Đề Xuất 12/2022 # Suy Thận Là Bệnh Gì? / 2023 # Top 18 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Suy Thận Là Bệnh Gì? / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Suy Thận Là Bệnh Gì? / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tác giả: Coco Thuy Bui, Tham vấn y khoa: BS. Nguyễn Thường Hanh.

Suy thận hay tổn thương thận là tình trạng suy giảm chức năng của thận. Có nhiều nguyên nhân và bệnh lý dẫn đến suy thận. Về thời gian mắc bệnh, người ta thường chia thành hai nhóm bệnh là suy thận cấp (thuật ngữ chuyên môn gọi là tổn thương thận cấp) và suy thận mạn (thuật ngữ chuyên môn gọi là bệnh thận mạn). Suy thận cấp diễn ra trong vòng vài ngày và có thể phục hồi hoàn toàn hoặc một phần chức năng thận sau khi được điều trị thích hợp trong một vài tuần.

Ngược lại, suy thận mạn là quá trình tiến triển không phục hồi chức năng thận. Các biện pháp điều trị trong suy thận mạn chỉ nhằm làm chậm diễn tiến của bệnh và ngăn ngừa biến chứng. Khi chức năng thận giảm đến 90%, người bệnh bắt đầu đi qua giai đoạn cuối và cần được điều trị thay thế thận bằng lọc máu định kỳ, thẩm phân phúc mạc hoặc ghép thận.

Định nghĩa

Bệnh thận là gì?

Thận là hai cơ quan nằm sau lưng hai bên cột sống, ngay phía trên eo. Thận đảm nhận một số chức năng để duy trì sự sống. Thận lọc máu bằng cách loại bỏ chất thải và nước dư thừa, duy trì cân bằng muối và chất điện giải trong máu, giúp điều chỉnh huyết áp. Khi thận bị tổn thương, các chất thải và nước có thể tích tụ trong cơ thể, gây phù ở mắt cá chân, nôn mửa, suy nhược, ngủ kém, và khó thở.

Bệnh thường gặp nhất hiện nay là suy thận mạn tính, bệnh làm tổn thương cấu trúc của thận trong nhiều năm. Ngoài ra còn có các loại bệnh sau đây:

Tại sao bạn nên quan tâm về bệnh suy thận?

Hầu hết các loại bệnh thận sẽ làm tổn thương các nephron (một đơn vị cấu trúc của thận). Sự tổn thương này có thể khiến thận không thể loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể. Nếu không chữa trị, thận cuối cùng có thể ngừng hoạt động hoàn toàn. Mất chức năng thận rất nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong.

Triệu chứng và dấu hiệu

Những triệu chứng và dấu hiệu của bệnh suy thận là gì?

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thận phát triển theo thời gian nếu tổn thương thận tiến triển chậm. Các dấu hiệu và triệu chứng của suy thận có thể bao gồm:

Buồn nôn;

Ói mửa;

Chán ăn;

Mệt mỏi và yếu;

Các vấn đề giấc ngủ;

Thay đổi lượng nước tiểu;

Giảm sút tinh thần;

Co giật cơ bắp và chuột rút;

Nấc;

Sưng bàn chân và mắt cá chân;

Ngứa dai dẳng;

Đau ngực, nếu tràn dịch màng tim;

Khó thở, nếu chất lỏng tích tụ trong phổi;

Cao huyết áp rất khó để kiểm soát.

Các dấu hiệu và triệu chứng của suy thận thường không đặc hiệu, có nghĩa là chúng cũng có thể được gây ra bởi các bệnh khác. Vì thận có khả năng bù trừ rất tốt, nên ở giai đoạn đầu, bệnh thường không có triệu chứng. Đến khi xuất hiện triệu chứng thì bệnh đã ở giai đoạn trễ.

Có thể có các triệu chứng và dấu hiệu khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Bạn cần đặt lịch hẹn với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh thận. Nếu bạn có các bệnh lý đi kèm làm tăng nguy cơ suy thận mãn tính, bác sĩ có thể theo dõi huyết áp và chức năng thận bằng xét nghiệm nước tiểu và xét nghiệm máu mỗi lần bạn đến khám. Hãy hỏi bác sĩ những xét nghiệm nào cần thiết cho bạn.

Nguyên nhân

Nguyên nhân gây ra suy thận là gì?

Nguyên nhân của suy thận mãn tính

Suy thận mãn tính xảy ra khi có một bệnh hoặc rối loạn ở thận xuất hiện. Bất thường này sẽ làm tổn thương thận ngày càng trầm trọng trong vài tháng hoặc vài năm. Những bệnh và rối loạn thường gây ra suy thận mãn tính bao gồm:

Bệnh tiểu đường, cao huyết áp;

Viêm cầu thận;

Viêm ống thận mô kẽ;

Bệnh thận đa nang;

Tắc nghẽn kéo dài của đường tiết niệu, có thể do phì đại tuyến tiền liệt, sỏi thận và một số bệnh ung thư;

Trào ngược bàng quang niệu quản, tình trạng nước tiểu trào ngược lên thận của bạn;

Viêm đài bể thận tái phát nhiều lần.

