Đề Xuất 5/2022 # Sự Khác Nhau Giữa While Và Meanwhile: Cách Dùng, Cấu Trúc # Top Like

Xem 8,019

Cập nhật nội dung chi tiết về Sự Khác Nhau Giữa While Và Meanwhile: Cách Dùng, Cấu Trúc mới nhất ngày 21/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,019 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • While Và Meanwhile Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Từ : “but, While, Whereas”
  • Ielts Writing: Phân Biệt While, Meanwhile, Whereas, Whilst, As, When
  • Sự Khác Biệt Giữa “trong Khi” Và “trong Khi” Là Gì?
  • Phân Biệt Giữa Work Và Job
  • Phân biệt while meanwhile là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng cần nắm được để có thể hoàn thành tốt các bài thi, bài kiểm tra môn tiếng Anh. Tuy nhiên, với nét ý nghĩa tương đồng, người học thường hay bị nhầm lẫn và không phân biệt được chúng dẫn đến việc sử dụng sai cách while và meanwhile.

    Trong bài viết hôm nay, mình sẽ chia sẻ với các bạn cách để phân biệt while và meanwhile dễ dàng, chính xác nhất.

    Hai từ while và meanwhile cùng có nghĩa là “trong lúc đó”, “trong khi đó”, “cùng lúc ấy”…

    While và meanwhile đều được sử dụng khi muốn nói đến hai hành động, sự việc xảy ra cùng lúc, cùng thời gian.

    Vậy, sự khác nhau giữa while và meanwhile là gì ?

    1. Cấu trúc và cách dùng của while

    While S + Verb, S + Verb S + Verb while S + Verb

    Bởi vì while đóng vai trò là một liên từ trong câu nên nó thường có nhiệm vụ nối hai hành động ở hai mệnh đề lại với nhau. Hai hành động trong câu đồng thời xảy ra cùng lúc tại một địa điểm giống nhau.

    While you sang, I took pictures of you.

    ( Trong khi cậu hát, tớ đã chụp một bức ảnh cho câu.)

    While cũng có thể được sử dụng để nối hai hành động mà trong đó một hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào, hay nói cách khác là một hành động bị gián đoạn bởi một hành động khác.

    While I was waiting for Jimmy, I heard a loud noise.

    While I was trying to sleep, I heard a noise.

    (Khi tôi đang cố gắng ngủ thì chợt nghe thấy tiếng ồn.)

    Lisa listened to music while (she was) cooking dinner.

    (Lisa đã nghe nhạc trong khi cô ấy nấu cơm tối.)

    Khi while đứng giữa câu với nghĩa là “trong lúc, khi” thì sẽ không cần có dấu phẩy đi cùng.

    Nhưng khi while được dùng với sự tương phản trong một câu và lúc này nó bằng nghĩa với whereas, although (mặc dù, tuy nhiên), thì phải có dấu phẩy đi kèm phía sau nếu while đứng ở giữa câu.

    The few may be for war, while/although/whereas the many are almost always for the peace.

    S ­+ verb. Meanwhile, S + verb

    Meanwhile đóng vai trò là một trạng từ và nối hai câu diễn tả hai hành động khác nhau cùng lúc xảy ra. Nếu ở câu văn chứa while, hành động diễn ra cùng lúc tại cùng một địa điểm thì meanwhile được dùng để nói về hai hành động diễn ra cùng thời gian nhưng ở hai địa điểm khác nhau.

    People were at home watching TV. Meanwhile, aliens were planning their invasion of the Earth.

    (Mọi người đang xem ti vi ở nhà. Trong khí đó, những người ngoài hành tinh lại lên kế hoạch xâm chiếm trái đất.)

    Vị trí của meanwhile luôn là đứng đầu câu văn thứ hai, theo sau là dấu phẩy ngăn cách giữa nó và mệnh đề.

    Theo sau meanwhile bắt buộc phải là một mệnh đề có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ.

    Mom worked all day at company. Meanwhile, I was at school.

    (Mẹ làm việc cả ngày ở công ty. Trong lúc đó, tôi học ở trường.)

    Meanwhile thể hiện sự gắn kết một cách logic giữa các sự kiện, quá trình hay mệnh đề trong câu. Thay vì việc sử dụng những câu ngắn, không có tính liền mạch, những cụm từ nối như Meanwhile cho phép chúng ta diễn đạt được ý của mình rõ ràng, trọn vẹn và đầy đủ hơn. Từ đó câu văn cũng trở nên hay và bớt rời rạc hơn rất nhiều.

    I’ll be here when my friends arrive. Meanwhile, I’ve had homework to do.

    Phân biệt while, meanwhile, meantime và during

    Chúng đều có nghĩa là trong khi đó, trong suốt lúc đó, khi đó…

    While và during thường được sử dụng chỉ trong một câu văn còn meanwhile và meantime luôn dùng để nối hai hành động ở hai câu văn khác nhau.

    Thế nhưng với during, theo sau nó chỉ luôn là một danh từ mà thôi.

    I hate people who talk during movies.

    (Tôi ghét những người nói nhiều trong suốt buổi xem phim.)

    Còn meantime thường sẽ không đứng một mình nó để nối hai mệnh đề mà nó sẽ đi theo cụm từ “In the meantime”. In the meantime chỉ khoảng thời gian giữa một sự kiện hoặc quá trình này với một sự kiện hoặc quá trình khác. Ngoài ra, cũng giống với meanwhile, “In the meantime” luôn cần có dấu phẩy đi cùng phía sau.

    She was shopping. In the meantime, her husband was taking care of their daughter.

    (Cô ấy đã đi mua sắm. Trong khi, chồng cô ấy đang chăm sóc con gái của họ)

    Phân biệt while và meanwhile thực sự không hề khó, bởi vì các dấu hiệu để nhận biết chúng khá dễ dàng nhìn thấy bằng mắt mà không cần đi sâu quá nhiều vào ý nghĩa. Vị trí và cách sử dụng của meanwhile và while cũng khá khác nhau dù ý nghĩa của chúng đều là “trong khi đó. trong lúc đó”.

    Bài tập vận dụng

    Hy vọng qua những kiến thức mà mình đã gửi đến bạn trong bài viết hôm nay, những thắc mắc, nhầm lẫn về while và meanwhile đều đã được giải quyết.

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Và Phân Biệt When Với While
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Who, Whom, Which, That, Whose
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Sự Khác Nhau Giữa While Và Meanwhile: Cách Dùng, Cấu Trúc trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100