Đề Xuất 12/2022 # Sự Thật, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Thận / 2023 # Top 20 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Sự Thật, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Thận / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Sự Thật, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Thận / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phương pháp điều trị và tiên lượng (khả năng phát triển của bệnh) đối với ung thư thận giai đoạn sớm và giai đoạn muộn rất khác nhau.

Ung thư thận phát hiện sớm khi kiểm tra sức khỏe định kỳ có tỷ lệ chữa khỏi cao và hiếm khi cần thực hiện hóa trị và xạ trị. Tuy nhiên, ung thư thận ở giai đoạn muộn có thể kéo theo kết quả kém khả quan hơn rất nhiều và công tác quản lý bệnh thường tập trung vào việc tạo sự thoải mái cho bệnh nhân.

Điều trị ung thư thận bằng liệu pháp toàn thân

Hóa trị có rất ít vai trò trong việc điều trị ung thư thận. Các phương pháp điều trị toàn thân khác như sử dụng chất ức chế đa kinase có thể giúp kiểm soát bệnh thận giai đoạn muộn. Xạ trị có vai trò giúp ngăn ngừa ung thư thận lan rộng. Ở những bệnh nhân mắc ung thư thận giai đoạn cuối khi ung thư đã lan đến cột sống hoặc xương, xạ trị tại chỗ có thể giúp giảm nguy cơ chèn ép và gãy tủy sống xảy ra do ung thư phá hủy xương.

Cắt bỏ u nhỏ

Ở những bệnh nhân được lựa chọn cẩn thận, có thể tiến hành cắt bỏ những khối nhỏ ở thận bằng các kỹ thuật như đốt bằng nhiệt cao tần (RFA) và áp đông. Những phương pháp này sử dụng nhiệt độ cao và thấp tương ứng để tiêu diệt các tế bào ung thư trong khi vẫn bảo tồn các mô thận còn lại. Khi được sử dụng trên những bệnh nhân được lựa chọn cẩn thận, phương pháp này có thể mang đến tỷ lệ chữa khỏi trong thời gian dài khả quan.

Các kỹ thuật tiên tiến để điều trị ung thư thận giai đoạn sớm

Phẫu thuật (nội soi) xâm lấn tối thiểu cắt một phần thận đã thay đổi cách thức kiểm soát các u kích thước nhỏ hoặc ung thư thận giai đoạn sớm. Thông thường, bệnh nhân mắc ung thư thận sẽ được cắt bỏ bên thận bị ảnh hưởng thông qua phẫu thuật (phẫu thuật cắt toàn bộ thận). Trong phẫu thuật cắt một phần thận, một phần của thận bị ảnh hưởng sẽ được giữ lại vì bác sĩ phẫu thuật sẽ chỉ cắt bỏ u. Thủ thuật này có thể giúp bảo tồn mô thận và giảm nguy cơ phải lọc thận ở những bệnh nhân bị suy thận từ trước.

Phẫu thuật nội soi cắt một phần thận thường yêu cầu thời gian lưu viện ngắn hơn, đồng thời giúp giảm triệu chứng đau sau phẫu thuật do vết mổ nhỏ hơn nhiều so với phương pháp phẫu thuật mở truyền thống. Quá trình hồi phục sau phẫu thuật có xu hướng nhanh hơn so với phẫu thuật mở truyền thống và bệnh nhân có thể trở lại với hoạt động bình thường nhanh hơn.

Các nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ chữa khỏi bằng phẫu thuật nội soi cắt một phần thận và phẫu thuật cắt toàn bộ (toàn phần) thận là như nhau.

Phòng ngừa ung thư thận

Do nguyên nhân gây ung thư thận vẫn còn là một ẩn số nên chưa có phương pháp phòng ngừa ung thư thận nào đã được chứng minh. Việc duy trì kiểm soát huyết áp tốt và bỏ hút thuốc có thể giúp giảm nguy cơ ung thư thận. Chế độ ăn uống cân bằng, tập thể dục thường xuyên và ngủ đủ giấc cũng là những bước có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư nghiêm trọng.

Thông tin do Bác sĩ Poh Beow Kiong, bác sĩ tư vấn niệu khoa của Bệnh viện Gleneagles cung cấp.

Sự Thật Về Ung Thư Vòm Họng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023

Ung thư vòm họng là gì?

