Đề Xuất 12/2022 # Thì Hiện Tại Đơn – Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Dùng, Cấu Trúc / 2023 # Top 19 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Thì Hiện Tại Đơn – Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Dùng, Cấu Trúc / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Thì Hiện Tại Đơn – Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Dùng, Cấu Trúc / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sơ lược về thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn thường diễn tả những hành động, sự kiện mang tính chung chung; những hành động, sự kiện lặp đi lặp lại nhiều lần (thói quen); hoặc những sự thật hiển nhiên. Tất cả đều xảy ra trong khoảng thời gian ở hiện tại.

Thì hiện tại đơn (HTĐ) thường có các trạng từ thời gian chỉ tần suất như:

+ Always, sometimes, often, usually, rarely, hardly, never, … (chúng đứng sau động từ “to be”,  trợ động từ và đứng trước động từ thường).

Ví dụ:

I always get up early to have breakfast before going to work.

(Tôi luôn luôn dậy sớm để ăn sáng trước khi đi làm).

+ Every day/ week/ month/ year, weekly, monthly, yearly, daily, …

Ví dụ:

He comes back home every month. (Anh ta về nhà mỗi tháng).

+ Once/ twice/ three/ … a week/ month/ year.

Ví dụ:

She goes to the Vinmart twice a week. (Cô ấy đến siêu thị Vinmart hai lần một tuần).

Mục đích dùng thì hiện tại đơn

– Thì HTĐ được dùng để chỉ thói quen.

Ví dụ:

I never have breakfast by 10 AM. (Tôi không bao giờ ăn sáng trước 10 giờ sáng).

– Dùng thì HTĐ để chỉ chân lý, sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

Red mixing with yellow turns orange. (Màu đỏ trộn màu vàng được màu cam).

– Chỉ khả năng thực hiện một điều gì đó.

Ví dụ:

He plays piano very professionally. (Anh ta chơi đàn piano rất chuyên nghiệp).

– Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một sự việc đã lên lịch sẵn trong tương lai.

Ví dụ:

The bus leaves at 11 AM next Monday. (Xe buýt đi vào lúc 11 giờ sáng vào thứ hai tới).

– Thể hiện quan điểm, tâm trạng hiện tại của người nói.

Ví dụ:

I think you should apologize to him. (Tôi nghĩ bạn nên xin lỗi anh ta).

– Dùng trong câu điều kiện loại 1 (mệnh đề điều kiện)

Ví dụ:

If you have more money, you will buy it. (Nếu bạn có nhiều tiền hơn, bạn sẽ mua nó).

Cách chia thì hiện tại đơn tiếng Anh

Thể khẳng định

– Đối với động từ “to be”: S + am/ is/ are + Noun/ Adj

Ví dụ:

She is a doctor. (Cô ấy là bác sĩ).

– Đối với động từ thường : S + Vo/s/es + O

Ví dụ :

They travel to Ha Noi once a year. (Họ đi du lịch Hà Nội một lần một năm).

Thể phủ định

– Đối với động từ “to be”: S + am/ is/ are + not + Noun/ Adj

Ví dụ:

They are not students at this university.

(Họ không phải là sinh viên của trường Đại học này).

– Đối với động từ thường: S + do/ does + not + Vo + O

Ví dụ:

He does not go to work daily. (Anh ấy không đi làm hằng ngày).

Thể nghi vấn

– Đối với động từ “to be”: Am/ Is/ Are + S + Noun/ Adj + ?

→  Trả lời: Yes, S + am/ is/ are hoặc No, S + am/ is/ are + not.

Ví dụ:

Are you full ? → Yes, I am/ No, I am not. (Bạn no chưa ? Có/ Không)

– Đối với động từ thường: Do/ Does + S + V + O + ?

→  Trả lời: Yes, S + do/ does hoặc No, S + do/ does + not.

Ví dụ:

Do you go to that restaurant with them ? → Yes, I do/ hoặc No, I don’to not.

(Bạn có đi nhà hàng đó với họ không ? Có/ Không) 

Một số lưu ý khi dùng thì hiện tại đơn

– Một số từ có thể viết tắt :

+ Is not/ are not: isn’t/ aren’t.

+ Do not/ does not: don’t/ doesn’t.

– Cách thêm s/ es (đối với chủ ngữ ngôi thứ 3) và một số lưu ý:

+ Chúng ta sẽ thêm “es” sau các động từ có âm cuối là o, x, s, ch, sh.

Ví dụ: goes, mixes, misses, watches, washes, tries, …

+ Đối với tận cùng là “y” thì đổi “y” thành “i” rồi mới thêm “es”.

