tác dụng tương tự như BIOS, nhưng nó là chuẩn mới hơn, nên sẽ giúp việc nạp và kiểm tra hệ thống bạn nhanh hơn BIOS. Vì ngày nay, các thiết bị ngoại vi đa giao tiếp gắn trên một máy tính quá nhiều làm cho BIOS gặp nhiều khó khăn khi máy tính khởi động, nên UEFI đã được sử dụng để thay thế dần BIOS.

EFI cũng tương tự như , nó là tên gọi được Apple sử dụng trong các dòng máy Mac, còn các máy tính của hãng khác thì sử dụng tên gọi UEFI.

Apple đã áp dụng chuẩn EFI khá lâu, còn mãi đến sau này UEFI mới được Microsoft sử dụng trên Windows 8, đó cũng là lí do mà việc khởi động Windows 8 nhanh hơn các phiên bản trước rất nhiều nhờ sự kết hợp giữa UEFI và GPT cho tốc độ truy xuất siêu nhanh.

GPT có nhanh hơn MBR không?

Nhiều bạn hiện cho rằng ổ cứng cho hiệu suất nhanh hơn ổ cứng MBR, nhưng theo tài liệu mình đọc được cùng những kinh nghiệm cá nhân của mình, thì tốc độ của các ổ cứng GPT không hề nhanh hơn các ổ cứng MBR.

Do GPT luôn đi kèm với UEFI boot, nên bạn sẽ thấy tốc độ khởi động của máy nhanh hơn đáng kể, qua đó đánh giá chủ quan về hiệu suất mà GPT mang lại chứ thật sự nó không hề tốt hơn.

Vậy, bạn nên chuyển đổi ổ cứng sang chuẩn GPT để ổ cứng bạn trở nên an toàn hơn, tránh các hỏng hóc có thể phát sinh chứ không vì hiệu năng nó mang lại.

Windows 32 bit có thể dùng được GPT không?

Ổ cứng GPT chỉ hỗ trợ Windows 64 bit, bạn không thể cài đặt Windows 32 bit trên ổ cứng GPT.

Chuyển đổi giữa MBR và GPT có thể làm mất dữ liệu không?

Có hai cách chuyển đổi giữa MBR và GPT, một cách dùng phần mềm chuyển đổi ổ đĩa (cách này sẽ không làm mất dữ liệu của bạn) và cách còn lại là chia lại ổ đĩa (sẽ làm cho ổ cứng bạn mất toàn bộ dữ liệu), nhưng mình lại thích cách thứ hai hơn.

1. Sử dụng phần mềm để chuyển đổi giữa GPT và MBR.

Bạn có thể sử dụng AOMEI Partition Assistant Standard Edition hoặc Easeus Partition Master để chuyển đổi giữa MBR và GPT. Chúng sẽ bảo toàn nguyên vẹn dữ liệu của bạn.

2. Xóa và phân vùng lại ổ cứng.

Bạn chỉ có thể chuyển đổi MBR sang GPT và ngược lại khi cài đặt lại hệ điều hành, bạn có thể đọc bài viết về , chú ý ở tùy chọn Partition cheme and target system type trong bài viết Tạo USB Boot dễ dàng với phần mềm Rufus . Tùy chọn này quyết định ổ cứng của bạn sẽ ở định dạng gì, MBR hay GPT.

Khi cài đặt lại Windows, sẽ có một lúc Windows hỏi bạn chọn ổ cứng để cài Windows vào, lúc đó hãy chọn Delete Partition để xóa tất cả các phân vùng ổ cứng hiện tại của bạn, sau đó chọn Create Partition để phần mềm tự tạo lại chuẩn phân vùng thích hợp cho máy bạn.

Lời kết

Hy vọng bạn đã phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa GPT và MBR, cũng như là giữa UEFI và BIOS. Cũng như có câu trả lời về những gì bạn đang thắc mắc qua bài viết này.

Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Mbr Với Gpt Và Legacy Với Uefi

Nếu bạn sử dụng máy tính thường xuyên thì chắc hẳn bạn đã nghe qua các thuật ngữ MBR, GPT, Legacy BIOS và UEFI. Ở bài viết này mình sẽ chia sẻ thêm cho các bạn về thuật ngữ này và sự khác nhau giữa chuẩn UEFI-GPT và Legacy-MBR.

