Đề Xuất 5/2022 # Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9906:2014 Về Công Trình Thủy Lợi # Top Like

Xem 11,187

Cập nhật nội dung chi tiết về Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9906:2014 Về Công Trình Thủy Lợi mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 11,187 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Toàn Bộ Thí Nghiệm Jartest Trong Xử Lý Nước Thải Dệt Nhuộm
  • Tìm Hiểu Về Jartest Trong Xử Lý Nước Thải * Tin Cậy
  • Phương Pháp Kaizen: Triết Lý Chống Lãng Phí Và Quản Lý Công Việc Của Người Nhật
  • Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Và Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ Trong Hạch Toán Hàng Tồn Kho
  • Phương Pháp Kê Khai Thường Xuyên Thực Hiện Như Thế Nào?
  • TCVN 9906: 2014

    CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – CỌC XI MĂNG ĐẤT THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP JET-GROUTING – YÊU CẦU THIẾT KẾ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CHO XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU

    Hydraulic structures – Cement soil columns created by Jet-grouting method – Technical requierment for design, construction and acceptance in the soft ground reinforcement Lời nói đầu CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – CỌC XI MĂNG ĐẤT THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP JET-GROUTING – YÊU CẦU THIẾT KẾ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CHO XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU Hydraulic structures – Cement soil columns created by Jet-grouting method – Technical requierment for design, construction and acceptance in the soft ground reinforcement 1. Phạm vi áp dụng

    Tiêu chuẩn này quy định áp dụng cho thiết kế, thi công, nghiệm thu cọc xi măng đất thi công bằng công nghệ Jet-grouting (trộn kiểu tia) dùng trong mục đích xử lý nền đất yếu cho xây dựng công trình.

    2. Tài liệu viện dẫn

    Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

    TCVN 2683: 1991, Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu.

    TCVN 4506: 1987, Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.

    TCVN 8217: 2009, Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phân loại.

    3. Thuật ngữ và định nghĩa

    Phương pháp Jet-grouting(Jet-grounting method)

    Công nghệ trộn sâu bằng tia vữa có áp lực cao. Trước tiên đưa cần khoan đến đáy cọc dự kiến thì dừng lại và bắt đầu bơm vữa xi măng phụt ra thành tia ở đầu mũi khoan, vừa bơm vừa xoay cần và rút dần lên. Tia nước và vữa phun ra với áp suất cao [20 MPa (~200 atm) đến 400 atm), vận tốc lớn (≥100 m/s) làm cho các phần tử đất xung quanh lỗ khoan bị xói tơi ra, hòa trộn với vữa phụt, sau đó đông cứng tạo thành một cọc đất xi măng.

    Cọc hình trụ với thành phần vật liệu là xi măng trộn với đất tại chỗ (có thể kèm thêm phụ gia)

    Bao gồm: chiều dài cọc, đường kính cọc. Chiều dài cọc do thiết kế quy định nhưng theo khả năng của thiết bị không nên quá 45m. Đường kính cọc cũng do thiết kế quy định nhưng theo khả năng thiết bị nên trong khoảng 60 cm đến 150cm.

    Một chu trình hoàn chỉnh của quá trình trộn tính từ khi bắt đầu đưa cần khoan vào trong đất, khoan xuống, rút lên và đưa ra khỏi đất tạo ra một cọc xi măng đất.

    Một công đoạn của hành trình trộn, trong đó mũi trộn đi xuống đồng thời phun nước thẳng đứng ra đầu mũi khoan.

    Một công đoạn của hành trình trộn, trong đó mũi khoan được rút lên và đồng thời bơm vữa với áp lực cao hướng nằm ngang, tia vữa cắt đất và trộn xi măng với đất trong phạm vi bán kính ảnh hưởng của tia vữa.

    Các vật liệu trộn với đất nhằm cải thiện căn bản một/một vài đặc tính xây dựng của đất nhờ vào các quá trình hóa lý với đất. Loại chất liên kết phổ biến là xi măng poóc lăng.

    Chất thêm vào cùng với xi măng nhằm làm nhanh hoặc chậm các quá trình hóa lý giữa xi măng và đất hoặc để thuận lợi cho việc thi công.

    Đại lượng không thứ nguyên, đặc trưng cho mật độ cọc đất xi măng trên diện tích gia cố, được tính bằng tỷ số giữa diện tích mặt cắt ngang các cọc và diện tích đất gia cố bởi hệ thống cọc đó (bao gồm cả cọc).