Hầu hết các trường hợp ung thư vòm họng là ung thư biểu mô vòm họng (NPC). Có 3 loại ung thư biểu mô vòm họng nhưng các tế bào của mỗi loại ung thư có hình dạng khác nhau dưới kính hiển vi:

Ung thư biểu mô keratin hóa

Ung thư biểu mô biệt hóa không keratin hóa

Ung thư biểu mô tế bào vảy

Việc điều trị là giống nhau cho tất cả các loại NPC, tuy nhiên ung thư biểu mô không keratin hóa đáp ứng tốt hơn với điều trị. Nhiều NPC cũng chứa rất nhiều tế bào hệ thống miễn dịch, đặc biệt là các tế bào bạch cầu gọi là tế bào lympho. Sự hiện diện của tế bào này giúp các nhà khoa học phát triển các phương pháp điều trị mới.

Một số dạng ung thư vòm họng khác: U lympho, Adenocarcinoma và adeno cystic carcinoma, Khối u mũi họng lành tính, Khối u vòm họng lành tính

Các yếu tố nguy cơ gây ung thư vòm họng

Các nhà khoa học đã tìm thấy các yếu tố nguy cơ khiến một người có nhiều khả năng phát triển ung thư vòm họng (NPC). Bao gồm các:

➤ Giới tính: Tỷ lệ nam giới mắc NPC cao gấp đôi so với nữ giới

➤ Tuổi tác: Ung thư vòm họng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến hơn cả là độ tuổi 30-50

➤ Lịch sử gia đình: Có một thành viên gia đình bị ung thư biểu mô vòm họng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

➤ Dân tộc và nơi bạn sống: NPC phổ biến nhất ở các nước Đông Nam Á, Canada và Greenland. Ung thư vòm họng cũng rất phổ biến tại Việt Nam

➤ Chế độ ăn: Chế độ ăn nhiều cá và muối làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng. Ngược lại, một số nghiên cứu cho rằng chế độ ăn nhiều hạt, đậu, trái cây và rau quả và ít các sản phẩm từ sữa và thịt có thể giúp giảm nguy cơ NPC.

➤ Rượu và thuốc lá: Liên kết giữa nhiễm EBV và NPC rất phức tạp và chưa được hiểu rõ. Chỉ nhiễm EBV là không đủ để gây ra NPC, vì nhiễm vi-rút này là rất phổ biến và ung thư này là rất hiếm. Các yếu tố khác, chẳng hạn như gen của một người, có thể ảnh hưởng đến cách cơ thể đối phó với EBV, do đó có thể ảnh hưởng đến cách EBV đóng góp vào sự phát triển của NPC.

➤ Phơi nhiễm nơi làm việc: Một số nghiên cứu cho rằng việc tiếp xúc với formaldehyd tại nơi làm việc làm tăng nguy cơ NPC.

➤ Nhiễm virus Epstein-Barr (EBV): Hầu hết tất cả các tế bào NPC đều chứa các bộ phận của virus Epstein-Barr (EBV) và hầu hết những người bị NPC đều có bằng chứng nhiễm EBV trong máu. Liên kết giữa nhiễm EBV và NPC rất phức tạp và chưa được hiểu rõ.

Chỉ nhiễm EBV là không đủ để gây ra NPC, vì nhiễm vi-rút này là rất phổ biến và ung thư này là rất hiếm. Các yếu tố khác, chẳng hạn như gen của một người, có thể ảnh hưởng đến cách cơ thể đối phó với EBV, do đó có thể ảnh hưởng đến cách EBV đóng góp vào sự phát triển của NPC.

Nguyên nhân gây ung thư vòm họng?

➤ Nhiễm virus EBV: Hầu hết các trường hợp nhiễm virus Epstein-Barr diễn ra vào thời thơ ấu, và hồi phục mà không gây ra bất kỳ vấn đề gì dài hạn. Nhưng trong một số trường hợp, các mảnh ADN cuẩ EBV trộn với ADN của tế bào vòm họng.

Sau đó, ADN của EBV có thể hướng dẫn các tế bào của vòm họng phân chia và phát triển một cách bất thường, sinh ra các khối u tại vòm họng. Tuy nhiên, nhiễm EBV hiếm khi dẫn đến NPC, vì vậy các yếu tố khác có thể đóng vai trò trong việc có gây ung thư hay không.

➤ Chế độ ăn:  Chế độ ăn nhiều thịt muối, cá muối làm tăng khả năng EBV gây ra NPC. Các nghiên cứu cho thấy, các thực phẩm được bảo quản bằng muối có thể tạo ra hóa chất làm hỏng ADN. ADN bị hỏng sau đó làm thay đổi khả năng tế bào để kiểm soát sự tăng trưởng và sao chép của nó.

