Đề Xuất 1/2023 # Tìm Hiểu A – Z Về Gonna, Gotta, Wanna Trong Tiếng Anh # Top 8 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 1/2023 # Tìm Hiểu A – Z Về Gonna, Gotta, Wanna Trong Tiếng Anh # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tìm Hiểu A – Z Về Gonna, Gotta, Wanna Trong Tiếng Anh mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong tiếng Anh, những biến âm hay cụm từ viết tắt thường được sử dụng khá nhiều. Cách nói này sẽ giúp bạn giản lược, dễ nói hơn. Quan trọng là giúp khoảng cách giữa bạn và người đối diện rút ngắn, tự nhiên. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu về các từ viết tắt Gonna, Gotta, Wanna trong tiếng Anh.

Gonna, Gotta, Wanna trong tiếng Anh

1. Gonna

Gonna chính là viết tắt của Going to.

Gonna = Tobe + going to

➔ Diễn tả hành động trong tương lai gần

Thông thường, người bản xứ sẽ phát âm “Going to” khá nhanh và nghe giống Gonna.

Bạn có thể tham khao về thì Tương lai gần tại Báo Song Ngữ

Ex: a. I am going to buy something tonight.

= I am gonna buy something tonight.

(Tôi sẽ mua một vài thứ tối nay)

b. I am going to visit my grandparents next week.

= I am gonna visit my grandparents next week.

(Tôi sẽ tới thăm ông bà của mình vào tuần tới)

Gonna cũng được sử dụng trong ca khúc “Nothing gonna change my love for you” vô cùng nổi tiếng của George Benson.

2. Gotta

Với Gotta, ta chia làm 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Gotta = Have got to

➔ Ai đó phải làm gì

Ex: a. This is the last train, so we gotta now.

(Đây là chuyến tàu cuối, vì thế chúng tôi phải đi bây giờ)

My younger brother have not gotta do such errands.

(Em trai tôi phải làm những việc lặt vặt)

Trường hợp 2: Gotta = Have got a

➔ Nói về việc sở hữu thứ gì

Ex: a. My father has got a blue car.

= My father has gotta a blue car.

(Bố tôi có một chiếc xe ô tô màu xanh)

b. Peter has got a honor book.

= Peter has gotta honor book.

(Peter có một quyển sách kinh dị)

Gotta thường sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành.

*Note: Gotta và Godda có cách phát âm gần giống nhau. Vì thế, bạn hãy thật cẩn trọng, tránh nhầm lẫn khi giao tiếp.

3. Wanna

Ở Mỹ hay 1 số quốc gia sử dụng tiếng Anh, âm “nt” thường bị bỏ qua và thay thế sau nó là một nguyên âm.

Wanna = Want to

➔ Thể hiện sự mong muốn, ước muốn.

Ex: a. I wanna some dessert after having lunch with you.

(Tôi muốn một chút đồ tráng miệng sau bữa trưa với bạn)

       b. My mother doesn’t wanna to be disturbed while she is at work.

(Mẹ tôi không muốn bị làm phiền trong khi bà ấy làm việc)

Wanna được dùng với thì hiện tại đơn.

Các từ viết tắt tiếng Anh phổ biến

√ Gonna = dự định, sắp sửa

√ Gotta = có, phải làm gì đó, cần phải

√ Wanna = muốn

√ Lamma = để tôi

√ Lemme = let me (để tôi)

√ Gimme = đưa cho tôi

√ Outta = Đi ra khỏi, cút ra, cút khỏi

√ Kinda = một chút, hơi hơi, khá là

√ BFF = best friend forever: bạn thân

√ BF = Boy friend: bạn trai

√ I’mma = sắp đi

√ ASAP = as soon as possible: càng sớm càng tốt.

√ Hafta = phải đi

√ BRP = be right back: trở lại ngay (quay lại trong một khoảng thời gian ngắn nhất có thể)

√ Dunno = không biết

Một số câu hỏi phổ biến về Gonna, Gotta, Wanna

1. Gonna có sử dụng với thì Hiện tại tiếp diễn được không hay chỉ dùng với thì Tương lai gần?

Đây là một trường hợp gây nhầm lẫn cho nhiều bạn. Đối với thì hiện tại tiếp diễn diễn tả tương lai, khi động từ sử dụng là “go” và điểm khác biệt ở động từ phía sau. Ở thì tương lai đơn: “be going to + verb”, nghĩa là sau “going to” còn một động từ khác nữa. Trong khi đó, thì hiện tại tiếp diễn cũng “be going to” nhưng sau đó không xuất hiện động từ nào khác. Đây cũng là lý do tại sao “go” trong hiện tại tiếp diễn không thể trở thành “gonna”.