+ Cách phát âm s/es cũng khác nhau tùy theo trường hợp cụ thể.

+ Thêm s phía sau đa số các động từ còn lại.

+ Trừ trường hợp động từ have sẽ chuyển thành has khi chia thể khẳng định của thì hiện tại đơn cho chủ ngữ ngôi thứ 3.

Ví dụ:

He has lunch with mixed salad daily. (Anh ấy ăn trưa với xà lách trộn mỗi ngày).

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết / 2023

Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong những thì ngữ pháp phổ biến và dễ sử dụng nhất trong tiếng Anh.

TẤT TẦN TẬT VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH

Bài học trước đó:

1.   Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn (Definition)

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) được sử dụng để diễn đạt các hành động xảy ra trong bối cảnh đang nói hoặc xung quanh thời điểm nói, và miêu tả các hoạt động vẫn đang diễn ra, chưa có dấu hiệu dừng lại.

Ví dụ:

I am going to the gym. (Hành động xảy ra trong khi đang nói)

Tôi đang trên đường đi đến phòng tập.

He is running to the store at the moment. (Hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói)

Anh ta đang chạy đến cửa hàng vào lúc này.

My grandfather is still reading the newspaper. (Hành động diễn ra, chưa có dấu hiệu dừng lại)

Ông nội tôi vẫn đang đọc báo.

2.   Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn (Form)

a)   Thể khẳng định

Trong thể khẳng định, thì hiện tại tiếp diễn gồm 2 thành phần động từ, đó là động từ to-be và động từ có hậu tố -ing (V-ing).

Công thức: S + am/is/are + V-ing …

I + am

I am studying English at school.

Tôi đang học môn Tiếng Anh ở trường.

He/She/It + is

He is playing guitar in the house right now.

Anh ấy đang chơi đàn guitar trong nhà vào lúc này.

You/We/They + are

They are going to the destination in my car.

Họ đang đi tới điểm đến bằng chiếc ô tô của tôi.

b)   Thể phủ định

Trong thể phủ định, thì hiện tại tiếp diễn, cần thêm từ “not” vào sau động từ to-be và trước động từ có hậu tố -ing (V-ing).

Công thức: S + am/is/are not + V-ing …

I + am

I am not studying English at school.

Tôi đang không học môn Tiếng Anh ở trường.

He/She/It + is not/isn’t

She is not/isn’t playing guitar in the house right now.

Cô ấy đang không chơi đàn guitar trong nhà vào lúc này.

You/We/They + are not/aren’t

They are not/aren’t going to the destination in my car.

Họ đang không đi tới điểm đến bằng chiếc ô tô của tôi.

c)    Thể nghi vấn

Trong thể nghi vấn, cần đảo động từ to-be lên đầu câu trước chủ ngữ.

Công thức: Am/is/are + S + V-ing … ?

Cách trả lời:

Yes, I + am + V-ing.

No, I + am not + V-ing.

Yes, he/she is + V-ing.

No, he/she is not/ + V-ing.

Yes, you/we/they are + V-ing.

No,  you/we/they are not + V-ing

Ví dụ:

Q1: Am I doing my job well?

Tôi có đang làm tốt công việc của mình không?

A1: Yes, you are doing it very well.

Có, bạn đang làm rất tốt.

Q2: Is she being worried about him right now?

Cô ấy hiện đang rất lo cho anh ta à?

A2: Yes, she is worried.

Đúng vậy, giờ cô ấy đang rất lo lắng.

3.   Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (Usage)

Diễn tả một hành động đang diễn ra trong lúc nói, hoặc xung quanh bối cảnh thời gian đang nói.

I am heading to my grandmother’s house.

Tôi đang trên đường tới nhà bà mình.

My car is breaking down on the road.

Xe ô tô của tôi đang hỏng ở trên đường.

Diễn tả một hành động gây khó chịu, thường đi với trạng từ “always”.

My sister is always trying to use my computer without my permission.

Em gái tôi luôn dùng máy tính của tôi mà không hề xin phép.

Miêu tả một hành động đã có kế hoạch định sẵn.

I am leaving for Ho Chi Minh City tomorrow morning at 8.

Tôi sẽ khởi hành đến Thành phố Hồ Chí Minh sáng mai lúc 8h.

Diễn đạt một hành động chắc chắn tiếp tục diễn ra trong tương lai.

My younger brother is growing up really quickly, and he is going to be taller than me in the future.

Em trai tôi đang lớn rất nhanh, và trong tương lai nó sẽ cao hơn tôi.