Triệu chứng của ung thư vòm họng

Kiểm tra sức khỏe định kỳ được khuyến khích tại các nước có ung thư vòm họng phổ biến. Hầu hết các bệnh nhân ung thư vòm họng đều nhận thấy có khối u ở cổ. Các cục u gây ra bởi ung thư lan đến các hạch bạch huyết ở cổ khiến chúng sung lên.

Các triệu chứng có thể khác của NPC bao gồm:

Nghe kém, ù tai, đau hoặc cảm giác đầy trong tai (đặc biệt chỉ ở một bên)

Nhiễm trùng tai tái phát

Tắc nghẽn mũi hoặc nghẹt mũi

Chảy máu cam

Nhức đầu

Đau mặt hoặc tê

Khó mở miệng

Nhìn mờ hoặc nhìn đôi

Khó thở hoặc nói chuyện

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư vòm họng

Nếu bạn có triệu chứng cho thấy bạn có thể bị NPC, bạn sẽ cần làm một bài kiểm tra sức khỏe và các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán chính xác về tình trạng ung thư vòm họng. Bác sĩ sẽ chú ý một số cơ quan như mũi, miệng, cổ họng, cơ mặt và các hạch bạch huyết ở cổ.

Khám mũi họng

Mũi họng nằm sâu trong đầu và không dễ nhìn thấy, vì vậy cần có các kỹ thuật đặc biệt để kiểm tra khu vực này. Có 2 loại xét nghiệm chính được sử dụng để nhìn vào bên trong vòm họng cho sự phát triển bất thường:

➤ Nội soi mũi họng gián tiếp: Bác sĩ sử dụng gương nhỏ đặc biệt và đèn sáng để nhìn vào vòm họng và các khu vực lân cận.

➤ Nội soi mũi họng trực tiếp: Sử dụng một ống mỏng, linh hoạt, được chiếu sáng xuyên qua mũi của bạn. Thuốc gây tê được xịt vào mũi của bạn trước khi thi để dễ dàng hơn. Đây là phương pháp thường được sử dụng để kiểm tra cẩn thận vòm họng.

Nếu một khối u bắt đầu dưới niêm mạc vòm họng (trong mô gọi là lớp dưới niêm mạc), bác sĩ có thể không thể nhìn thấy nó. Do đó, các xét nghiệm hình ảnh, như quét CT hoặc MRI (xem bên dưới), có thể cần thiết.

Sinh thiết

Cách duy nhất để chắc chắn về  ung thư vòm họng là thực hiện sinh thiết và soi tế bào bất thường dưới kính hiển vi. Các loại sinh thiết khác nhau có thể được thực hiện, tùy thuộc vào nơi khu vực bất thường.

➤ Sinh thiết nội soi: Nếu thấy sự tăng trưởng đáng ngờ trong vòm họng.

➤ Sinh thiết chọc kim mịn (FNA): Sinh thiết FNA có thể được sử dụng nếu bạn có một khối u đáng ngờ trong hoặc gần cổ

Xét nghiệm hình ảnh

Các xét nghiệm hình ảnh sử dụng bao gồm: tia X, từ trường, sóng âm hoặc các hạt phóng xạ để tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể bạn. Các xét nghiệm hình ảnh có thể được thực hiện vì một số lý do, bao gồm để giúp tìm ra khu vực đáng ngờ có thể là ung thư

Một số xét nghiệm hình ảnh được sử dụng trong chẩn đoán ung thư vòm họng

Chụp X-quang ngực

Chụp cắt lớp vi tính (CT)

Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET)

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu không được sử dụng để chẩn đoán NPC, nhưng chúng có thể được thực hiện vì những lý do khác, chẳng hạn như để giúp tìm hiểu xem ung thư có lan sang các bộ phận khác của cơ thể hay không bằng cách đánh giá ADN của virus Epstein-Barr (EBV)

Các xét nghiệm để đo nồng độ ADN của virus Epstein-Barr (EBV) trong máu có thể được thực hiện trước và sau khi điều trị để giúp cho thấy điều trị có hiệu quả như thế nào.

Các giai đoạn của ung thư vòm họng

Giai đoạn 0 được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ.

Giai đoạn I là ung thư vòm họng giai đoạn đầu chưa lan đến các hạch bạch huyết hoặc các bộ phận xa của cơ thể.

Giai đoạn II là ung thư vòm họng có thể đã lan đến các mô và hạch bạch huyết gần đó nhưng chưa lan đến các phần xa của cơ thể.