Nguyên nhân gây suy thận cấp

Chức năng thận bị mất một cách đột ngột được gọi là tổn thương thận cấp tính, còn được gọi là suy thận cấp (ARF). ARF có ba cơ chế chính:

Thiếu lưu lượng máu đến thận;

Những bệnh lý ngay tại thận gây ra;

Tắc nghẽn nước tiểu ra khỏi thận.

Nguyên nhân thường gặp bao gồm:

Chấn thương gây mất máu;

Mất nước;

Tổn thương thận từ nhiễm trùng máu;

Tắc nghẽn dòng nước tiểu, chẳng hạn như do phì đại tuyến tiền liệt;

Tổn thương thận do một số loại thuốc hoặc chất độc;

Vận động viên thể dục thể thao không uống đủ nước trong khi thi đấu ở các cuộc thi yêu cầu sức bền cũng có thể bị suy thận cấp tính do các cơ trong cơ thể bị phân hủy. Các mô cơ này khi bị vỡ sẽ phóng thích một loại protein vào trong máu gọi là myoglobin, gây tổn thương thận.

Nguy cơ mắc bệnh

Những ai có nguy cơ mắc bệnh suy thận?

Yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bệnh thận mãn tính bao gồm:

Tiểu đường;

Cao huyết áp;

Bệnh tim;

Hút thuốc;

Béo phì;

Cholesterol cao;

Là người Mỹ gốc Phi, người Mỹ bản xứ hoặc người Mỹ gốc Á;

Tiền sử gia đình mắc bệnh thận;

Từ 65 tuổi trở lên.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc suy thận cấp?

Suy thận cấp tính đa số đều đi kèm với các bệnh lý khác xuất hiện trước đó. Các bệnh lý làm xuất hiện suy thận cấp bao gồm:

Nhập viện, đặc biệt là đối với tình trạng nghiêm trọng đòi hỏi phải chăm sóc đặc biệt;

Tuổi cao;

Tắc nghẽn trong các mạch máu ở cánh tay hoặc chân (bệnh động mạch ngoại vi);

Tiểu đường;

Cao huyết áp;

Bệnh suy tim;

Bệnh thận khác;

Bệnh gan.

Chẩn đoán điều trị

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán suy thận?

Suy thận giai đoạn sớm thường không có dấu hiệu hoặc triệu chứng. Xét nghiệm là cách duy nhất để biết thận của bạn đang làm việc như thế nào. Điều quan trọng là bạn phải được xét nghiệm thận nếu bạn có các yếu tố nguy cơ cao như bệnh tiểu đường, bệnh huyết áp cao, bệnh tim, hoặc có tiền sử gia đình của bệnh suy thận.

Hai xét nghiệm cần thiết để kiểm tra xem có suy thận hay không, bao gồm:

Xét nghiệm máu kiểm tra GFR của bạn, cho bạn biết độ lọc của thận. GFR là tốc độ lọc cầu thận.

Xét nghiệm nước tiểu kiểm tra albumin trong nước tiểu của bạn. Albumin là một loại protein có thể vào nước tiểu khi thận bị tổn thương.

Kiểm tra huyết áp là một điều quan trọng. Huyết áp cao có thể là dấu hiệu của suy thận. Giữ huyết áp của bạn bằng hoặc thấp hơn mục tiêu đặt ra bởi bác sĩ của bạn. Đối với hầu hết mọi người, mục tiêu huyết áp là dưới 140/90 mm Hg.

Nếu suy thận được chẩn đoán và phát hiện càng sớm, bạn có thể bắt đầu điều trị ngăn ngừa suy thận tiến triển kịp thời. Nếu bạn bị tiểu đường, bạn nên kiểm tra chức năng thận mỗi năm. Nếu bạn có các yếu tố nguy cơ khác, chẳng hạn như huyết áp cao, bệnh tim, hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh suy thận, bạn nên hỏi bác sĩ bao lâu thì làm xét nghiệm kiểm tra một lần.

Bác sĩ có thể sử dụng phương pháp siêu âm để đánh giá cấu trúc và kích thước thận. Trong một số trường hợp khác bác sĩ có thể sử dụng phương pháp chẩn đoán hình ảnh cao cấp hơn.

Bác sĩ cũng có thể đề nghị sinh thiết thận để lấy một mẩu mô thận quan sát dưới kính hiển vi. Sinh thiết thận thường được làm bằng cách gây tê tại chỗ thông qua và sử dụng một cây kim dài mỏng đưa qua da và vào thận của bạn. Cây kim sẽ lấy một mẫu nhỏ mô thận, các mẫu sinh thiết sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để thử nghiệm nhằm xác định những yếu tố gây ra bệnh thận của bạn.

Những phương pháp nào dùng để điều trị suy thận?