    4. Thiết kế 4.1. Các quy định về yêu cầu khảo sát phục vụ thiết kế xử lý nền đất yếu

    – Khi không có lớp đất cứng thì chiều sâu khoan đến độ sâu không còn ảnh hưởng lún (là độ sâu mà tại đó áp lực gây lún không vượt quá 10% áp lực đất tự nhiên).

    – Sức kháng cắt không thoát nước Cu;

    – Hàm lượng hữu cơ;

    – Thành phần, phân bố, chiều dày và trạng thái của lớp đất mặt, rễ cây, đất lấp, cuội, tảng, lớp đất ít nhiều đã cố kết. Sự hiện diện của đất có khả năng trương nở; đất xúc biến; đất chảy; hang, hố, khe nứt;

    – Cao độ nước có áp, nước ngầm, và khả năng tự phun;

    – Độ chặt của đất hạt thô

    – Đặc tính hóa lý của nước mặt và nước ngầm (độ ô nhiễm, độ ăn mòn, pH, chủng loại và hàm lượng ion…).

    4.2. Thí nghiệm trộn thử trong phòng 4.3. Thí nghiệm cọc thử tại hiện trường

    – Thông số thiết bị thi công: các loại máy trong dây chuyền, ký mã hiệu, nước sản xuất, tính năng kỹ thuật …

    – Thông số kỹ thuật: tốc độ xuyên xuống, rút lên, lưu lượng bơm, áp lực bơm;

    – Các hiện tượng bất thường trong khi thi công cọc thử;

    – Vật liệu sử dụng: Loại và hàm lượng xi măng, tỷ lệ nước/xi măng, nguồn nước và chất lượng nguồn nước;

    – Đánh giá chất lượng theo yêu cầu của thiết kế, đề xuất những điều chỉnh cần thiết;

    – Sự phù hợp về thiết bị thi công và những lưu ý khi thi công đại trà.

    4.4. Thiết kế xử lý đất yếu

    – Các thông số về cọc đất xi măng: hàm lượng xi măng, sức kháng nén một trục nở hông (cường độ) và mô đun tổng biến dạng, đường kính cọc;

    – Các thông số về quy mô xử lý: chiều sâu xử lý (chính là chiều dài cọc), đường kính cọc xử lý, sơ đồ bố trí và khoảng cách giữa các cọc (hay tỷ diện tích gia cố).

    – Tọa độ (X, Y), cao độ đáy/đỉnh cho từng cọc;

    – Sai số cho phép về chiều dài, đường kính, độ nghiêng và vị trí trên mặt bằng;

    – Bản vẽ biện pháp tổ chức thi công;

    – Tiến độ chất tải và chất tải trước;

    – Yêu cầu về kiểm tra và nghiệm thu cũng như phương pháp xử lý khi gặp các trường hợp đặc biệt (ví dụ gặp đá mồ côi, gặp dòng chảy có áp, v.v. ), hoặc khi có gián đoạn công việc trong quá trình thi công;

    – Các thí nghiệm và quan trắc cần thiết.

    Cường độ trụ (q ) lấy theo kết quả thí nghiệm nén trong phòng các mẫu lấy từ cọc thử hiện trường. Trong trường hợp chưa có số liệu có thể lấy kết quả trộn thử trong phòng hoặc tham khảo kết quả các công trình tương tự (Phụ lục C).

    Hình 1 – Tóm tắt trình tự thiết kế cọc đất xi măng để xử lý nền đất yếu

    – Trị số lún dư cho phép của đất nền sau xử lý không vượt quá các giá trị qui định trong các tiêu chuẩn về các loại hình thiết kế (ví dụ: đối với cống hoặc các công trình bê tông không quá 8 cm, việc đắp đất trên đất yếu yêu cầu thỏa mãn điều kiện ứng suất – biến dạng của công trình đó);

    – Hệ số an toàn trượt sâu, hệ số an toàn trượt phẳng .v.v… phụ thuộc theo từng loại hình và cấp công trình được quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành.

    – Yêu cầu về thiết bị thi công: loại máy, tính năng kỹ thuật (1 pha, 2 pha hay 3 pha);

    – Thiết kế các thông số kỹ thuật (tốc độ xuyên xuống, rút lên, lưu lượng bơm, áp lực bơm);

    – Vật liệu sử dụng: Loại và hàm lượng xi măng, tỷ lệ nước/xi măng, nguồn nước và chất lượng nguồn nước.

    – Yêu cầu về điều kiện thi công và nghiệm thu.