2. Gonna, Gotta, Wanna chỉ dùng trong văn nói đúng không?

Đúng vậy. Hầu như trong văn viết thường sẽ không dùng, bởi nó yêu cầu những từ có văn phong lịch thiệp, sang trọng.

Một số ví dụ cụ thể

You gonna write most all dat book about Harry.

(Bạn sẽ viết hầu hết các quyển sách về Harry)

As a second offender, he’s gonna see prison.

(Là kẻ phạm tội thứ hai, anh ta sẽ phải vào tù)

You gotta be kidding me!

(Bạn đang đùa tôi!)

I don’t wanna order some dink.

(Tôi không muốn gọi nhiều đồ uống)

I just wanna sit here quietly and listen.

(Tôi chỉ muốn ngồi yên tĩnh ở đây và nghe)

Học tiếng Anh –

Tìm Hiểu Về Tình Từ Trong Tiếng Anh

Tìm hiểu về tình từ trong tiếng Anh

Tính từ là từ dùng để chỉ tính chất, tính cách, màu sắc, trạng thái, mức độ, phạm vi…của người hoặc vật. Tính từ bổ nghĩa cho danh từ, đại từ và liên động từ.

Tính từ được chia làm 2 loại: tính từ mô tả và tính từ giới hạn.

Là các tính từ được dùng để mô tả màu sắc, kích cỡ, chất lượng, tính chất, tính cách, chất liệu, mục đích, nguồn gốc… của người hoặc vật.

– Colors (màu sắc): blue, green, red, pink, white, black…

– Size (kích cỡ): big, small, huge, tiny, large…

– Shape (hình dạng): round, square, triangle, rectangle…

– Age (tuổi tác): new, old, ancient,…

– Quality (opinion) (chất lượng): nice, good, bad, …

– Characteristic (opinion) (tính chất): interesting, boring, humorous, funny, important, …

– Material (chất liệu): wooden, woolen, steel, iron,…

– Purpose (mục đích): dinning, cutting, …

– Origin (nguồn gốc): Vietnamese, British, Japanese,…

Là tính từ được dùng để đặt giới hạn cho danh từ mà nó bổ nghĩa, bao gồm: tính từ chỉ số lượng, số đếm, số thứ tự, khoảng cách, sở hữu, chỉ định…

– Quantitative (số lượng): a few, few, a little, little, much, many, some, several, all…

– Cardinal (số đếm): one, two, three, …

– Ordinal (số thứ tự): first, second, third,…

– Distance (khoảng cách): near, far

– Possessive (sở hữu): my, our, your, their, his, her, its

– Demonstrative (chỉ định): this, that, these, those, other, another, the other

– Distributive (phân bổ): each, every, both, either, neither

Tính từ có thể nhận biết qua các hậu tố sau:

– ant: important, elegant, fragrant…

– al: economical, physical, ideal, …

– able: valuable, comparable, considerable,…

– ible: responsible, possible, flexible,…

– ive: protective, constructive, productive,…

– ous: mountainous, poisonous, humorous,…

– ic: athletic, economic, specific,…

– ly: friendly, lovely, early…

– ful: useful, careful, harmful,…

– less: useless, careless, harmless, …

– ing: interesting, boring, exciting,…

– ed: interested, bored, excited,…

– ‘ing’: dùng để mô tả người, vật hoặc sự việc tạo ra cảm xúc (mang nghĩa chủ động).

– ‘ed’: dùng để mô tả trạng thái hoặc cảm xúc của một người đối với người, sự vật, sự việc nào đó (mang nghĩa bị động)

– This man is boring. He makes her bored. (Chàng trai này nhàm chán lắm. Anh ta làm cho cô ấy thấy chán nản.)

– She is an interesting writer, and I’m very interested in her books. (Cô ấy là một tác giả rất thú vị, và tôi rất thích những cuốn sách của cô ấy.)