Tùy thuộc vào nguyên nhân, một số loại suy thận có thể được điều trị. Tuy nhiên, thông thường suy thận mãn tính không có thuốc chữa khỏi hoàn toàn. Nói chung, việc điều trị là giúp kiểm soát các dấu hiệu và triệu chứng, giảm các biến chứng, và làm bệnh tiến triển chậm lại. Nếu thận của bạn bị tổn thương nghiêm trọng, bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp điều trị suy thận giai đoạn cuối.

Điều trị từ nguyên nhân gây bệnh

Bác sĩ sẽ giúp bạn làm chậm hoặc chữa khỏi các nguyên nhân gây ra bệnh thận. Có nhiều lựa chọn điều trị khác nhau, tùy thuộc vào nguyên nhân. Tuy nhiên, tổn thương thận có thể tiếp tục xấu đi ngay cả khi những nguyên nhân gây ra suy thận đã được kiểm soát tốt.

Điều trị các biến chứng

Bác sĩ sẽ điều trị các biến chứng để giúp bạn sống thoải mái hơn.

Nếu thận của bạn không thể loại bỏ kịp các chất cặn bã khỏi cơ thể bạn, có thể là bạn đã mắc suy thận giai đoạn cuối. Tại thời điểm đó, chạy thận hoặc ghép thận là cần thiết.

Chạy thận nhân tạo loại bỏ các chất thải và nước dư thừa từ máu khi thận không còn có thể làm được điều này. Trong chạy thận nhân tạo, có một máy lọc chất thải và chất lỏng dư thừa từ máu của bạn. Trong khi đó, đối với phương pháp thẩm phân phúc mạc, các bác sĩ sẽ đưa một ống vào trong bụng bạn, họ bơm chất lỏng vào để hấp thụ chất thải từ cơ thể. Sau một khoảng thời gian, lượng chất lỏng này sẽ được tháo ra ngoài và mang theo chất cặn bã trong cơ thể ra theo.

Ghép thận là phẫu thuật thay quả thận của bạn bằng quả thận khỏe mạnh từ một người khác hiến tặng cho bạn. Thận ghép có thể đến từ người còn sống hoặc đã chết. Bạn sẽ cần phải dùng thuốc trong suốt phần đời để giữ cho cơ thể của bạn thích nghi với thận mới.

Đối với một số người chọn cách không chạy thận hoặc ghép thận, một lựa chọn thứ ba là điều trị suy thận của bạn bằng thuốc. Tuy nhiên, nếu làm cách này, tuổi thọ của bạn thường không kéo dài.

Những biến chứng có thể xảy ra của suy thận là gì?

Suy thận mãn tính có thể ảnh hưởng đến hầu hết các phần của cơ thể của bạn. Những biến chứng có thể xảy đến bao gồm:

Giữ nước, có thể dẫn đến phù ở tay và chân, huyết áp cao, hoặc chất dịch trong phổi (phù phổi);

Sự gia tăng đột ngột nồng độ kali trong máu (tăng kali máu), mà có thể làm giảm khả năng tim của bạn hoạt động và có thể đe dọa tính mạng;

Bệnh tim và mạch máu (bệnh tim mạch);

Xương yếu và tăng nguy cơ gãy xương;

Thiếu máu;

Giảm ham muốn tình dục hoặc bất lực;

Tổn thương hệ thần kinh trung ương của bạn, mà có thể gây ra khó tập trung, thay đổi tính cách hoặc co giật;

Giảm phản ứng miễn dịch, mà làm cho bạn dễ bị nhiễm trùng hơn;

Viêm màng ngoài tim- màng bao phủ ngoài trái tim;

Biến chứng trong thai kỳ mang nguy cơ cho người mẹ và thai nhi đang phát triển

Phong cách sống và thói quen sinh hoạt

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến suy thận?

Người bị suy thận vẫn có thể tiếp tục sống, làm việc, đi chơi với bạn bè và gia đình, và hoạt động thể chất lành mạnh. Bạn có thể cần phải thực hiện một số thay đổi trong chế độ ăn uống và lối sống để giúp bạn sống một cuộc sống lành mạnh hơn và lâu hơn. Vì đau tim và đột quỵ phổ biến hơn ở những người bị bệnh thận, những thay đổi này là tốt cho trái tim và thận của bạn.

Thay đổi lối sống

Một lối sống lành mạnh rất tốt cho những người bị bệnh thận, đặc biệt là nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, cao huyết áp, hoặc cả hai. Nói chuyện với chuyên viên dinh dưỡng, bác sĩ chuyên về bệnh tiểu đường, để có lời khuyên hợp lí về chế độ ăn.

Giữ huyết áp đúng mục tiêu bác sĩ đặt ra. Đối với hầu hết mọi người, mục tiêu huyết áp thường là dưới 140/90 mm Hg và ít hơn 2.300 miligam (mg) của natri mỗi ngày.