Đây là bài viết đầu tiên trên Blog mới của mình nên chúng ta sẽ tìm hiểu những thứ đơn giản, cơ bản nhất của một chiếc máy tính đó là sự khác nhau giữa 2 chuẩn UEFI-GPT Disk và Legacy-MBR. Đầu tiên chúng ta cùng so sánh giữa 2 chuẩn quản lý thông tin phân vùng ổ đĩa đó là GPT và MBR.

Sự khác nhau giữa GPT và MBR

MBR và GPT là gì?

MBR có tên đầy đủ là Master Boot Record còn GPT có tên đầy đủ là GUID Partition Table. Đây là hai chuẩn quản lý thông tin phân vùng trên máy tính hiện nay. Nói cách khác đây là các tiêu chuẩn của ổ cứng để quy định cách thức nhập xuất dữ liệu, phân vùng và sắp xếp ổ đĩa.

Bảng so sánh sự khác nhau giữa MBR và GPT

Ra đời từ 1983 trên các máy tính IBM

Mới ra đời những năm gần đây

Hỗ trợ ổ cứng tối đa 2 TB (2 000 GB)

Hỗ trợ ổ cứng tới 1 ZB ( 1 tỷ TB)

Hỗ trợ tới đa 4 phân vùng trên mỗi ổ đĩa

Hỗ trợ tối đa 128 phân vùng ổ đĩa

Hỗ trợ tất cả các phiên bản HĐH Windows

Chỉ hỗ trợ các phiên bản Windows 7, 8, 8.1, 10 64bit

Có thể sử dụng trên cả máy tính dùng chuẩn BIOS hay UEFI

Chỉ hỗ trợ các máy tính dùng chuẩn UEFI

Thông qua bảng so sánh chúng ta có thể thấy được chuẩn mới GPT có rất nhiều ưu điểm hơn so với chuẩn cũ MBR ngoài việc nó chỉ hỗ trợ cho phiên bản Windows 64 bit. Nhưng không sao, các máy tính để bàn hay laptop hiện nay đều có từ 4 GB Ram trở lên và hỗ trợ chuẩn UEFI nên các yêu cầu này đều không phải là vấn đề với nó. Ngoài ra khi sử dụng chuẩn GPT sẽ an toàn hơn so với MBR vì GPT có tới 2 thông tin lưu trữ phân vùng còn MBR sẽ chỉ có 1.

Hướng dẫn kiểm tra máy tính theo chuẩn MBR và GPT

Cách 1: Xem bằng công cụ diskpart có sẵn trên Windows.

Cách 2: Xem trong Disk Management

– Cửa sổ Computer Management hiện lên, các bạn chọn mục Disk Management. Ở đây các bạn nhấn chuột phải vào ổ cứng chính của bạn ví dụ như Disk 0 chọn Properties.

Có rất nhiều phần mềm quản lý phân vùng đều cho phép bạn xem chuẩn quản lý phân vùng trên ổ cứng máy tính bạn. Ở đây mình hướng dẫn bạn xem trên MiniTool Partition Wizard. Các bạn có thể tìm link tải phần mềm này trên Google, hoặc sử dụng công cụ USB Boot mà ở bài viết sau mình giới thiệu cũng có tích hợp phần mềm này.

Các bạn mở phần mềm lên, nó sẽ hiện danh sách tất cả các các ổ cứng và thiết bị nhớ khác trên máy tính của bạn. Các bạn nhấn chuột phải vào ổ đĩa chính của bạn.

Sự khác nhau giữa Legacy BIOS và UEFI

Legacy BIOS và UEFI là gì?

Legacy BIOS và UEFI là các phần mềm hệ thống kiểm tra các thiết bị vào ra trên máy tính của bạn, khi khởi động máy tính thì BIOS hoặc UEFI sẽ kiểm tra máy tính các thông số card màn hình, Ram, CPU,.. và gửi thông số đó cho HĐH và sau đó máy tính sẽ khởi động.