+ Tính từ bổ nghĩa cho danh từ và đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa

beautiful house, expensive car, informative report…

+ Tính từ bổ nghĩa cho chủ ngữ và thường đứng sau các liên động từ: be, seem, look, feel, appear, taste, smell, stay, sound, get, become, remain, go, turn, …

She seems unhappy. (Cô ấy dường như không vui.)

+ Tính từ bổ nghĩa cho tân ngữ và đứng ngay sau tân ngữ. Một số động từ đặc trưng thường được dùng trong trường hợp này: keep, make, find…

– I found it useful. (Tôi thấy nó rất hữu ích)

– Don’t make it more confusing. (Đừng có làm nó trở nên rối rắm hơn nữa.)

+ Tính từ được dùng như danh từ

Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm thường có ‘the’ đi trước.

the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old,…

The rich do not know how the poor live. (Người giàu không biết người nghèo sống như thế nào.)

+ Tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường

– The road is 5 kms long. (Con đường này dài 5 km.)

– A building is ten storeys high. (Tòa nhà này cao 10 tầng.)

+ Tính từ được dùng để bổ nghĩa cho các đại từ bất định: something, anything, nothing, everything, someone, anyone, everyone…

– I have something important to tell you. (Tôi có việc quan trọng muốn nói với bạn.)

– Let’s go somewhere romantic for dinner. (Hãy đến chỗ nào lãng mạn để ăn tối đi.)

Khi có nhiều tính từ bổ nghĩa cho danh từ và đứng trước danh từ, tính từ được sắp xếp theo vị trí sau:

Opinion – Size – Shape – Age – Color – Origin – Material – Purpose + NOUN

Opinion Size Age Color Origin Material Purpose Noun

(một cái bàn ăn bằng gỗ của Anh màu trắng, mới, nhỏ và đẹp.)

Tính từ ghép là tính từ được thành lập bằng cách kết hợp hai hay nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất.

Khi các từ được kết hợp với nhau để tạo thành tính từ kép, chúng có thể được viết:

life + long = lifelong (suốt đời)

– thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa

world + famous = world-famous (nổi tiếng khắp thế giới)

duty + free = duty-free (miễn thuế)

snow-white (trắng như tuyết)

long-distance (đường dài)

easy-going (thoải mái, dễ chịu)

Lưu ý: danh từ trong cụm tính từ kép luôn ở dạng số ít

– A four-year-old girl = The girl is four years old.

(Một bé gái 4 tuổi = Bé gái này 4 tuổi.)

– A ten-storey building = The building has ten storeys.

(Một tòa nhà 10 tầng = Tòa nhà này có 10 tầng.)

Sự Tìm Hiểu Trong Tiếng Tiếng Anh

Sự tìm hiểu là sự tìm hiểu.

Courtship is courtship.

ted2019

21 Thứ hai, sự tìm hiểu trong sạch cũng bao hàm việc trò chuyện thành thật.

21 Second, an honorable courtship also includes honest communication.

jw2019

12 Vì thế, điều khôn ngoan là dành thời gian để thật sự tìm hiểu người hôn phối tương lai.

12 Therefore, it is wise to take the time really to get to know a prospective mate.

jw2019

Cần phải có sự hẹn hò, tiếp theo là sự tìm hiểu kỹ lưỡng, thận trọng và thấu đáo.

There should be dating, followed by careful and thoughtful and thorough courtship.

LDS

Divination embraces the entire scope of gaining knowledge, especially concerning future events, through occult powers.

jw2019

Trái lại, sự tìm hiểu chân thật của họ đưa đến kết quả là “nhiều người tin Chúa” (Công-vụ các Sứ-đồ 17:11, 12, Bản Diễn Ý).

Rather, the result of their honest inquiry was that “many of them became believers.”—Acts 17:11, 12.

jw2019

Trong những tuần đầu tiên của mùa đông, năm cũ đang dần kết lại, và sự tìm hiểu về bản “Bốn mùa” của Vivaldi cũng thế.

In these first weeks of winter, the old year is coming to a close, and so does Vivaldi’s musical exploration of the seasons.

ted2019

“Thứ ba, phải tiếp tục có sự tìm hiểu và bày tỏ tình cảm, lòng nhân từ và kính trọng để giữ cho tình yêu thương được tồn tại và lớn mạnh.