    5. Thi công 5.1. Các công việc chuẩn bị trước khi thi công đại trà 5.1.3. Chuẩn bị mặt bằng thi công 5.2. Thi công đại trà 5.2.1. Khoan xuống 5.2.2. Rút khoan lên và phụt vữa 5.2.3. Xử lý kỹ thuật trong quá trình thi công

    – Trong quá trình khoan phụt gặp hang rỗng trong lòng đất;

    – Độ rỗng của đất lớn;

    – Tỷ lệ N/X chưa phù hợp;

    – Khe hở dọc ống bị bít kín.

    Biện pháp xử lý như sau:

    – Nếu gặp hang rỗng trong lòng đất, tiến hành cho máy phụt vữa tại chỗ cho đến khi vữa điền đầy hang rỗng. Trong trường hợp nếu lượng vữa tổn thất lớn gấp 2 lần thể tích cọc thì dừng phụt vữa chờ đơn vị tư vấn có biện pháp xử lý;

    – Nếu gặp tầng đất có độ rỗng lớn cần điều chỉnh lại tỷ lệ nước/xi măng cho phù hợp (dung dịch vữa đặc hơn); Hoặc cần thay đổi tốc độ rút cần khoan;

    – Nếu khe hở dọc ống bị bít kín, phải rút cần khoan lên và tiến hành khoan lại mở rộng hố khoan. Dung dịch vữa quá đặc cũng có thể làm bịt khe hở dọc cần khoan, trong trường hợp này cần điều chỉnh tỷ lệ N/X cho phù hợp (làm cho dung dịch loãng hơn).

    – Trong quá trình khoan phụt gặp phải đá mồ côi;

    – Độ rỗng của đất bé;

    – Do áp lực nước.

    Biện pháp xử lý:

    – Nếu gặp phải đá mồ côi cần xin ý kiến tư vấn thiết kế để chuyển vị trí;

    – Nếu độ rỗng của đất bé, khoan tiếp một số lỗ tiếp theo cũng gặp hiện tượng dòng trào ngược lớn bất thường, cần phải tiến hành khảo sát lại địa chất trong vùng xử lý, để điều chỉnh thiết kế cho phù hợp.

    – Nếu gặp nước có áp thì cần các biện pháp khoan có dung dịch hoặc ống chống.

    Nếu có hiện tượng dòng chảy nước ngầm làm trôi vữa phụt thì tìm biện pháp hạn chế hoặc phải bổ sung thêm phụ gia đông cứng nhanh.

    6. Giám sát, kiểm tra và nghiệm thu 6.1. Giám sát, kiểm tra, quan trắc 6.1.1. Những vấn đề cần lưu ý khi giám sát và kiểm tra

    – Tổ chức giám sát và cán bộ giám sát phải có đủ kinh nghiệm qua các công trình tương tự; có chứng chỉ hành nghề về giám sát;

    – Nhà thầu thi công phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân có kinh nghiệm qua các công trình tương tự. Thiết bị phải có đủ số lượng và chủng loại như trong hồ sơ dự thầu;

    – Khi phát sinh các tình huống chưa lường trước hoặc các thông tin khác với thiết kế cần báo cáo kịp thời cho chủ đầu tư và tư vấn thiết kế.

    6.1.2. Kiểm tra cọc đất xi măng cho mục đích xử lý nền đất yếu

    – Mục tiêu thí nghiệm;

    – Tiêu chuẩn thí nghiệm;

    – Số lượng và vị trí thí nghiệm;

    – Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm;

    – Trình tự chất tải và điều kiện dừng thí nghiệm.

    Thí nghiệm xuyên cắt cánh có thể xác định chính xác độ đồng đều của cọc trên toàn chiều dài và cung cấp những thông tin về sức chống cắt của vật liệu cọc. Thí nghiệm xuyên cắt cánh chỉ thực hiện được khi hàm lượng xi măng nhỏ hơn 150 kg/m .

    – Khoan lấy nõn để xác định cường độ cọc là biện pháp phổ biến nhất cho công nghệ xử lý nền bằng cọc đất xi măng;

    – Khoan lấy nõn được tiến hành sau khi cọc có đủ thời gian ninh kết, ít nhất là 14 ngày tuổi. Thông thường cọc xi măng đất được khoan lấy nõn ở 28 ngày tuổi. Trong những trường hợp đặc biệt có thể đào lấy nguyên cả một đoạn cọc chở về phòng thí nghiệm để khoan mẫu hoặc nén cả đoạn cọc. Nếu nén cả cọc thì phải dùng vữa xi măng cát trát phẳng hai đầu cắt, sau khi vữa cứng thì đưa lên máy nén;

    – Thiết bị khoan lấy mẫu loại nòng đôi. Đường kính không nhỏ hơn 70 mm;