Các giai đoạn III và IV được coi là tiên tiến hơn vì kích thước khối u lớn, lan rộng đến các mô lân cận, các hạch bạch huyết và/ hoặc các bộ phận xa của cơ thể.

Nếu ung thư vòm họng trở lại, nó được gọi là ung thư tái phát.

Các phương pháp điều trị ung thư vòm họng

Phẫu thuật

Vòm họng là vị trí tương đối khó can thiệp. Hơn hết các phương pháp điều trị khác cho kết quả khá tốt. Do vậy, phẫu thuật không thường được áp dụng cho ung thư vòm họng. Mục đích chủ yếu của phẫu thuật là loại bỏ các hạch bạch huyết tại cổ. Một số loại phẫu thuật được thực hiện gồm: phẫu thuật cắt bỏ khối u, phẫu thuật cắt bỏ hạch bạch huyết. Tuy ít được sử dụng nhưng phương pháp này giúp bác sĩ quan sát được khối u đã được cắt bỏ và đảm bảo không bị sót.

Tác dụng phụ thường gặp của của phẫu thuật ung thư vòm họng thường gặp bao gồm: Chảy máu, nhiễm trùng, biến chứng gây mê và viêm phổi…

Hóa trị

Hóa trị kết hợp xạ trị là phương pháp điều trị đầu tiên cho các giai đoạn tiến triển hơn của NPC do thuốc hóa học làm tăng nhạy cảm với bức xạ của tế bào ung thư.

Các bác sĩ cho hóa trị theo chu kỳ. Chu kỳ thường kéo dài khoảng 3 đến 4 tuần. Hóa trị thường không được sử dụng cho những bệnh nhân nếu bệnh nhân có sức khỏe kém.

Thuốc hóa học phổ biến cho NPC là Cisplatin. Nó có thể dùng độc lập trong hóa trị hoặc được kết hợp với một loại thuốc khác, 5-fluorouracil (5-FU), nếu được sử dụng sau khi xạ trị.

Một số loại thuốc khác cũng có thể hữu ích trong điều trị NPC đã lan rộng. Bao gồm các: Carboplatin (Paraplatin®), Doxorubicin (Adriamycin®), Epirubicin (Ellence®), Paclitaxel (Taxol®), Docetaxel (Taxotere®), Gemcitabine (Gemzar®), Bleomycin, Methotrexate

Các tác dụng phụ của hóa trị phụ thuộc vào loại và liều lượng thuốc bạn sử dụng và thời gian bạn nhận được chúng. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

Rụng tóc

Loét miệng

Ăn mất ngon

Buồn nôn và ói mửa

Bệnh tiêu chảy

Tăng nguy cơ nhiễm trùng (do số lượng bạch cầu thấp)

Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu (do số lượng tiểu cầu trong máu thấp)

Mệt mỏi (do số lượng hồng cầu thấp)

Những tác dụng phụ này thường là ngắn hạn và biến mất theo thời gian sau khi kết thúc điều trị

Xạ trị

Các bệnh nhân ung thư NPC rất nhạy cảm với phóng xạ. Do vậy, xạ trị luôn được sử dụng như 1 phần của điều trị ung thư vòm họng. Xạ trị thường được dùng cho cả khối u vòm họng chính và các hạch bạch huyết gần đó ở cổ. Ngay cả khi các hạch bạch huyết không cứng hoặc lớn bất thường, bức xạ vẫn được sử dụng.

Các loại xạ trị dùng để điều trị NPC

Xạ trị chùm tia ngoài (EBRT): Loại xạ trị này sử dụng tia X nhắm vào khối u từ một máy lớn. Đây là hình thức xạ trị phổ biến nhất cho NPC.

Brachytherou (bức xạ nội bộ): Bức xạ di chuyển một khoảng cách rất ngắn, vì vậy nó ảnh hưởng đến bệnh ung thư mà không gây ra nhiều tác hại cho các mô khỏe mạnh gần đó.

Tác dụng phụ thường gặp của bức xạ chùm ngoài:

Thay đổi da ở khu vực mà bức xạ đi qua, đỏ hoặc phồng rộp

Buồn nôn và ói mửa

Mệt mỏi

Các vết loét trong miệng và cổ họng có thể dẫn đến khó nuốt và giảm cân do không ăn

Khàn tiếng

Mất vị giác

Liệu pháp nhắm mục tiêu cho ung thư vòm họng

Liệu pháp nhắm mục tiêu nhằm vào sự thay đỏi trong các tế bào gây ung thư. Liệu pháp này có thể sử dụng thay thế khi hóa trị ít hiệu quả, thậm chí có thể giúp thuốc hóa trị hoạt động tốt hơn.