The Earth’s climate is changing at a breakneck pace every year.

Khí hậu của Trái đất đang thay đổi với một tốc độ chóng mặt hàng năm.

Lưu ý (Notes)

Với các động từ chỉ tri giác hay tri thức sau, không được phép chia thì hiện tại đơn:

Từ

Nghĩa tiếng Việt

Từ

Nghĩa tiếng Việt

Want

muốn

Remember

nhớ

Like

thích

Realize

nhận ra

Love

yêu

Understand

hiểu biết

Need

cần

Depend

phụ thuộc

Prefer

thích hơn

Seem

có vẻ như

Believe

tin tưởng

Know

biết

Contain

chứa đựng

Belong

thuộc về

Taste

nếm

Hope

hy vọng

Suppose

cho rằng

Forget

quên

4.   Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn (Identification signs)

Khi trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:

now: bây giờ

right now: ngay bây giờ

at present: hiện tại

at the moment: ngay lúc này

at + giờ cụ thể (at 8 a.m)

Ví dụ:

I am having dinner at the moment.

Tôi đang ăn tôi ngay lúc này.

Trong bối cảnh giao tiếp có các từ

Listen! (Nghe này!)

Look! (Nhìn kìa!)

(Keep) silent! (Hãy giữ im lặng!)

Listen! Someone is trying to break into the house.

Nghe đi! Có ai đó đang cố đột nhập vào nhà.

Look! He is getting away on a motorbike.

Nhìn kìa! Anh ta đang chạy trốn trên một chiếc xe máy.

5.   Bài tập thực hành thì hiện tại tiếp diễn (Exercises)

Bài 1: Chia các từ trong ngoặc sau ở thì hiện tại tiếp diễn.

Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

My/ mother/ clean/ floor/.

Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture..

Bài 3: Viết lại câu hoàn chỉnh dựa trên các từ trong ngoặc.

(I/ be silly?)

………………………………………………………………………………………………………………………

(they/ not/ read)

………………………………………………………………………………………………………………………

(I/ cook tonight)

………………………………………………………………………………………………………………………

(he/ see the doctor tomorrow?)

………………………………………………………………………………………………………………………

(you/ eat chocolate?)

………………………………………………………………………………………………………………………

(what/ you/ do?)

………………………………………………………………………………………………………………………

(we/ make a mistake ?)

………………………………………………………………………………………………………………………

(you/ come tomorrow)

………………………………………………………………………………………………………………………

(it/ snow)

………………………………………………………………………………………………………………………

(John/ sleep at the moment)

………………………………………………………………………………………………………………………

6.   Đáp án bài tập thì hiện tại tiếp diễn (Answers)

Bài 1:

is getting

are making – am trying

is staying

are cycling

is not watching/ isn’t watching

am reading

is playing

is chasing

are not being/ aren’t being

are living

Bài 2:

My father is watering some plants in the garden.

My mother is cleaning the floor.

Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

They are asking a man about the way to the railway station

My student is drawing a beautiful picture.

Bài 3:

Am I silly?

They are not reading.

I am cooking tonight.

Is he seeing the doctor tomorrow?

Are you eating chocolate?

What are you doing?

Are we making mistake?

You are coming tomorrow.

It is snowing.

John is sleeping at the moment.

By The Time: Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Của Thì Nào? / 2023

Có thể trong một số trường hợp chúng ta thường bắt gặp cụm từ By the time. Cụm từ vừa lạ vừa quen này tuy không quá xa lạ nhưng cũng có rất nhiều bạn không biết ý nghĩa cũng như cách dùng của nó. Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn cấu trúc by the time, cách dùng và cụm từ này xuất hiện trong câu là dấu hiệu nhận biết của thì gì?

Cấu trúc by the time cách dùng

By the time nghĩa là gì

By the time có khá nhiều nghĩa khác nhau, tuy nhiên ta thường sử dụng với nghĩa “vào lúc đó”, “thời điểm đó”, “khi đó”, “lúc đó”. By the time được sử dụng để diễn tả hai hành động xảy ra trong hai khoảng thời gian trước sau ở quá khứ.

Cấu trúc cách sử dụng By the time

By the time thường được dùng trong câu có cả 2 thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành, được sử dụng theo cấu trúc sau:

By the time + QKĐ, QKHT

hoặc

QKHT + by the time + QKĐ

➔ By the time chính là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn và thì quá khứ hoàn thành.

Ex: By the time I went to home, I had finished my job

_ By the time I went out, I had turned off the light.