    – Lỗ khoan đặt tại tim cọc;

    – Thí nghiệm nén mẫu phải tuân theo tiêu chuẩn quy định hiện hành. Riêng về tốc độ gia tải do tính đặc thù của mẫu lấy trong khoảng từ 10 N/s đến 15 N/s;

    – Mẫu dùng cho thí nghiệm cơ học phải được bảo dưỡng trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm kiểm soát chặt chẽ;

    – Chỉ tiêu cơ học của XMĐ xác định qua chỉ tiêu thí nghiệm nén nở hông (q ) ở tuổi 90 ngày (trừ khi thiết kế có chỉ định khác). Để phục vụ tính toán ứng suất-biến dạng trong nền, người thí nghiệm cần cung cấp đường cong nén lún q ~ e và kiến nghị các thông số đưa vào tính toán bao gồm: q ; g ; φ; C ; E với những nhận xét, lưu ý cần thiết.

    a. Thí nghiệm theo phương pháp khoan lấy mẫu: từ 2% đến 5% số cọc đã thi công.

    b. Thí nghiệm theo phương pháp nén tĩnh cọc đơn:

    Bảng 2 – Số lượng cọc thí nghiệm nén tĩnh cọc đơn

    c. Thí nghiệm theo phương pháp nén tĩnh cụm cọc:

    – Quy mô thí nghiệm và quan trắc đã được quy định trong thiết kế;

    – Quy trình kiểm định, kiểm soát và nghiệm thu được xác lập trước khi triển khai thi công;

    – Hồ sơ mô tả chi tiết địa chất nền trong giai đoạn thiết kế và bổ sung (nếu có).

    – Kết quả kiểm tra thi công và thí nghiệm cọc thử: trong đó phải có đánh giá về mức độ đạt yêu cầu theo thiết kế, kết luận về việc cho phép thi công đại trà. Quy mô và phương pháp tiến hành thí nghiệm cọc thử do thiết kế quy định;

    – Kết quả kiểm tra mẫu khoan. Kiểm tra chất lượng phân bố theo tiến độ thi công. Số lượng kiểm tra được quy định trong thiết kế phải đủ để xác lập trị số trung bình đáng tin cậy các tính chất của cọc trong mỗi tầng đất đại diện theo chiều dài của cọc;

    – Nhật ký thi công (theo biểu mẫu ở Phụ lục F);

    – Chứng chỉ vật liệu xây dựng;

    – Các biên bản hiện trường;

    – Các kết quả thí nghiệm kiểm tra;

    – Bản vẽ hoàn công;

    PHỤ LỤC A (Tham khảo) Nguyên lý công nghệ Jet-grouting

    Hình A.1 – Sơ đồ nguyên lý công nghệ Jet-grouting A.1. Giới thiệu chung:

    Công nghệ Jet grouting: là công nghệ trộn xi măng với đất tại chỗ dưới sâu. Trước tiên đưa cần khoan đến đáy cọc dự kiến thì dừng lại và bắt đầu bơm vữa xi măng phụt ra thành tia ở đầu mũi khoan, vừa bơm vữa vừa xoay cần khoan rút lên. Tia nước và vữa phun ra với áp suất cao (từ 200 atm đến 400 atm), vận tốc lớn (≥100 m/s) làm cho các phần tử đất xung quanh lỗ khoan bị xói tơi ra, hòa trộn với vữa phụt, sau đó đông cứng tạo thành một cọc đồng nhất. Theo lịch sử phát triển, đã có 3 công nghệ S, D và T ra đời nhằm đạt được mục tiêu tạo cọc có đường kính lớn hơn và chất lượng trộn đồng đều hơn.

    a) Công nghệ đơn pha (Công nghệ S): Sử dụng cần khoan nòng đơn với đầu mũi chỉ có một lỗ phun (nozzel). Vữa phụt ra với vận tốc 100m/s, vừa cắt đất vừa trộn vữa với đất một cách đồng thời, tạo ra một cọc đất-xi măng đồng đều. Theo công nghệ này, thông thường đường kính cọc tạo ra từ 60 cm đến 80 cm tùy vào loại đất. Khả năng tạo chiều dài cọc đến 25m. Đây là thế hệ thiết bị loại đầu, nay ít dùng.

    c) Công nghệ ba pha (Công nghệ T): Sử dụng cần khoan nòng 3. Đầu mũi khoan gắn 2 lỗ phun, lỗ phun đơn phía dưới để phun vữa, lỗ phun kép nằm phía trên để phun nước và khí. Nước được bơm dưới áp suất cao, kết hợp với dòng khí nén xung quanh tia nước có tác dụng phá vỡ đất sơ bộ. Vữa được bơm qua một vòi riêng biệt nằm dưới lấp đầy vữa vào các phần tử đất vữa được phá vỡ. Theo công nghệ này, thông thường đường kính cọc tạo ra từ 100 cm đến 500 cm tùy vào loại đất. Khả năng tạo chiều dài cọc đến 50 m. Loại thiết bị này ít phổ biến, chỉ sử dụng khi có những yêu cầu phải tạo cọc có đường kính từ 3 m đến 5 m hoặc những yêu cầu đặc biệt khác.