Thuốc nhắm mục tiêu thường được sử dụng là Cetuximab (Erbitux®): Cetuximab là một kháng thể đơn dòng hắm vào thụ thể của yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR). EGFR là protein được tìm thấy trên bề mặt tế bào có tác dụng kiểm soát sự phát triển và phân chia của tế bào. Ở các tế bào ung thư, lượng EGFR tăng đột biến. Bằng cách ngăn EGFR, Cetuximab giúp ức chế khối u phát triển

Cetuximab được tiêm truyền tĩnh mạch, thường là một lần một tuần. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

Các vấn đề về da, chẳng hạn như nổi mẩn ngứa, nổi mụn ở mặt và ngực, có thể dẫn đến nhiễm trùng

Đau đầu

Mệt mỏi và yếu đuối

Sốt

Bệnh tiêu chảy

Buồn nôn và ói mửa

Giảm cân

Các phương pháp điều trị như: hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ngoài tác động là thu nhỏ và tiêu diệt ung thư thì ảnh hưởng lên các cơ quan lành tính cũng rất lớn, khiến cho bệnh nhân suy kiệt. Vì vậy, trong quá trình điều trị, bệnh nhân ung thư cần phải tăng cường dinh dưỡng, ăn uống điều độ và sử dung các sản phẩm tăng miễn dịch và sức đề kháng của cơ thể.

?BẠN CÓ BIẾT?

Vietlife Antican – hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa xạ, phẫu kiểm soát sự phát triển khối u

Tại Hội thảo Quốc gia phòng chống ung thư lần thứ 19, chúng tôi Đỗ Thị Thảo, Viện Công nghệ Sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam đã công bố kết quả đề tài nghiên cứu: Độc tính cấp, độc tính bán trường diễn và kháng khối u ung thư trên chuột BALB/C của Vietlife Antican. Đề tài nghiên cứu được công bố trên Natural Product Communications – một tạp chí uy tín hàng đầu thế giới trong lĩnh vực hóa sinh.

Trong bài trả lời trên thời sự VTV1 và VTC14, chúng tôi Đỗ Thị Thảo nhấn mạnh, chế phẩm có ba khả năng nổi trội là:

1) Hoạt tính kháng U, ở liều cao có khả năng ức chế tới 50% khối U;

2) Tăng cường hoạt tính của thuốc trong hóa trị khối U;

3) Giảm độc tính hóa xạ trị, chống oxy hóa, chống gốc tự do.

Nghiên cứu của chúng tôi Đỗ Thị Thảo đăng tải trên tạp chí Natural Producr Communications

Ung Thư Vòm Họng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023

Ung thư vòm họng là một trong 10 loại ung thư phổ biến và là ung thư thường gặp nhất trong các bệnh lý ung thư đầu mặt cổ.

Tỷ lệ mắc ung thư vòm mũi họng khác nhau giữa các vùng địa lý, tỷ lệ mắc thấp ở châu Âu và các nước phương Tây, tỷ lệ cao nhất ở vùng Đông Nam Trung Quốc.

Chẩn đoán ung thư vòm họng thường chậm do các triệu chứng giai đoạn đầu mơ hồ, không đặc hiệu dễ nhầm với các bệnh lý lành tính của đường hô hấp trên.

Nguyên nhân ung thư vòm họng hiện nay vẫn chưa được xác định rõ ràng. Một số yếu tố nguy cơ bao gồm:

Yếu tố di truyền: Một số trường hợp ung thư vòm họng xảy ra ở nhiều thành viên trong gia đình. Các bất thường nhiễm sắc thể 3p, 9p, 11q, 13a, 14q và 16q gây đột biến các gen ức chế khối u, dẫn đến hình thành ung thư.

Yếu tố môi trường: Các thức ăn giàu chất Nitrosamine dễ bay hơi là tác nhân gây ung thư đã được biết tới, gây ung thư biểu mô mũi, xoang trên thực nghiệm (cá khô muối, ướp muối…). Một ví dụ chứng minh vai trò của các yếu tố môi trường là tỷ lệ mắc bệnh ung thư vòm họng ở người Trung Quốc di cư tới Mỹ với chế độ ăn khác thì thấp hơn so với người dân sống tại Trung Quốc.