Nếu bạn bị tiểu đường, hãy kiểm soát nồng độ đường trong máu của bạn. Kiểm soát tốt glucose trong máu có thể giúp ngăn ngừa hoặc làm chậm biến chứng bệnh tiểu đường, trong đó có suy thận. Giữ cholesterol trong máu của bạn nằm trong phạm vi mục tiêu của bạn. Chế độ ăn uống, vận động, duy trì một trọng lượng khỏe mạnh, và tất cả các loại thuốc có thể giúp kiểm soát mức cholesterol trong máu của bạn.

Nếu bạn dùng thuốc, bạn cần theo chỉ định hướng dẫn của bác sĩ. Nếu bạn hút thuốc, hãy thực hiện các bước để bỏ thuốc lá vì hút thuốc lá có thể làm tổn thương thận nặng hơn. Bên cạnh đó, các hoạt động thể chất sẽ tốt cho huyết áp của bạn, cũng như mức độ glucose và cholesterol trong máu của bạn.

Ngoài ra, thừa cân khiến thận của bạn làm việc vất vả hơn. Vì vậy, lên kế hoạch và thực hiện giảm cân ngay từ bây giờ sẽ giúp thận của bạn khỏe mạnh hơn.

Thay đổi trong chế độ ăn uống

Những gì bạn ăn và uống có thể giúp làm chậm sự phát triển suy thận. Một số thực phẩm có thể tốt hơn cho thận của bạn hơn những loại khác. Hầu hết các muối natri và các chất phụ gia mình ăn đến từ thực phẩm đã chế biến, không phải từ muối tinh. Ăn thức ăn nấu chín cho phép bạn kiểm soát những gì bạn ăn.

Bác sĩ có thể giới thiệu bạn gặp một chuyên gia dinh dưỡng có thể hướng dẫn bạn làm thế nào để lựa chọn những loại thực phẩm tốt, chứa những chất dinh dưỡng quan trọng cho suy thận của bạn.

Đối với suy thận cấp, đôi khi người bệnh cần được chạy thận nhân tạo trong một vài tuần để chờ chức năng thận hồi phục. Việc chạy thận nhân tạo này chỉ là tạm thời nhằm loại bỏ các chất ứ đọng và nước dư thừa ra khỏi cơ thể. Người già và các đối tượng có nhiều bệnh nội khoa, người phải sử dụng nhiều thuốc là những người có nguy cơ cao bị suy thận cấp. Để phòng ngừa suy thận cấp ở những đối tượng nhạy cảm này, người bệnh cần uống đủ nước trong một ngày từ 1,5-2 lít, uống nhiều hơn trong những ngày nóng hoặc vận động ra nhiều mồ hôi. Chú ý là người già nhiều khi cơ chế khát bị suy giảm nên họ thường không cảm thấy khát nước, do đó lượng nước họ uống trong ngày không đủ cho thận hoạt động tốt.

Đối với suy thận mạn, triệu chứng bệnh diễn ra âm thầm và chỉ biểu hiện bất thường khi chức năng thận suy giảm rất trầm trọng, nhiều trường hợp chỉ biểu hiện khi suy thận đã đến giai đoạn cuối và lúc này bác sĩ không thể cứu vãn được gì. Để có thể phát hiện sớm bệnh thận mạn, bạn nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm. Các xét nghiệm máu và nước tiểu cơ bản có thể phát hiện ra bất thường ở thận. Nếu bệnh phát hiện sớm, bác sĩ sẽ đề nghị các phương pháp điều trị thích hợp để làm chậm hoặc chặn đứng quá trình suy thận. Điều này rất tốt cho bệnh nhân, vì mặc dù đã có phương pháp điều trị thay thế thận nhưng tiên lượng tử vong rất cao vì những biến chứng tim mạch cũng như rối loạn điện giải, nhiễm trùng.

Hello Bacsi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị.

Triệu Chứng Của Bệnh Suy Thận Là Gì? / 2023

1. Bệnh suy thận là gì?

Thận là bộ phận quan trọng giúp cơ thể bài tiết các độc tố ra bên ngoài. Với khả năng hoạt động lên đến 200% của thận mà cơ thể chúng ta luôn được bảo vệ khỏe mạnh.

Mỗi quả thận chứa hơn 1 triệu đơn vị thận, điều này giải thích tại sao thận có khả năng thực hiện với mức công suất cao như vậy và cũng giải thích tại sao một người vẫn có thể sống tốt trong khi chỉ có một quả thận. Thận đảm nhận nhiều chức năng khác nhau như : điều chỉnh chất điện giản, cân bằng axit bazơ, điều chỉnh huyết áp, bộ phận lọc máu tự nhiên cho cơ thể,…

Tuy nhiên, nếu thận thường xuyên hoạt động quá công suất thì có thể phát sinh ra nhiều bệnh lý khác nhau. Trong đó, nghiêm trọng nhất là bệnh suy thận.