    A.2. Dây chuyền thiết bị bao gồm:

    a) Thiết bị khoan (kết hợp phun vữa) phải có bộ cài đặt và điều khiển tốc độ rút cần, tốc độ vòng xoay. Điều chỉnh độ thẳng của cần bằng kích thủy lực kết hợp bọt nước.

    b) Bơm cao áp: Bơm cao áp hoạt động theo nguyên lý pistong, áp lực bơm từ 20 Mpa đến 40 MPa (từ 200 atm đến 400 atm) điều chỉnh được trong quá trình thi công. Bơm phải có đồng hồ đo áp lực, lưu lượng, đo tốc độ vòng tua của động cơ, van an toàn. Kèm theo còn có dây dẫn vữa cao áp đến cần khoan. Trong một số trường hợp đặc biệt (dây dẫn quá dài), trên đường dẫn còn bố trí đồng hồ đo áp lực để điều chỉnh máy bơm nếu áp lực bị tổn thất. Nó có thể kết hợp để ghi lại lượng vữa đã đi qua.

    c) Máy trộn vữa: Máy trộn vữa xi măng phải có dung tích tối thiểu 200 L, loại thùng kép nhằm tăng độ khuấy đều. Một thùng trộn sơ cấp có tốc độ quay thấp, thùng thứ cấp tốc độ quay cao hơn. Xi măng và nước phải đong đếm và ghi lại. Trong trường hợp sử dụng xilô để cấp xi măng thì có thể gắn thiết bị đo đếm xi măng tại xilô, tuy nhiên phải kiểm định đồng hồ đo định kỳ để đảm bảo độ chính xác. Trong trường hợp xi măng cấp bằng bao, nước đong bằng thùng thì phải có quy trình giám sát chặt chẽ.

    d) Ngoài các thiết bị chính nêu trên còn có những thiết bị khác như: máy bơm nước, cẩu, máy nâng chuyển, ôtô vận chuyển, máy toàn đạc điện tử, v.v.

    PHỤ LỤC B (Tham khảo) Thí nghiệm trong phòng xác định sức kháng nén của mẫu xi măng đất B.1. Mục đích thí nghiệm

    Thí nghiệm cường độ kháng nén của mẫu đất xi măng trong phòng để sơ bộ lựa chọn cường độ cọc xi măng đất và hàm lượng gia cố cho thiết kế ban đầu.

    B.2. Lựa chọn vật liệu:

    Sử dụng đất lấy tại hiện trường sẽ được gia cố theo quy định tại điều 4.1.6. Mẫu đất dùng để pha trộn cần được hong khô, nghiền nhỏ lọt qua sàng 5 mm.

    Là loại xi măng dự kiến sử dụng để gia cố. Có thể thí nghiệm với nhiều loại xi măng khác nhau để lựa chọn loại xi măng thích hợp. Trước khi thí nghiệm cần kiểm tra cẩn thận mác xi măng và ghi vào biểu mẫu.

    Sử dụng nước đã lấy tại hiện trường theo quy định tại điều 4.1.6. Trong trường hợp không có nước lấy tại hiện trường thì dùng nước sạch cấp cho sinh hoạt.

    B.3. Đúc mẫu thử:

    Dùng khuôn lập phương kích thước 70,7 mm x 70,7 mm x 70,7 mm, có đủ độ cứng và tháo lắp dễ dàng.

    Nếu dùng mẫu hình trụ thì cần phải bảo đảm chiều cao bằng 2 lần đường kính và sử dụng công thức chuyển đổi sang mẫu lập phương.

    Mẫu thử có thể đầm chặt trên máy rung, tần số (từ 3000 lần/phút đến 200 lần/phút), biên độ không tải là (0,5 ± 0,1) mm, biên độ có tải là (0,35 ± 0,05) mm.

    Khi không có điều kiện dùng máy rung có thể đầm chặt thủ công, dùng que thép đường kính 10 mm, dài 350 mm, một đầu hình côn.