Hút thuốc lá: thuốc lá chứa các chất độc hại như Benzen, hydrocarbon, asen, nicotin.. làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng.

Quan hệ tình dục bằng miệng: Quan hệ tình dục bằng miệng không những làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vòm họng mà còn tăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như lậu, giang mai, sùi mào gà…

Biểu hiện ung thư vòm họng giai đoạn sớm thường nghèo nàn, dễ bỏ qua vì hay nhầm với các triệu chứng viêm nhiễm vùng tai mũi họng.

Các triệu chứng của ung thư vòm họng thường gặp:

Triệu chứng ở tai: Thường biểu hiện ở 1 bên như ù tai, đau tai, chảy dịch ở tai. Bệnh nhân có thể xuất hiện nghe kém, điếc dẫn truyền, nhiều khi đến bệnh viện trong bệnh cảnh của viêm tai giữa thanh dịch do u làm tắc vòi Eustache.

Triệu chứng ở mũi: ngạt, tắc mũi một hoặc hai bên, chảy nước mũi nhầy dính máu dai dẳng, điều trị nội khoa không đỡ.

Triệu chứng thần kinh: đau đầu, các dấu hiệu do xâm lấn nền sọ, xâm lấn các dây thần kinh: nhìn đôi, lác trong, đau nửa mặt, chóng mặt, mất cảm giác vùng hầu họng

Triệu chứng mắt: khi u xâm lấn ổ mắt (hiếm gặp), biểu hiện mắt lồi hoặc liệt vận nhãn.

Nổi hạch cổ: trong trường hợp ung thư vòm họng di căn hạch cổ. Thường là hạch cổ cao (Ví dụ hạch Kuttner), có nhiều hạch xuất hiện ở 1 hoặc 2 bên cổ. Hạch mật độ cứng hoặc chắc, di động hạn chế, không đau. Hạch có thể chèn ép gây khó nuốt, nuốt vướng, nuốt đau.

Ung thư vòm họng có các giai đoạn:

Ung thư vòm họng giai đoạn 1: u còn giới hạn tại vòm, họng miệng hay hốc mũi. Biểu hiện chủ yếu các triệu chứng ở tai và mũi.

Ung thư vòm họng giai đoạn 2: u xâm lấn tới vùng hầu hoặc có hạch cùng bên, hạch có đường kính nhỏ hơn 6 cm. Bệnh nhân có biểu hiện các triệu chứng ở tai, mũi và nổi hạch cổ.

Ung thư vòm họng giai đoạn 3: u xâm lấn tới các xương và các xoang cạnh mũi, hạch cổ xuất hiện cả 2 bên, kích thước hạch nhỏ hơn 6 cm. Bệnh nhân có biểu hiện các triệu chứng ở tai, mũi, nổi hạch cổ với mức độ nặng hơn

Ung thư vòm họng giai đoạn cuối: U xâm lấn nội sọ, xâm lấn các dây thần kinh, hạ họng, hốc mắt kèm theo hạch cổ hai bên hoặc hạch cổ kích thước lớn hơn 6 cm. Bệnh nhân có biểu hiện thêm các triệu chứng ở mắt và triệu chứng thần kinh. Ngoài ra nếu di căn xa bệnh nhân sẽ có các triệu chứng tại cơ quan di căn (phổi, xương..)

Bệnh nhân nam giới, tuổi từ 30-55

Tiền sử hút thuốc lá, uống rượu bia

Có người thân trong gia đình mắc ung thư vòm họng

Người có thói quen ăn uống các đồ ăn như cá muối, dưa khú,….

Bệnh nhân đã từng nhiễm EBV (có kháng thể EBV trong máu)

Ung thư vòm họng là bệnh chưa tìm được nguyên nhân rõ ràng nên chưa có biện pháp phòng ngừa đặc hiệu.

Một số biện pháp phòng ngừa ung thư vòm họng:

Không hút thuốc lá

Không uống rượu bia

Hạn chế ăn các thực phẩm lên men, muối chua,…

Tập luyện thể dục thể thao đều đặn

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư vòm họng:

Nội soi tai mũi họng: Giúp quan sát, phát hiện và đánh giá khối u đồng thời bấm sinh thiết

Sinh thiết tổn thương: bấm sinh thiết qua đường mũi hoặc họng miệng.

Chọc hút tế bào vào kim nhỏ: được chỉ định nếu có nghi ngờ di căn hạch cổ.