Bảng so sánh sự khác nhau giữa Legacy BIOS và UEFI

Ra đời từ 1975

Mới ra đời từ 2005

Chỉ hạn chế xử lí ở mức 16-bit và địa chỉ hóa bộ nhớ là 1MB

Có chức năng xử lí 32-bit và 64-bit và cho phép người dùng sử dụng nhiều RAM hơn để địa chỉ hóa xử lí nhiều việc phức tạp hơn. Hơn nữa UEFI được thiết kết với cấu trúc riêng biệt và dùng cấp driver cho các bộ phận một cách độc lập .

Không hỗ trợ ổ cứng chuẩn GPT

Hỗ trợ cả hai loại ổ cứng MBR và GPT

Tốc độ khởi động chậm

Tốc độ khởi động nhanh

Hướng dẫn kiểm tra máy tính có hỗ trợ chuẩn UEFI hay không?

Cách 1: Sử dụng phần mềm HWiNFO

HWiNFO là phần mềm cho phép bạn kiểm tra thông tin phần cứng máy tính cho nên nó cũng hỗ trợ việc kiểm tra máy tính của bạn có hỗ trợ UEFI hay không.

Tại giao diện của phần mềm các bạn tìm đến mục UEFI BOOT, nếu nó là Present thì máy tính hỗ trợ UEFI, còn không xem tiếp bước tiếp theo.

Bạn khởi động lại máy tính để vào BIOS, tùy các dòng máy có cách vào BIOS khác nhau. Ở đây mình xin liệt kê một số dòng máy. + Đối với Sony Vaio, Acer, Dell nhấn F2 để vào BIOS + Đối với HP nhấn F10 để vào BIOS + Đối với máy tính Asus thì nhấn ESC để vào BIOS. + Đối với máy tính Lenovo thì nhấn F1 để vào BIOS.

Sau khi vào đươc BIOS thì các bạn chuyển qua Tab Boot và tìm đến các dòng có chữ UEFI hoặc Securiry boot thì máy tính bạn hỗ trợ UEFI.

Nguồn: Tổng hợp

Phân Biệt Mbr Partition Và Gpt Partition

Trong quá trình thiết lập một ổ mới trên Windows 8.x hay Windows 10, bạn sẽ được hỏi muốn sử dụng cấu trúc phân vùng MBR (MBR Partition ) hay GPT (GPT Partition). Vậy giữa MBR Partition và GPT Partition có gì khác nhau. Và lựa chọn chuẩn nào để thiết lập?

Cấu trúc phân vùng ổ cứng được định nghĩa là cách thức thông tin được cấu trúc trên phân vùng, nơi các phân vùng bắt đầu và kết thúc, và cũng là mã được sử dụng trong quá trình khởi động nếu một phân vùng ổ cứng có khả năng khởi động.

Nếu đã từng phân vùng và format một ổ đĩa – hoặc thiết lập Mac khởi động kép cùng Windows – bạn có thể chạy vào 2 cấu trúc phân vùng chính: Master Boot Record (MBR) và GUID Partition Table (GPT).

GPT là một chuẩn mới hơn và đang dần thay thế chuẩn MBR. GPT có nhiều lợi thế hơn, nhưng MBR vẫn tương thích với hầu hết các thiết bị cũ và trong một số trường hợp chuẩn này vẫn cần thiết. Ngoài Windows, các hệ điều hành khác như Mac OS X, Linux và một số hệ điều hành khác cũng sử dụng GPT.

Hạn chế của MBR

MBR là viết tắt của Master Boot Record, được giới thiệu đầu tiên cùng IBM PC DOS 2.0 vào năm 1983 . Tên gọi Master Boot Record là do MBR là một boot sector đầu tiên của ổ đĩa. Sector này có chứa boot loader được cài đặt trên hệ điều hành và các thông tin về phân vùng logical của ổ cứng.

Nếu cài đặt hệ điều hành Linux, boot loader GRUB thường nằm trong MBR.

MBR cũng có một số hạn chế. Hạn chế đầu tiên phải kể đến đó là MBR chỉ làm việc trên các ổ cứng có kích thước lên đến 2TB . Ngoài ra MBR chỉ hỗ trợ tối đa 4 phân vùng chính – nếu muốn nhiều phân vùng hơn, bạn phải thực hiện chuyển đổi 1 trong những phân vùng chính thành ‘extended partition’ (phân vùng mở rộng) và tạo phân vùng logical bên trong phân vùng đó.