Triệu chứng của bệnh suy thận là gì? Suy thận là bệnh lý có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều tị kịp thời

Theo Wiki, suy thận là tình trạng suy giảm chức năng của thận, chủ yếu là chức năng bài tiết chất thải trong cơ thể sau quá trình chuyển hóa. Ngoài ra, đối với một số trường hợp suy thận, nhất là suy thận mãn tính, các chức năng khác của thận bị suy giảm nghiêm trọng như: điều hòa dịch, điện giải, kích thích lọc máu, tổng hợp vitamin D…

Suy thận được chia làm 2 loại với 2 mức độ khác nhau là: suy thận cấp tính và suy thận mãn tính. Suy thận cấp tính là khi chức năng cảu thận giảm trầm trọng, những người ở giai đoạn này thường chạy thận để kéo dài sự sống. Nếu được ghép thận thì tỉ lệ sống cao hơn.

Căn bệnh này thời kì đầu rất khó phát hiện vì khi đó thận vẫn có thể đáp ứng được nhu cầu giải độc của cơ thể. Nhưng về sau chức năng của thận bị giảm đáng kể thì các dấu hiệu mới bắt đầu xuất hiện như: đi tiểu nhiều vào ban đêm, nước tiểu đục, người bị phù ra, mệt mỏi, ngứa da, ớn lạnh, buồn nôn, hoa mắt,…

2. Triệu chứng của bệnh suy thận

Thận là cơ quan bài tiết nên các chất thải được thải ra ngoài bằng đường tiểu. Nếu thận có vấn đề, bạn có thể kiểm tra thông qua các dấu hiệu từ nước tiểu như:

– Đi tiểu nhiều lần, nhất là về ban đêm

– Lượng nước tiểu nhiều hơn bình thường hoặc ít hơn bình thường

– Nước tiểu có thể có bọt hoặc bong bóng

– Khi đi tiểu cảm thấy căng tức hay đi tiểu buốt

– Thỉnh thoảng đi tiểu thấy có lẫn máu trong nước tiểu

Khi chức năng thận suy giảm, chất độc trong cơ thể không được bài tiết ra ngoài sẽ tích tụ trong cơ thể, nhất là ở các chi như:

– Mặt bắt đầu béo lên, gây sưng phù

– Sưng ở hau chân, nhất là cổ chân và bàn chân.

– Sưng phù ở hai tay, bắt đầu từ khửu tay

– Sưng phù kèm theo tình trạng tấy đỏ nhẹ.

Khi bị suy thận bệnh nhân sẽ xuất hiện mụn nhọt, phát ban gây ngứa ngáy, khó chịu. Điều này xảy ra khi thận bị suy, sựt ích tụ lại các chất trong máu sẽ gây ra tình trạng viêm nhiễm và những trận ngứa ở mức độ khác nhau. Nhưng nó có thể ngứa nặng dẫn đến tình trạng dị ứng.

Đây cũng là một triệu chứng của bệnh suy thận. Nó xuất hiện khi lượng hormone erythropoietin ít đi. Từ đó cơ thể sẽ ít tế bào hồng cầu mang oxy làm cho cơ thể, đầu óc bị mệt mỏi nhanh chóng. Tình trạng này chính là thiếu máu, kém tập trung, kèm theo đau đầu, chóng mặt, buồn nôn.

Khi bị suy thận, người bệnh thường cảm thấy hơi thở nông hơn, hay khí hút sâu; miệng luôn cảm thấy có vị khác lạ, hơi thở có mùi; cảm nhận về thức ăn kém đi, ăn không ngon.

Ngoài ra, người mắc bệnh suy thận còn cảm thấy ớn lạnh, da kém sắc, đau lưng, cạnh sườn và hai chân. Khi xuất hiện một trong những triệu chứng trên thì cần phải đi khám ngay tức thời.

Nguyên Nhân Gây Suy Thận Là Gì? / 2023

Suy thận là một bệnh lý âm thầm nhưng trong thời gian dài nên trong nhiều trường hợp có thể tránh được nếu phát hiện và điều trị kịp thời, phát hiện bệnh sớm có thể giúp ngăn ngừa suy thận và việc điều trị sẽ dễ dàng hơn tránh phải chạy thận hoặc ghép thận. Được chia làm 2 loại suy thận cấp tính và suy thận mãn tính. Biết là nguy hiểm nhưng muốn phòng tránh được suy thận thì trước hết chúng ta phải hiểu nguyên nhân gây suy thận là gì.

Nguyên nhân gây suy thận là gì?

Suy thận thường bắt nguồn từ hai căn nguyên chính sau: viêm cầu thận cấp và sao huyết áp (lâu ngày hoặc áp lực quá cao gây hư hại cầu thận). Ngoài ra còn có thể là biến chứng của bệnh tiểu đường và bệnh tiểu đêm nhiều lần.

Nguyên nhân gây suy thận là gì?

Những thói quen sống thiếu khoa học và khẩu phần ăn nhiều chất độc hại có thể khiến thận suy giảm chức năng:

– Sử dụng thuốc giảm đau lâu dài hoặc với liều lượng lớn sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của thận.