“Third, there must be continued courting and expressions of affection, kindness, and consideration to keep love alive and growing.

LDS

Nhưng mà có hơi khác biệt giữa sự hiếu kỳ và thật sự muốn tìm hiểu đó.

But there’s a difference between being curious and actually following through.

OpenSubtitles2018.v3

Vợ hoặc chồng có sự sáng suốt sẽ tìm hiểu sự việc cặn kẽ. —Châm-ngôn 16:23.

The husband or wife having insight will probe beneath the surface and get to the core of the problem.—Proverbs 16:23.

jw2019

Ngài khuyên chúng ta tìm kiếm sự hiểu biết như tìm kiếm kho tàng giấu kín.

He urges us to seek for knowledge as for hidden treasure, which implies our being willing to exert ourselves.

jw2019

Nếu anh thực sự muốn tìm hiểu về tình dục, thì anh sẽ phải tự đi tìm cho mình một bạn tình.

If you really want to learn about sex, then you’re gonna have to get yourself a female partner.

OpenSubtitles2018.v3

Trong thực tế, nếu ta thực sự muốn tìm hiểu cảm xúc con người, chúng ta cần nghĩ về chúng theo cách này.

And that, in fact, if we really want to understand human emotions, we need to think about them in this way.

QED

Tôi thấy gia đình mình như những người ngoại quốc lạ lùng mà những tập tục, nghi thức và chính ngôn ngữ của họ thách đố sự tìm hiểu… mặc dù tôi không muốn thế, họ vẫn bắt tôi phải tham gia vào những nghi lễ kỳ quái của họ…

I saw my family as strange aliens whose foreign customs, rites, and very language defied comprehension;… though I did not want it, they forced me to participate in their bizarre rituals;…

WikiMatrix

Đúng ra phải chăng lắm khi thường xảy ra là bạn xem qua một cách hối hả tài liệu học hỏi và gạch dưới các câu trả lời cho các câu hỏi, mà chẳng thật sự tìm hiểu chi tiết và lý do tại sao có lời giải thích đó?

Would it not be more accurate to say that oftentimes you skim through the study material and quickly underline the answers to the questions, without really getting down to the details and the reasons for the explanations given?

jw2019

Đức Thánh Linh làm chứng rằng điều này là sự thật cho mỗi người đi tìm kiếm sự hiểu biết.

The Holy Spirit testifies that this is true to each who goes and seeks the knowledge.

LDS

Chúng ta có thể tìm sự hiểu biết đó ở đâu?

Where Can We Find Such Knowledge?

jw2019

Tuân Theo Sự Thúc Giục: Tìm Hiểu từ Thân Nhân Còn Sống

Following the Prompting: Learning from Living Relatives

LDS

Hãy cẩn thận xem xét Kinh-thánh để tìm sự hiểu biết về Đức Chúa Trời.

Carefully examine the Scriptures to find the knowledge of God.

jw2019

Một người có thể tìm sự hiểu biết như thế ở đâu?”

Where would a person find such knowledge?”

jw2019

Anh đã làm đúng với điều Kinh Thánh khuyến khích chúng ta: ‘Tìm sự hiểu biết’*.

You did exactly what the Bible encourages us to do: “Keep searching” for understanding.

jw2019

14 Và cầu xin Ngài, hỡi Đức Chúa Cha Thánh Thiện, rằng tất cả những ai đến thờ phượng trong ngôi nhà này đều có thể được giảng dạy những lời thông sáng trong những sách hay nhất, và rằng họ có thể học hỏi bằng sự tìm hiểu, và bằng đức tin, như Ngài đã phán;

14 And do thou grant, Holy Father, that all those who shall worship in this house may be taught words of wisdom out of the best abooks, and that they may seek learning even by study, and also by faith, as thou hast said;

LDS

“Lòng người khôn-khéo được sự tri-thức; và tai người khôn-ngoan tìm-kiếm sự hiểu-biết”.—Châm-ngôn 18:15.

“The heart of the understanding one acquires knowledge, and the ear of wise ones seeks to find knowledge.” —Proverbs 18:15.

jw2019

Thời Gian Tìm Hiểu Trong Tiếng Tiếng Anh

Tại bác thấy thời gian tìm hiểu sao kết thúc đột ngột quá.