(Khi tôi đi ra ngoài, tôi đã tất hết đèn)

Thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành đều dùng để diễn tả sự việc xảy trong quá khứ. tuy nhiên sự việc ở thì quá khứ hoàn thành xảy ra trước và hoàn thành trước rồi mới đến sự việc xảy ra ở thì quá khứ đơn.

Ex: By the time I visited my friend, I had finished my homework.

Ở vế đầu ta dùng thì quá khứ đơn, vế sau là quá khứ hoàn thành. Hành động hoàn thành bài tập về nhà phải được diễn ra và kết thúc trong quá khứ và trước hành động qua nhà bạn. Cả 2 hành động đều đã xảy ra.

Lưu ý: When cũng có nghĩa tương đương By the time, tuy nhiên When dùng trong câu có 2 vế là thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn dùng để nhấn mạnh nội dung, tính chất hành động xảy ra. Còn By the time dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian và tính thứ tự 2 sự việc xảy ra.

Viết lại câu với By the time

By the time = When = Until = Before: cho đến khi

Ex: By the time my friend apologized to me, I had come back home.

(Cho đến khi bạn của tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà)

= When my friend apologized to me, I had come back home.

(Khi bạn của tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà)

= Until my friend apologized to me, I had come back home.

(Đến khi bạn của tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà)

= Before my friend apologized to me, I had come back home.

(Trước khi bạn của tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà)

Phân biệt By the time và Until

– By the time diễn tả hành động, sự việc này có thể kết thúc khi có hành động, sự việc kia bắt đầu.

Ex: We will have completed all the project by the time it rains.

(Chúng tôi sẽ hoàn thành xong tất cả dự án cho đến khi trời mưa)

➔ “Tất cả dự án sẽ được hoàn thành” khi có hành động “trời mưa” bắt đầu xảy ra và làm chấm dứt hành động ban đầu.

– Until ám chỉ đến hành động, sự việc diễn ra khi có hành động, sự việc khác cũng đồng thời xảy ra tại cùng thời điểm đó.

Ex: This contest won’t start until all competitors come.

(Cuộc thi này sẽ không được bắt đầu cho đến khi tất cả thí sinh đến)

➔ Ở đây, hành động phải đến khi “tất cả thí sinh đến” thì hành động “cuộc thi có thể bắt đầu” mới xảy ra.

Her boyfriend waited until she had finished calling.

(Bạn trai cô ấy đã đợi cho đến khi cô ấy kết thúc cuộc gọi)

➔ Trong trường hợp này, hành động “bạn trai cô ấy chờ” sẽ kết thúc khi “cô ấy gọi điện xong”.

Công Thức Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple), Dấu Hiệu Nhận Biết / 2023

Thì hiện tại đơn (simple present tense) dùng để diễn tả các hành động được lặp lại theo thói quen, có tính quy luật hay một chân lý, sự thật.

Công thức thì hiện tại đơn với động từ tobe và động từ thường.

Câu khẳng định: S + am/is/are + N/Adj

Cụ thể: I am, He/She/It is, You/We/They are

Ví dụ: I am a student. (Tôi là học sinh)

Ví dụ: She is very friendly. (Cô ấy rất thân thiện)

Ví dụ: Hurry up! We are late. (Nhanh lên nào! Chúng ta trễ rồi)

Ví dụ: I am not hungry. (Tôi không đói)

Ví dụ: He isn’t my son. (Cậu ấy không phải con trai của tôi)

Ví dụ: They aren’t Japanese. (Họ không phải người Nhật)

Trả lời: Yes, I am – No, I am not Yes, he/she/it is – No, he/she/it isn’t Yes, you/we/they are – No, you/we//they aren’t

Ví dụ: Am I a good student? (Tôi có phải học sinh giỏi không?)

Ví dụ: Is it hot today? (Hôm nay trời có nóng không?)

Ví dụ: Are you Lisa’s assistant? (Bạn có phải trợ lý của Lisa không?)

Câu khẳng định: S + V (s/es) Cụ thể: I/You/We/They + V-bare (động từ nguyên mẫu) He/She/It + V (s/es)

Ví dụ: We go to the park every Sunday. (Chúng tôi đi công viên mỗi ngày Chủ Nhật)

Ví dụ: He often plays soccer after school (Cậu ta thường chơi đá banh sau giờ học)

Câu phủ định: S + do/does + not + V-bare (động từ nguyên mẫu) (do not = don’t does not=doesn’t)

Cụ thể: I/You/We/They don’t – He/She/It doesn’t

Ví dụ: Rice doesn’t grow in Britain. (Lúa không được trồng ở Anh)

Ví dụ: I don’t know how to use this computer. (Tôi không biết cách dùng cái máy tính này)

Câu nghi vấn: Do/Does + S + V-bare? Wh + do/does + S + V-bare?