    Lượng xi măng có thể tính theo công thức sau:

    (B.1)

    (kg) (B.4)

    F là khối lượng xi măng trộn vào tính bằng kg;

    pH là độ pH của đất gia cố nền.

    l = (B.5)

    B.7. Đúc mẫu và bảo dưỡng mẫu:

    a) Lắp ráp khuôn, lau chùi sạch, bôi lớp dầu chống bám dính vào mặt trong của khuôn;

    b) Cân đong trọng lượng đất phơi khô, xi măng và nước;

    c) Trộn đều đất và xi măng trong thùng trộn, đổ một phần nước và trộn tiếp thật đều, đổ hết nước và trộn tiếp 10 phút, tính từ lúc đổ nước, hoặc đổ dần nước vào trộn trong 1 min (tính từ lúc đổ hết nước);

    d) Khi dùng máy rung có thể đổ vào khuôn một nửa hỗn hợp đất xi măng, rung trên bệ 1 min, đổ tiếp phần còn lại và phải có một chút dư thừa, rung thêm 1 min nữa, lưu ý không để khuôn mẫu tự nẩy trên bàn rung;

    Khi chế tạo thủ công cũng chia làm hai lớp để đầm, khi xọc nên tiến hành đều đặn từ ngoài vào trong, theo vòng xoắn ốc, đồng thời lắc khuôn về 4 phía, đến khi nào trên mặt không xuất hiện bọt khí là được; Que phải giữ thẳng đứng, mỗi lớp chọc 25 lần, lớp dưới xuống tận đáy, lớp trên sâu xuống lớp dưới 1cm; dùng bay miết theo mép khuôn nhiều lần tránh cho mẫu khỏi bị rỗ mặt;

    a) Sau khi đầm gạt bỏ phần thừa, miết mặt thật phẳng, đậy vải ni lông chống bay hơi nước và đưa vào phòng bảo dưỡng tiêu chuẩn.

    b) Tùy theo cường độ của hỗn hợp để quyết định thời gian tháo khuôn; thông thường 3 ngày sau là có thể đánh số và tháo khuôn. Sau khi tháo khuôn cần cân trọng lượng từng mẫu, ngâm mẫu vào trong bồn nước để bảo dưỡng.

    B.8. Thí nghiệm

    Thiết bị và trình tự thí nghiệm, xử lý kết quả tương tự như đối với mẫu xi măng đất của cọc thử. Độ tuổi thí nghiệm mẫu nhiều nhất là 28 ngày.

    Máy nén có hành trình khi đạt tới tải trọng phá hoại dự kiến của mẫu thử không nhỏ hơn 20% và không vượt quá 80% tổng hành trình. Sai số tương đối của số đọc không quá 2%.

    a) Phải tiến hành thí nghiệm ngay sau khi lấy mẫu ra khỏi phòng bảo dưỡng để tránh thay đổi độ ẩm và nhiệt độ;

    b) Đặt mẫu vào giữa tâm bàn nén dưới của máy nén. Khi bàn nén trên tiếp gần mẫu, điều chỉnh bệ hình cầu để cho tiếp xúc đều;

    c) Gia tải với tốc độ (từ 10 N/s đến 15 N/s) (hoặc từ 1 mm/min đến 2 mm/min) khi mẫu có biến dạng nhanh, gần tới phá hoại, ngừng điều chỉnh van đầu máy nén, khi mẫu bị phá hoại thì ghi lại lực phá hoại.

    Cường độ kháng nén của mẫu đất xi măng được tính theo công thức:

    P là tải trọng phá hoại, kN;

    PHỤ LỤC C (Tham khảo) Cường độ chịu nén (qu) của hỗn hợp gia cố “đất – xi măng ” theo phương pháp trộn sâu cơ học Nguồn: TCXDVN 385: 2006 (Mẫu trong phòng) Nguồn từ các dự án do Viện KHTLVN thực hiện qua các dự án (Số liệu lấy từ các cọc thi công hiện trường)

    CHÚ THÍCH: Tài liệu chỉ dùng để tham khảo, giá trị cường độ kháng nén một trục xác định thông qua mục 4 và mục 5 của tiêu chuẩn này.

    Việc phân loại đất được lấy theo tiêu chuẩn 8217: 2009 PHỤ LỤC D (Tham khảo) Xử lý đất yếu cho bản đáy bê tông D.1. Sơ bộ lựa chọn cường độ cọc xi măng đất theo công thức sau:

    (D.1)

    Cường độ tính toán của cọc xi măng đất phải nhỏ hơn cường độ cho phép của vật liệu xi măng đất (4.4.7).