Sở dĩ có tên goi GUID Partition Table là do mỗi phân vùng trên ổ cứng có một “globally unique identifier” hay còn goi là GUID – một chuỗi ngẫu nhiên để mọi phân vùng GPT đều có một nhận dạng duy nhất của riêng nó.

GPT không bị giới hạn như MBR. GPT có thể hoạt động trên các ổ cứng lớn hơn nhiều, với các giới hạn kích thước phụ thuộc vào hệ điều hành và các file hệ thống.

GPT cũng cho phép không giới hạn phân vùng. Giới hạn ở đây là hệ điều hành của bạn-Windows cho phép lên đến 128 phân vùng trên một ổ GPT, và bạn không phải tạo phân vùng mở rộng (extended partition ) để các phân vùng này hoạt động.

Trên ổ đĩa MBR, dữ liệu phân vùng và khởi động được lưu trữ ở một vị trí. Nếu dữ liệu này bị ghi đè hoặc bị lỗi bạn sẽ phải đối mặt với nhiều rắc rối. Ngược lại, GPT lưu trữ nhiều bản sao của dữ liệu này trên đĩa, vì vậy bạn có thể khôi phục các dữ liệu nếu các dữ liệu này bị lỗi.

Ngoài ra GPT cũng lưu trữ các value Cyclic Redundancy Check (CRC) để kiểm tra xem tính toàn vẹn của các dữ liệu này. Nếu dữ liệu bị lỗi, GPT sẽ phát hiện được vấn đề và cố gắng khôi phục các dữ liệu bị hư hỏng từ một vị trí khác trên ổ đĩa.

MBR không có cách nào để biết được dữ liệu của nó đã bị lỗi. Bạn chỉ có thể nhận biết được các sự cố nếu quá trình khởi động không thành công hoặc phân vùng ổ đĩa của bạn biến mất.

Khả năng tương thích

GPT có xu hướng bao gồm một ‘protective MBR’. Loại MBR nói rằng ổ GPT có một phân vùng duy nhất mở rộng trên toàn bộ ổ đĩa. Nếu bạn cố gắng quản lý một ổ GPT bằng công cụ cũ chỉ có thể đọc MBRs, công cụ này sẽ nhìn thấy một phân vùng duy nhất kéo dài trên toàn bộ ổ đĩa.

MBR protect này đảm bảo các công cụ cũ không làm hỏng được GPT cho một ổ đĩa chưa được phân vùng và ghi đè dữ liệu GPT bằng một MBR mới. Nói cách khác, MBR protect bảo vệ dữ liệu GPT không bị ghi đè.

Windows chỉ có thể khởi động từ GPT trên UEFI – dựa trên máy tính chạy phiên bản 64-bit của Windows 8.1, 8, 7, Vista, và các phiên bản máy chủ tương ứng. Tất cả các phiên bản của Windows 8.1, 8, 7, Vista và có thể đọc ổ đĩa GPT và sử dụng chúng để lưu dữ liệu – người dùng không thể khởi động từ GPT nếu không có UEFI.

Các hệ điều hành hiện đại khác cũng có thể sử dụng GPT. Linux đã tích hợp hỗ trợ GPT. Các máy tính Intel của Apple không còn sử dụng chương trình Apple Partition Table (APT) của Apple mà sử dụng GPT thay thế.

Có thể bạn sẽ muốn sử dụng GPT khi thiết lập một ổ đĩa. Đó là chuẩn hiện đại và mạnh mẽ, đang dần thay thế chuẩn MBR cũ hơn. Tuy nhiên nếu cần khả năng tương thích với các hệ thống cũ – chẳng hạn như khả năng khởi động Windows trên một ổ đĩa trên máy tính sử dụng BIOS truyền thống – bạn sẽ phải sử dụng MBR.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Sự Khác Nhau Giữa Mbr Và Gpt, Sự Khác Biệt Giữa Ổ Đĩa Gpt Và Mbr Là Gì trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!