Trả lời: Yes, I/we/they do – No, I/we/they don’t Yes, he/she/it does – No, he/she/it doesn’t

Ví dụ: Excuse me, do you speak English? (Xin lỗi, bạn biết nói tiếng anh không?)

Ví dụ: Does she go to school by bus? (Cô ấy đến trường bằng xe buýt phải không?)

Ví dụ: What do they do? (Họ làm nghề gì?)

Chúng ta dùng thì hiện tại đơn để diễn tả các sự việc một cách tổng quát. Chúng ta không nhất thiết chỉ nghĩ đến hiện tại.

Thì hiện tại đơn được sử dụng để nói đến sự việc xảy ra liên tục hay lặp đi lặp lại nhiều lần, hoặc một sự việc nào đó luôn đúng trong mọi trường hợp. Sự việc đó có xảy ra ngay lúc nói hay không là điều không quan trọng.

Thì hiện tại đơn diễn tả mức độ thường xuyên của sự việc. Hay sự việc này như thói quen hàng ngày.

Ví dụ: I get up at 8 o’clock every morning. (Mỗi sáng tôi thức dậy lúc 8 giờ)

Ví dụ: How often do you go to the dentist? (Bạn có thường đi nha sĩ không?)

Thì hiện tại đơn diễn tả về chân lý, sự thật, điều luôn đúng 100%.

Ví dụ: The earth goes round the sun. (Trái Đất xoay quanh mặt trời)

Ví dụ: I come from Viet Nam. (Tôi đến từ Việt Nam)

Thì hiện tại đơn để diễn tả lịch trình, thời khóa biểu, đôi khi dùng với nghĩa tương lai.

Ví dụ: In Britain, most of the shops close at 5:30 pm. (Ở Anh hầu hết các cửa tiệm đều đóng cửa lúc 5:30)

Ví dụ: The plane takes off at 10am tomorrow. (Máy bay cất cánh lúc 10 giờ sáng mai)

Ví dụ: What time does the film begin? (Mấy giờ phim bắt đầu chiếu?)

Thì hiện tại đơn được sử dụng khi muốn đề nghị một điều gì đó, chúng ta dùng cấu trúc Why don’t you…? , nghĩa là tại sao bạn không…?

Ví dụ: “I’m tired.” (Tôi mệt)

“Why don’t you go to bed early?” (Thế sao bạn không đi ngủ sớm?)

Dấu hiệu nhận biết khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất như (thường)(thường xuyên) (thỉnh thoảng),(thường, hay),(ít khi), frequently (thường xuyên),(hiếm khi), everyday/week/month (mỗi ngày/tuần/tháng) để chỉ thói quan lặp đi lặp lại, chúng ta dùng thì hiện tại đơn.

Ví dụ: In summer, Tom uasually plays tennnis twice a week. (Vào mùa hè, Tom thường chơi quần vợt 2 lần 1 tuần)

Ví dụ: Ellie is always at work in the morning. (Ellie thường xuyên ở chỗ làm vào buổi sáng)

Trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ thường hoặc đứng sau động từ to be.

? Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài tập thì hiện tại đơn (Present Simple)

Chia động từ trong các câu sau:

1) The swimming bath (open)………at 9:00 and (close)……….at 18:30 every day.

2) What time (the banks/close)……………in France?

3) I have a car, but I (not/use)……………it very often.

4) How many cigarettes (you/smoke)……………….a day?

5) “What (you/do)……………..?”. “I’m an electrical engineer.”

6) “Where (your father/come)……………….from?” “He (come)………….from Scotland”.

7) If you need money, why (you/not/get)………………….a job?

8) I (play)………the piano, but I (not/play)………………very well.

9) I don’t understand the word “deceive”. What (“deceive”/mean)………………?

10) The sun (rise)………..in the East.

1) opens, closes

2) do the banks close

3) don’t use

4) do you smoke

5) do you do

6) does your father come

7) don’t you get

8) play, don’t play

9) does “deceive” mean

10) rises

Thì hiện tại đơn (Present simple) là loại thì trong Tiếng Anh cơ bản và xuất hiện rất nhiều trong chương trình học của học sinh, sinh viên. Ghi nhớ cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn để giải bài tập hiệu quả nhất.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Thì Hiện Tại Đơn – Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Dùng, Cấu Trúc / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!