    D.2. Tính toán theo trạng thái giới hạn 1

    Hình D.1 – Sơ đồ tính toán theo phương pháp mặt trượt trụ tròn

    Trong trường hợp này, đất nền tự nhiên được quy đổi thành nền tương đương với các đặc tính độ bền được nâng cao phụ thuộc vào tỷ lệ diện tích gia cố a .

    Các chỉ tiêu tương ứng về độ bền chống cắt phụ thuộc vào trường hợp tính toán. Trong trường hợp tính toán cho đập đất, tham khảo tiêu chuẩn 14TCN 157: 2005, Thiết kế đập đất đầm nén.

    Hình D.2 – Sơ đồ tính toán theo phương pháp mặt trượt phức hợp D.3. Tính toán theo trạng thái giới hạn 2

    Ứng suất cọc XMĐ nhỏ hơn cường độ vật liệu cho phép:

    s = p (D.7)

    N là giá trị nhỏ nhất được tính toán từ ngoại lực tác dụng lên cọc và sức chịu tải của đất nền, tính bằng kN, như sau:

    a) Theo điều kiện tác dụng của ngoại lực

    N = ± ± (D.8)

    ΣG là t ổng các lực thẳng đứng tác dụng lên bản đáy công trình, tính bằng kN;

    n là số cọc XMĐ bố trí dưới bản đáy công trình;

    b) Theo điều kiện đất nền

    Hình D.3 – Sơ đồ tính toán biến dạng

    Tổng độ lún của công trình xây dựng trên nền đất gia cố bằng cọc ximăng-đất như trên hình D.3. Giá trị này bằng tổng độ lún cục bộ của toàn khối nền được gia cường (∆ h ) và độ lún cục bộ của tầng đất nằm dưới đáy khối đất được gia cường phía trên (∆ h ). Tức là:

    ∆h = ∆h 1 + ∆h 2 (D.10)

    Tính toán như sau:

    Trong các công thức trên:

    D h là tổng độ lún tính toán của nền gia cố bằng cọc xi măng đất, tính bằng m;

    q là tải trọng đơn vị tác dụng, tính bằng kN/m;

    H là chiều dày lớp đất yếu được gia cố, tính bằng m;

    q ‘ là t ải trọng tác dụng lên lớp đất yếu không được gia cố dưới mũi cọc, tính bằng kN/m ;

    Độ lún cho phép của nền gia cố bằng cọc xi măng đất tuân theo mục 4.4.7.

    PHỤ LỤC E (Tham khảo) Xử lý nền đất yếu cho khối đất đắp E.1. Tính toán theo trạng thái giới hạn 1

    (E.1)

    g là dung trọng ướt của khối đất đắp, tính bằng kN;

    H là chiều cao khối đắp, tính bằng m.

    Cường độ tính toán của cọc xi măng đất phải nhỏ hơn cường độ cho phép của vật liệu xi măng đất (mục 4.4.7 của tiêu chuẩn này).

    Các trường hợp tính toán cần phải được tuân thủ theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Ví dụ: Gia cố nền cho đập đất thì phải tuân theo tiêu chuẩn 14TCN 157: 2005, thiết kế đập đất đầm nén; Gia cố nền cho đê biển thì phải tuân thủ theo tiêu chuẩn 14TCN 130: 2002.

    Hình E.1 – Sơ đồ tính toán theo phương pháp mặt trượt trụ tròn

    E.1.3. Kiểm tra ổn định trượt phẳng:

    Hình E.2 – Sơ đồ tính toán theo phương pháp mặt trượt phẳng

    Trong nhiều trường hợp, áp lực đất chủ động lên khối đất gia cố vượt quá khả năng chống đỡ. Vì vậy cần phải kiểm tra ổn định trượt phẳng.

    (E.6)

    f ‘ là góc ma sát trong giữa khối gia cố quy ước và nền đất yếu.

    E.2. Tính toán theo trạng thái giới hạn 2

    Mức độ chuyển đổi của tải trọng thẳng đứng trên cọc xi măng đất thông thường dựa trên bốn yếu tố sau:

    σ = σ pa p + σ s(1-a p) (E.9)

    n là hệ số tập trung ứng suất;

    SRR là hệ số giảm ứng suất;

    s là tải trọng tác dụng, trong trường hợp nền đắp là tải trọng đất đắp và tải trọng bề mặt

    Hai trường hợp bố trí phổ biến là trường hợp bố trí hình vuông và bố trí dạng tam giác đều, xem hình e.3 và e.4. Khi đó công thức tính toán mật độ cọc xi măng đất gia cố lần lượt đối với hình vuông và tam giác đều là:

    a p = (E.11)

    a p = (E.12)

    Hình E.3 – Bố trí kiểu hình vuông

    Hình E.4 – Bố trí kiểu hình tam giác

    Phụ thuộc vào trường hợp có sử dụng hoặc không sử dụng vải địa gia cố việc tính toán như sau:

    E.2.1. Điều kiện an toàn về ứng suất

    Hình E.5 – Sơ đồ xác định ứng suất tác dụng vào cọc, đất trường hợp không có vải

    g , H là dung trọng ướt và chiều cao của khối đất đắp như đã giải thích ở trên.

