Đề Xuất 5/2022 # Sự Khác Nhau Giữa “problem”, “trouble”, “issue” Và “matter” # Top Like

Xem 9,900

Cập nhật nội dung chi tiết về Sự Khác Nhau Giữa “problem”, “trouble”, “issue” Và “matter” mới nhất ngày 19/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,900 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa ‘sick’ Và ‘ill’
  • Sự Khác Biệt Giữa Sick Và Ill
  • Tourism Là Gì? Những Khái Niệm Về Tourism Cần Biết
  • Sự Khác Nhau Giữa C# Và Java
  • Sự Khác Nhau Giữa Java Và C#
  • Sự khác nhau giữa “problem”, “trouble”, “issue” và “matter”

    “Matter” chỉ một sự việc hoặc một tình huống đáng được quan tâm, khiến ta phải suy nghĩ, hoặc cần được giải quyết. “Matter” cũng có thể bao hàm là một “problem” (một vấn đề nghiêm trọng, một rắc rối khó để hiểu hoặc giải quyết) hoặc không có “problem” nào cả.

    – Sorry, I have a problem with my laptop.

    – There is a problem with the Internet connection.

    Is there a problem with it?

    “Problems” thuộc về mọi người, nên bạn có thể nói “your problem”, “their problem”,…

    – That is not my problem.

    Hỏi “What’s your problem?” khi bạn tức giận ai đó.

    Chúng ta cũng có thể dùng từ “problem” để chỉ về các đề toán trong sách toán hoặc trong các bài kiểm tra.

    2. Cách dùng “trouble”

    Bạn có thể “be in trouble” hoặc “get in trouble”.

    – I used to get in trouble as a teenager for sneaking out of the house at night.

    Bạn không nên dùng các mạo từ “a” hoặc “the” với “trouble”. Nhưng bạn có thể nói “some trouble”.

    – I’ve had similar trouble with this car before.

    Những điều “cause trouble” (nguyên nhân gây ra rắc rối).

    – I’m so sorry to cause you so much trouble guys.

    Bạn cũng có thể dùng “problem” hoặc “issue” thay thế cho “trouble”. Tuy nhiên, các trường hợp này ít gặp. Lưu ý, “problem” và “issue” là các danh từ đếm được còn “trouble” thường không đếm được.

    Bạn có thể nói một người nào đó là “is trouble”, với nghĩa là họ nguy hiểm hoặc là người gây ra rắc rối cho người khác.

    – That boy is trouble.

    Bạn có thể dùng “trouble” với một ‘gerund’ (have trouble V-ing).

    – If you have trouble seeing it, feel free to move closer.

    – But I still have trouble expssing myself.

    “Problem” cũng có thể áp dụng ở mẫu câu trên nhưng ít gặp.

    Nói “It’s no trouble” khi bạn đề nghị giúp ai đó một cách lịch sự.

    – A: I can drive James to school.

    – B: Really? Are you sure?

    – A: Yeah. It’s no trouble.

    3. Cách dùng “issue”

    “Issue” nghe nhẹ nhàng hơn “problem”. Bạn có thể sử dụng “issue” để nói về các vấn đề ở nơi làm việc.

    – This issue keeps coming up again and again.

    – I just spoke with Karen. I think we might have an issue.

    – If there are any issues that require immediate attention, I can be reached on my mobile at 646-469-XXXX.

    Nếu bạn nói một người nào đó “has issues”, nghĩa là không ổn về mặt tinh thần và cảm xúc. Có thể họ cần sự giúp đỡ của một bác sĩ tâm thần.

    – You have serious issues.

    “Problem” có thể được áp dụng ở mẫu câu trên nhưng ít gặp.

    – I don’t have an issue with you talking to other guys. What I do have an issue with is you flirting with them.

    “Problem” cũng có thể dùng trong trường hợp này.

    – The issue is the cost.

    Bạn có thể sử dụng “problem” theo cách tương tự, nhưng không thể dùng “trouble”.

    – The problem is the cost.

    4. Cách dùng “matter”

    Chúng ta thường dùng “matter” trong câu phủ định hoặc câu hỏi như là một danh từ. Lúc này “matter” có nghĩa như “problem” hoặc “trouble”.

    – What’s the matter with the computer?

    – I don’t know what the matter with Kim is. She seems down today.

    Chúng ta không thường dùng “matter” trong câu khẳng định. Cùng xem đoạn đối thoại sau:

    – A: What’s the matter with the laptop?

    – B: I think the problem is the hard drive.

    Chúng ta không nói: “The matter is the hard drive.”

    Và, để trả lời cho câu hỏi “What’s the matter…?” chúng ta có thể dùng “The problem is…” hoặc “The issue is…”.

    Chúng ta thường sử dụng “matter” trong câu hỏi và câu phủ định như một động từ, nhưng nó cũng có thể được sử dụng trong câu khẳng định. Lúc này “matter” có nghĩa là ‘important’ (quan trọng) hoặc ‘significant’ (đáng kể, quan trọng).

    – James: Does it matter where we have lunch today?

    – Jen: It doesn’t matter where we go, as long as it’s not fast food.

    – Everything she says matters to me because I value her opinions. [Câu khẳng định]

    “Matter” cũng có một số cách dùng khác:

    * Là một danh từ, “matter” có nghĩa là ‘physical substance’ (chất vật lý), và thường được dùng trong khoa học.

    – There has been no organic matter found on the moon.

    – In physics calls, the students learned abou the inorganic matter.

    “Matter” cũng có nghĩa ‘written or printed material’ (tài liệu được viết hoặc in) như sách và báo chí, nhưng cách dùng này khá trịnh trọng:

    – I have ppared some reading matter for class today.

    – That company deals with digitizing printed matter.

    Là một danh từ, “matter” cũng có nghĩa là một vấn đề hoặc tình huống cần được xem xét hoặc bàn bạc.

    – The marketing problem? We discussed the matter all morning.

    – I’m aware that Palm’s performance is not good and I have already reviewed the matter with the boss.

    Anh Ngữ Huy Hoàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Problem Và Trouble
  • Sự Khác Nhau Giữa Bộ Nhớ Heap Và Bộ Nhớ Stack Trong Lập Trình
  • Sự Khác Biệt Giữa Sóng Cơ Và Sóng Điện Từ
  • Phân Biệt Cách Dùng Shall, Will, Should Và Would Trong Tiếnganh
  • Sự Khác Biệt Giữa Customer’s Needs, Wants Và Demands
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Sự Khác Nhau Giữa “problem”, “trouble”, “issue” Và “matter” trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100