– Uống nước ngọt và nước có ga sẽ khiến nồng độ pH trong cơ thể bị thay đổi, mà thận là cơ quan chính để điều chỉnh độ pH của cơ thể. Nên khi uống các loại nước trên trong thời gian dài và liên tục sẽ tạo gánh nặng cho thận và làm tăng xác suất hư hại thận.

– Bánh mỳ ngọt chứa nhiều chất phụ gia để làm bánh mềm và thơm ngon hơn. Nhưng những chất này sẽ tác động xấu cho hệ thần kinh trung ương, máu và thận.

– Lạm dụng muối: chế độ ăn mặn với quá nhiều muối dễ gây ra huyết áp cao. Khiến lượng máu trong thận khó lưu thông ổn định, dẫn đến những tổn hại cho sức khỏe của thận.

– Uống nước ít sẽ làm giảm lượng nước tiểu nghĩa là các chất thải và độc tố trong nước tiểu sẽ tăng lên. Các bệnh lâm sàng thường thấy như sỏi thận và thận ứ nước có mối quan hệ chặt chẽ với việc không uống đủ nước mỗi ngày. Lười uống nước, lạm dụng thức uống có gas là những thói quen xấu.

Triệu chứng bệnh suy thận

Dấu hiệu toàn thân: mệt mỏi (thường xuyên mệt hoặc chỉ mệt khi hoạt động thể lực), khó tập trung, giảm trí nhớ và mất ngủ… có thể do thiếu máu, do chức năng thận suy giảm nên không loại bỏ được các chất độc. Những triệu chứng này cũng xuất hiện vì các nguyên nhân khác, do đó cần thăm khám tỉ mỉ và làm các xét nghiệm.

Suy thận có thể do sự tích tụ các chất độc hại trong cơ thể: Có vị tanh trong miệng hoặc hơi thở hôi, choáng váng, buồn nôn, mất cảm giác ngon miệng, sợ ăn thịt, khó tập trung, bị ngứa.

Suy thận do tích tụ nước trong cơ thể: phù ở mặt, chân hoặc tay, khó thở, hụt hơi (do có nước ở trong phổi). Giữ nước biểu hiện bằng các triệu chứng: phù, tăng huyết áp và khó thở. Phù trắng, mềm, ấn lõm, đôi khi chỉ nặng hai mi mắt hoặc nặng hơn là phù to toàn thân, tăng cân nhanh chóng. Tăng huyết áp cả số tối đa và số tối thiểu. Sự mất cân bằng giữa lượng muối và nước uống, có thể làm nước tích tụ. Vì vậy, ở giai đoạn đầu, bệnh nhân phải ăn nhạt và dùng thuốc lợi tiểu. Nhưng liệu pháp này có thể không kéo dài được lâu và bệnh nhân phải lọc máu. Do đó bệnh nhân suy thận, khi thấy những triệu chứng trên cần phải đến khám để được điều trị phù hợp, kịp thời.

Suy thận có thể do thận bị tổn thương: đi tiểu nhiều hoặc ít hơn bình thường, nước tiểu có bọt hoặc bong bóng, đi tiểu ra máu.

Suy thận có thể do thiếu máu: mệt mỏi, yếu sức, luôn thấy lạnh, khó thở, lú lẫn…

Ngoài ra còn nhiều dấu hiệu xuất hiện ở bệnh nhân suy thận như: ngứa ngoài da, có thể là do hàm lượng phospho và canxi trong máu cao. Nhưng có một số bệnh nhân, mặc dù đã điều chỉnh hàm lượng phospho và canxi máu nhưng triệu chứng ngứa vẫn còn, có lẽ do kích thích thần kinh trong da, do sự tích tụ các độc tố bởi thận không có khả năng lọc. Đối với trường hợp này, phải tiến hành chạy thận nhân tạo để điều trị. Bệnh nhân có thể thấy đau ở chân tay, nếu xác định bệnh nhân bị đau dây thần kinh do thận thì cần phải lọc máu.

Suy Thận Giai Đoạn Cuối Là Gì? Người Bệnh Sống Được Bao Lâu? / 2023

Suy thận giai đoạn cuối là tình trạng vô cùng nguy hiểm đối với bệnh nhân bị suy thận. Lúc này, toàn bộ chức năng thận đã bị suy giảm nghiêm trọng, chỉ còn dưới 15% so với bình thường. Ở giai đoạn cuối, người bệnh có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng và việc điều trị gặp rất nhiều khó khăn.

Suy thận giai đoạn cuối là gì?

Suy thận được chia làm 5 giai đoạn, trong đó giai đoạn cuối là giai đoạn nặng nhất, nguy hiểm nhất cho người bệnh. Khi người bệnh thận bị giai đoạn cuối, thận không còn khả năng hoạt động để đáp ứng nhu cầu hàng ngày của bệnh nhân.