    E.2.1.2 Trường hợp dùng vải địa kỹ thuật gia cố:

    (E.23)

    T rp = (E.24)

    e là độ dãn dài cho phép của cốt vải gia cố;

    E.2.2. Tính toán độ lún

    Hình E.7 – Sơ đồ tính toán biến dạng

    Tổng độ lún của công trình xây dựng trên nền đất gia cố bằng cọc ximăng-đất như trên hình 2.1. Giá trị này bằng tổng độ lún cục bộ của toàn khối nền được gia cường (∆ h ) và độ lún cục bộ của tầng đất nằm dưới đáy khối đất được gia cường phía trên (∆ h ). Tức là:

    Tính toán như sau:

    Trong các công thức trên:

    ∆h là tổng độ lún tính toán của nền gia cố bằng cọc xi măng đất, tính bằng m.

    q là tải trọng đơn vị tác dụng, tính bằng kN/m. Trong trường hợp đối với nền đắp q= g *H .

    H là chiều dày lớp đất yếu được gia cố, tính bằng m.

    q’ là tải trọng tác dụng lên lớp đất yếu không được gia cố dưới mũi cọc (kiểu cọc treo)

    Độ lún cho phép của nền gia cố bằng cọc xi măng đất tuân theo mục 4.4.7 của tiêu chuẩn này.

    PHỤ LỤC F (Tham khảo) Biểu mẫu nhật ký thi công

    Biểu 2: Những thông tin chung

    – Tên công trình:

    – Tên cơ quan phê duyệt và ngày phê duyệt thiết kế kỹ thuật: …..

    – Tên cơ quan thiết kế thi công: …..

    – Tên những tổ chức nhận thầu phụ và công việc do những tổ chức này thực hiện: …..

    – Họ tên, chữ ký những người phụ trách thi công công trình (hạng mục công trình) và quản lý quyển nhật ký: …..

    – Họ tên, chữ ký những người đại diện cơ quan giao thầu

    – Cơ quan thiết kế thực hiện giám sát tác giả: …..

    – Tổ chức tư vấn giám sát: …..

    THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    TCXD VN 385: 2006, Gia cố đất yếu bằng trụ đất xi măng.

    DBJ 08 – 40: 1994, Trường Đại học Đồng tế biên soạn, năm 1995, Quy phạm kỹ thuật xử lý nền móng

    EN 12716: 2001, Tiêu chuẩn thực hiện các công tác địa kỹ thuật đặc biệt: Khoan phụt cao áp (Jet-grouting).

    Viện Khoa học Thủy lợi chủ trì: 2006, Báo cáo tổng kết đề tài Độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu giải pháp KHCN để nâng cấp sửa chữa cống dưới đê”

    Viện KHTLVN chủ trì: 2009, Báo cáo tổng kết Dự án SXTN cấp Nhà nước “Hoàn thiện công nghệ Jet-grouting để chống thấm cho công trình thủy lợi”

    Viện KHTLVN chủ trì: 2008 – 2010, Báo cáo chuyên đề của đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu ứng dụng giải pháp xử lý nền móng công trình Thủy lợi trên vùng đất yếu Đồng bằng sông Cửu long bằng cọc xi măng đất khoan trộn sâu”.

    – Tài liệu giới thiệu của các hãng sản xuất thiết bị, các công ty xây dựng nước ngoài về Jet- grouting như: YBM, FUDO, TAISEI (Nhật), Bauer (Đức), Technik Well (Ý),……

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm Ivf Là Gì? Quy Trình? Có Tội Không?
  • Chia Sẻ Phương Pháp Học Tốt Môn Toán Hiệu Quả Nhất
  • 7 Cách Học Tốt Môn Toán
  • Chăm Thôi Chưa Đủ, Muốn Học Tốt Hãy Tìm Phương Pháp Học Đúng
  • 8 Phương Pháp Tự Học Hiệu Quả Dành Cho Học Sinh Năm Học 2022
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9906:2014 Về Công Trình Thủy Lợi trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100