Chụp CT: đánh giá kích thước u, mức độ xâm lấn xung quan và xâm lấn hạch

Chụp Xquang ngực, siêu âm bụng và xạ hình xương: các xét nghiệm cần thiết trong phát hiện di căn xa.

Chụp PET- CT: Phương pháp hiện đại giúp đánh giá di căn xa.

Các phản ứng huyết thanh tìm kháng thể EBV trước, trong và sau điều trị giúp đánh giá tiên lượng bệnh.

Nguyên tắc điều trị:

Xạ trị là phương thức điều trị cơ bản trong ung thư vòm họng do u nhạy cảm với tia xạ.

Hóa chất: thường áp dụng trước xạ trị hoặc trong xạ trị (hóa xạ trị đồng thời).

Phẫu thuật: phẫu thuật lấy hạch cổ được chỉ định trong trường hợp hạch còn lại sau xạ trị 2 tháng.

Chỉ định điều trị theo giai đoạn:

Giai đoạn 1: Xạ trị đơn thuần

Giai đoạn 2: Xạ trị kết hợp hóa chất

Giai đoạn 3: Hóa xạ trị đồng thời

Giai đoạn 4: hóa chất toàn thân.

Theo dõi sau điều trị: Khám định kỳ 3 tháng/lần trong năm đầu tiên, 6 tháng/lần trong 3-5 năm tiếp theo. Từ 5 năm trở đi khám định kỳ 1 năm/lần. Theo dõi bao gồm:

Khám đánh giá tái phát tại chỗ, di căn hạch, phát hiện các biến chứng muộn do xạ trị.

Nội soi tai mũi họng

Siêu âm vùng cổ

Chụp CT sọ mắt 6 tháng/lần

Chọc hút tế bào kim nhỏ nếu có nghi ngờ di căn hạch cổ

Chụp Xquang phổi, siêu âm ổ bụng phát hiện di căn xa.

Ung Thư Thực Quản: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị / 2023

Ung thư thực quản là gì?

Ung thư thực quản là bệnh mà khối u ác tính đã xuất hiện từ các tế bào biểu mô của thực quản làm cho các tế bào phân chia không theo cấu trúc của cơ thể, tạo nên các khối u.

Đây là một trong những căn bệnh ung thư thường gặp ở đường tiêu hóa. Với những biểu hiện bệnh khác nhau trong từng giai đoạn, ung thư thực quản thường rất khó phát hiện trong những giai đoạn đầu, thường đến khi bệnh đã tiến triến người bệnh mới có thể phát hiện và điều trị.

Bệnh ung thư xuất phát từ thực quản bao gồm hai loại bệnh chính là ung thư biểu mô vảy và ung thư biểu mô tuyến, tùy thuộc vào từng loại tế bào gây ung thư. Hiện nay khoa học vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân gây ung thư thực quản là gì, tuy nhiên có thể kể tên các yếu tố nguy cơ dẫn đến căn bệnh này như sau:

Lạm dụng các chất kích thức như rượu, bia và thuốc lá

Những người béo phì, người có bệnh lý về thực quản

Những người có chế độ dinh dưỡng chưa khoa học, lạm dụng chất béo, thiếu các vitamin A, B2, C; duy trì thói quen ăn uống nhiều thực phẩm có chứa chất nitrosamin…

Một số bệnh lý làm cơ sở cho bệnh ung thư thực quản phát triển như: ung thư tị hầu, bệnh ruột non, bệnh sừng hóa gan bàn chân…

Bệnh nhân từng có tiền sử mắc các bệnh ung thư ở vùng đầu cổ

Một số dấu hiệu, biểu hiện của bệnh ung thư thực quản như sau:

Dấu hiệu thường gặp nhất là nuốt có cảm giác nghẹn, vướng sau xương ức khi ăn thức ăn đặc, khi bệnh tiến triển, bệnh nhân uống nước, sử dụng các chất lỏng cũng có cảm giác bị nghẹn. Có một số trường hợp, bệnh ở giai đoạn muộn, khi hoại tử khói u trong lòng thực quản nên sau một thời gian bị nghẹn thức ăn lỏng lại quay lại ăn uống bình thường.

Trớ: bệnh viêm phế quản dai dẳng do dịch từ thực quản chảy vào đường thở dẫn đến thức ăn bị trớ ngược ra ngoài khi bệnh nhân ngủ.

Ngoài 2 dấu hiệu cơ bản trên, còn một số dấu hiệu nhận biết khác như: tiết nhiều nước bọt hơn bình thường, khàn tiếng, ho kéo dài, mặt và hai bàn tay nhiều nếp nhăn nổi rõ, cơ thể giảm cân nhanh không rõ nguyên nhân, da bi sạm khô.