Well, in our defense, this courtship practically materialized out of thin air.

OpenSubtitles2018.v3

Sau một thời gian tìm hiểu nhau, chúng tôi quyết định đi đến hôn nhân.

After getting to know each other, we decided that we would get married.

jw2019

If you get a second, find out where she got that cheeseburger.

OpenSubtitles2018.v3

Cảm giác giống như họ đã bỏ thời gian tìm hiểu trước khi gặp bạn.

It’s like they took the time to get to know you before you even met.

QED

Tối qua, trước khi NZT hết tác dụng, tôi đã dành thời gian tìm hiểu về họ.

Last night before my NZT wore off, I spent time getting to know them all.

OpenSubtitles2018.v3

Chúng tôi mời bạn dành thời gian tìm hiểu thêm về Lời Đức Chúa Trời.

We encourage you to take time to become better acquainted with God’s Word.

jw2019

Trong thời gian tìm hiểu, người nam và người nữ có thể học cách trò chuyện với nhau

During courtship, a man and a woman can learn to communicate with each other

jw2019

Trong thời gian tìm hiểu của mình, Blanquy và tôi cùng nghiên cứu thánh thư với nhau.

During our courtship, Blanquy and I would study the scriptures together.

LDS

Đừng nản lòng nếu hôn nhân bạn không như bạn mơ ước trong thời gian tìm hiểu.

Do not be discouraged if your marriage is not what you envisioned it would be during courtship.

jw2019

Để chúng tôi có khoảng thời gian tìm hiểu nhau.

Good for us to spend a little time together.

OpenSubtitles2018.v3

support.google

Trong thời gian tìm hiểu, ông là một thanh niên gọn gàng, lực lưỡng, đầu có nhiều tóc.

During courtship he had been a trim, athletic young man with a full head of hair.

LDS

● Bí quyết để thành công trong thời gian tìm hiểu và trong hôn nhân là gì? —Thi-thiên 1:1-3.

● What is the secret to success while dating and, later, in marriage? —Psalm 1:1-3.

jw2019

Lối cư xử thô bạo trong thời gian tìm hiểu thường sẽ tiếp diễn trong hôn nhân

Mistreatment during courtship is likely to continue in marriage

jw2019

Thời gian tìm hiểu tùy thuộc nơi bạn.

The length of the study course depends on you.

jw2019

Dành thời gian tìm hiểu vấn đề này với sự giúp đỡ của Kinh Thánh là điều nên làm.

It will be worth your while to investigate this matter in the light of the Bible.

jw2019

4 Khi bắt đầu chăm sóc cha mẹ, hãy dành thời gian tìm hiểu kỹ về tình trạng của họ.

4 As you begin caregiving, take time to learn as much as you can about your parent’s condition.

jw2019

7 Nhiều cặp vợ chồng hồi tưởng lại khoảng thời gian tìm hiểu nhau với bao kỷ niệm êm đềm.

7 Many married couples think back on their courtship with great fondness.

jw2019

Bày tỏ tình cảm một cách trong sạch có thể là điều thích hợp trong thời gian tìm hiểu.

Clean expressions of endearment may be appropriate during courtship.

jw2019

Sau một đoạn thời gian tìm hiểu, họ phát hiện ra đây chính là một cỗ máy thời gian.

They fool around discovering that it is a time machine.

WikiMatrix

Thời gian tìm hiểu là giai đoạn quan trọng để xác định hai người có thật sự hợp nhau không.

A big part of dating is determining compatibility.

jw2019

Nếu thấy có sự yếu kém nhỏ trong thời gian tìm hiểu nhau, chúng ta nên nghĩ đến điều gì?

If minor weaknesses are perceived during courtship, what should be borne in mind?

jw2019

Trên thực tế , bạn càng dành nhiều thời gian tìm hiểu , bạn càng thấy nó đặc biệt đến nhường nào .

In fact , the more you spend time learning about the lake , the more special it becomes .

EVBNews

Những người dành thời gian tìm hiểu Kinh Thánh và áp dụng những gì họ học thì đều có hạnh phúc.

Those who make time to study the Bible and apply what they learn are happy.

jw2019

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tìm Hiểu A – Z Về Gonna, Gotta, Wanna Trong Tiếng Anh trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!