Thông thường, bệnh suy thận sẽ tiến triển từ từ, kể từ khi phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối khoảng 10 đến 20 năm. Giai đoạn cuối là giai đoạn thứ 5 theo tiến triển bệnh, được đánh giá ở mức độ lọc cầu thận GFR.

Nguyên nhân gây suy thận giai đoạn cuối

Người bị suy thận tiến triển đến giai đoạn cuối thường do bệnh lý suy thận kèm biến chứng tăng huyết áp và tiểu đường. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng có thể dẫn đến tình trạng này là:

Tắc nghẽn lâu dài đường tiết niệu do sỏi thận, ung thư hoặc do tăng sinh quá mức của tuyến tiền liệt.

Người bệnh bị viêm cầu thận mãn tính hoặc bệnh lupus ban đỏ hệ thống.

Người bệnh gặp phải tình trạng trào ngược bàng quang – niệu quản khiến nước tiểu chảy ngược vào thận.

Người bệnh có bất thường bẩm sinh ở ổ bụng.

Triệu chứng suy thận giai đoạn cuối

Khi bị suy thận giai đoạn cuối, các triệu chứng lâm sàng ở người bệnh thường được biểu hiện rất rõ rệt. Một số triệu chứng điển hình có thể gặp phải như sau:

Lượng nước tiểu của người bệnh giảm đáng kể, thậm chí có dấu hiệu không thể đi tiểu.

Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, suy nhược cơ thể và sụt cân bất thường.

Bị mất khẩu vị, có cảm giác chán ăn, bị nôn hoặc buồn nôn.

Da khô và ngứa hơn, dễ bầm tím và có cảm giác tê, sưng phù tay, chân.

Người bệnh cảm thấy khát nước liên tục, thiếu tập trung, đôi khi có tình trạng lú lẫn.

Gặp phải các vấn đề về xương khớp.

Người bệnh gặp phải những vấn đề về sinh lý như rối loạn kinh nguyệt ở nữ giới, “bất lực” ở đàn ông.

Các triệu chứng trên có thể tiến triển trầm trọng rất nhanh chóng. Vì thế, người bệnh cần đến ngay bệnh viện để được theo dõi sát sao và điều trị kịp thời.

Các biến chứng

Suy thận giai đoạn cuối rất nguy hiểm đối với sức khỏe của người bệnh. Không chỉ làm suy giảm hoạt động, chức năng thận, tình trạng này còn có thể gây ra các biến chứng sau đây:

Biến chứng nhiễm trùng do da khô.

Biến chứng nhiễm trùng trong cơ thể, điển hình là nhiễm trùng máu.

Tăng nguy cơ đái tháo đường.

Người bệnh bị tổn thương thần kinh.

Bất thường ở nồng độ chất điện giải.

Người bệnh có nguy cơ bị yếu xương, gặp phải tình trạng đau cơ xương khớp.

Ngoài ra, một số biến chứng ít phổ biến hơn nhưng vẫn rất nghiêm trọng là: Suy gan, tăng huyết áp, suy dinh dưỡng, thiếu máu, có tình trạng co giật và gặp phải các vấn đề về tim và mạch máu.

Suy thận giai đoạn cuối có chữa được không?

Suy thận giai đoạn cuối có chữa được không? Suy thận giai đoạn cuối sống được bao lâu là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân không may bị suy thận. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khỏe, phương pháp điều trị và khả năng đáp ứng điều trị của người bệnh.

Bệnh lý suy thận mạn giai đoạn cuối không thể chữa khỏi, người bệnh chỉ có thể duy trì sự sống nhờ các biện pháp điều trị mang tính thay thế chức năng thận. Chức năng thận một khi đã bị tổn thương, suy giảm sẽ không thể hồi phục hoàn toàn.

Người bệnh suy thận sống được bao lâu tùy thuộc vào biện pháp điều trị và khả năng đáp ứng điều trị của người bệnh. Có những phương pháp có thể kéo dài sự sống cho bệnh nhân đến trên 10 năm.

Tuy nhiên, nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, người bệnh có nguy cơ tử vong cao khi bị bệnh giai đoạn cuối.

Cách điều trị

Như đã trình bày ở trên, bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối không thể điều trị khỏi hoàn toàn, người bệnh cần được áp dụng các phương pháp điều trị thay thế chức năng thận. Hiện nay, có 3 phương pháp phổ biến để điều trị suy thận mạn giai đoạn cuối.

Phương pháp lọc màng bụng

Phương pháp lọc màng bụng là sử dụng chính màng bụng của người bệnh để làm màng lọc. Lúc này, khoang bụng trở thành khoang dịch lọc. Từ đó, các chất như kali, ure, creatinin sẽ khoáng tán từ khoang máu sang khoang dịch lọc. Nước thừa trong khoang máu chuyển qua màng bụng chuyển sang khoang dịch lọc.

Đây là phương pháp điều trị khá đơn giản, dễ thực hiện và người bệnh có thể tự thực hiện tại nhà mà không bị phụ thuộc vào máy móc. Mỗi tháng, người bệnh cần đến bệnh viện một lần để nhận dịch lọc.

Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này, người bệnh sẽ được phẫu thuật để đặt ống thông trên người và ống sẽ cố định trong suốt thời gian lọc. Nếu người bệnh không thực hiện đúng kỹ thuật và không đảm bảo vệ sinh, tại vị trí đặt ống thông có thể bị nhiễm trùng gây ra các biến chứng như tăng đường máu, rò dịch ổ bụng và hạn chế hoạt động của cơ hoành…

Chạy thận nhân tạo

Chạy thận nhân tạo là phương pháp phổ biến nhất trong việc điều trị thay thế thận ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Phương pháp này được sử dụng cho 70 đến 80% bệnh nhân.

Nguyên lý của phương pháp này là tạo một vòng tuần hoàn ngoài cơ thể và máu sẽ được dẫn ra các bộ lọc của máy để lọc máu sau đó dẫn lại về cơ thể.

Thông thường, các bệnh nhân sẽ được chạy thận nhân tạo khoảng 3 lần mỗi tuần, mỗi lần lọc máu kéo dài khoảng 4 giờ. Trước đó, các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật FAV để thiết lập đường dẫn máu. Người bệnh cần phải sử dụng thêm thuốc Heparin để chống đông máu.

Phương pháp này có thể thay thế hoạt động thận rất hiệu quả. Việc thực hiện được tiến hành tại bệnh viện nên đảm bảo điều kiện vô khuẩn, hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm trùng.

Tuy nhiên, với phương pháp này, người bệnh sẽ phải gắn liền với bệnh viện và máy móc. Chế độ ăn uống phải thực hiện rất nghiêm ngặt. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải một số biến chứng như hạ huyết áp, buồn nôn, chuột rút, đau đầu, tai biến tim mạch trong quá trình chạy thận.

Ghép thận

Ghép thận là phương pháp sử dụng một quả thận khỏe mạnh từ người hiến thận ghép vào cơ thể người bị suy thận giai đoạn cuối, thay thế cho quả thận đã bị mất chức năng hoạt động.

Sau khi ghép thận, bệnh nhân có thể cải thiện chất lượng cuộc sống rất hiệu quả. Người bệnh có thể ăn uống, sinh hoạt, làm việc bình thường, không cần phải tới bệnh viện thường xuyên như các phương pháp khác.

Tuy nhiên, đây là phương pháp rất khó thực hiện khi nguồn thận hiến tặng ít và việc tìm được một quả thận tương thích với bệnh nhân rất khó khăn. Bên cạnh đó, chi phí thực hiện phẫu thuật ghép thận rất cao. Ngoài ra, người bệnh phải uống thuốc chống thải ghép cả đời sau khi ghép thận.

Chế độ ăn cho người suy thận giai đoạn cuối

Bên cạnh việc thực hiện các biện pháp điều trị, chế độ ăn uống cho người bị suy thận giai đoạn cuối cũng rất quan trọng. Bệnh nhân cần được đảm bảo đủ dinh dưỡng, không gây dư thừa và đặc biệt, người bệnh cần kiêng muối triệt để trong chế độ ăn uống hàng ngày.

Người bị suy thận mạn giai đoạn cuối nên bổ sung các thực phẩm sau:

Các loại rau xanh chứa ít đạm như: Bí đỏ, bí xanh, rau cần, su su, dọc mùng, đu đủ xanh, bắp cải, súp lơ, ớt chuông, tỏi tây, hành tây, củ cải turnip, củ cải đỏ, cải lông… Các loại rau củ này chứa nhiều vitamin B, C, K tốt cho sức khỏe.

Nên ăn các loại quả ngọt như: Đu đủ chín, táo ngọt, việt quất, dứa, nho đỏ… chứa nhiều chất chống oxy hóa và các khoáng chất.

Nên ăn các loại thịt ức gà, cá hồi, thịt thăn lợn, cá chẽm, trứng… vừa bổ sung nhiều dưỡng chất tốt cho sức khỏe, vừa ngăn ngừa dung nạp kali, phốt pho và natri có hại cho người bệnh thận.

Nên sử dụng các loại sữa hạt như sữa hạt óc chó, đậu đỏ, macca, kiều mạch…

Với người bị hạn chế chất đạm có thể sử dụng tỏi, nấm shiitake, dầu ô liu để thay thế.

Sử dụng chất béo có nguồn gốc từ thực vật như dầu mè, dầu đậu nành…

Ngoài ra, người bệnh thận cần hạn chế tối đa lượng muối dung nạp vào cơ thể, uống nhiều nước mỗi ngày và tuyệt đối không sử dụng rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích.

Suy thận giai đoạn cuối là tình trạng bệnh rất nguy hiểm, có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh nếu không được điều trị đúng cách. Do đó, người bệnh cần kiểm tra sức khỏe thường xuyên để ngăn ngừa bệnh diễn tiến xấu và tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ khi điều trị.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Suy Thận Là Bệnh Gì? / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!