Khi cơ thể có những dấu hiệu trên cần đến các cơ sở y tế để kiểm tra sức khỏe, phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

Giống như các bệnh ung thư khác, ung thư thực quản không phải là bệnh lây nhiễm. Điều này đi ngược lại quan điểm của nhiều người cho rằng bệnh ung thư thực quản có thể lây qua đường hô hấp.

Những đối tượng sau có nguy cơ mắc bệnh ung thư thực quản cao:

Đa số những người bị ung thư thực quản là những người có tiền sử nghiện rượu và thuốc lá. Bởi những chế phẩm này làm tăng các tác dụng có hại trong quá trình gây ung thư thực quản.

Những bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh: viêm thực quản Barrett (loét thực quản kéo dài); các bệnh lý gây hoại tử niêm mạc (nuốt phải chất acide hoặc các chất phụ gia), các bệnh nhân đã từng bị ung thư vùng cổ…

Để phòng ngừa ung thư thực quản hiệu quả, trước hết cần hạn chế các nguy cơ gây bệnh với các biện pháp sau:

Hạn chế tối đa việc lạm dụng các chất kích thích, đặc biệt là rượu, thuốc lá

Có chế độ sinh hoạt khoa học, chế độ dinh dưỡng bổ sung đầy đủ vitamin, các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

Với những bệnh nhân có tiền sử viêm thực quản kéo dài, ung thư vùng cổ… cần thăm khám bác sĩ thường xuyên để kịp thời phát hiện bệnh.

Để kịp thời chẩn đoán bệnh ung thư thực quản, hiện y học có các biện pháp sau:

Chụp X-quang, nội soi thực quản, sinh thiết để có thể nhìn thấy hình ảnh bất thường về hình dạng của thực quản cũng như các tổ chức ung thư hoặc các bất thường của tổ chức dẫn đến ung thư hoặc các tổn thương khác.

Sau khi được chẩn đoán mắc bệnh ung thư thực quản, các bác sĩ sẽ bước vào đánh giá giai đoạn của bệnh ung thư với 4 giai đoạn sau:

Ung thư thực quản giai đoạn 1: tế bào ung thư nằm ở lớp trên cùng của thành thực quản.

Ung thư thựa quản giai đoạn 2: là khi tế bào ung thư đã xâm lấn đến tổ chức bạch huyết lân cận, tuy nhiên chưa ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể.

Ung thư thực quản giai đoạn 3: trong vùng cạnh thực quản, tế bào ung thư đã xấm lấn tổ chức và bạch huyết, ảnh hưởng đến lớp sâu hơn của thành thực quản.

Ung thư thực quản giai đoạn 4: tế bào ung thư đã xâm lấn đến các bộ phận khác của cơ thể như: gan, phổi, não, xương. Ở giai đoạn này, cần sử dụng các phương pháp y học như: Chụp cắt lớp vi tính, xạ hinh xương, nội soi phế quản để chẩn đoán bệnh.

Để điều trị ung thư thực quản cần phụ thuộc vào một số yếu tố như: kích thước, sự lan tỏa của khối u và tình trạng chung của bệnh nhân. Có các biện pháp điều trị bệnh ung thư thực quản như sau:

Phẫu thuật là biện pháp chủ yếu. Thông qua phương pháp phẫu thuật, khối u sẽ được lấy cùng với một phần hoặc toàn bộ thực quản, tổ chức bạch huyết kệ cận và các tổ chức khác trong vùng.

Biện pháp xạ trị thông qua nguồn tia có năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Phương pháp này có thể được sử dụng đơn thuần hoặc kết hợp hóa chất như một biện pháp điều trị khởi đầu cho phẩu thuật đặc biệt khi khối u lớn và ở những vị trí không thuận lợi cho phẫu thuật.

Hóa trị liệu: là phương pháp sử dụng các hóa chất kháng u để tiêu diệt tế bào ung thư. Hoá chất sẽ được sử dụng bằng đường tĩnh mạch và lưu thông khắp cơ thể.

Điều trị Laser: là phương pháp thông qua ánh sáng năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư, phá hủy tổ chức ung thư và giải phóng các vùng tắc nghẽn ung thư thực quản.

Điều trị quang động học: thông qua một số thuốc được hấp thụ chủ yếu bởi tế bào ung thư để điều trị bệnh.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Sự Thật, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Thận / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!