Đề Xuất 8/2022 ❤️ Tìm Hiểu Về Các Thuật Ngữ Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế: Fob Và Cif, Incoterm, L/c ❣️ Top Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 8/2022 ❤️ Tìm Hiểu Về Các Thuật Ngữ Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế: Fob Và Cif, Incoterm, L/c ❣️ Top Like

Xem 4,356

Cập nhật nội dung chi tiết về Tìm Hiểu Về Các Thuật Ngữ Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế: Fob Và Cif, Incoterm, L/c mới nhất ngày 18/08/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 4,356 lượt xem.

Nên Loại Bỏ Điều Kiện Fob Và Cif Trong Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Container

Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp 2022

Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp 2022

Sự Khác Biệt Pháp Lý Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp

Sự Khác Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp

– FOB và CIF là 2 trong các điều khoản về giá cả trong hợp đồng thương mại được quy định trong bộ các quy tắc thương mại quốc tế INCOTERM thông qua việc vận chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ.

– Hai điều khoản giá này khác nhau chủ yếu về giá cả khi giao hàng ở địa điểm nào. Theo đó hai bên cũng có thể thống nhất thời điểm chuyển rủi ro; trường hợp này hợp đồng có giá FOB sẽ chuyển rủi ro tại lan can tàu, còn hợp đồng giá CIF chuyển rủi ro tại cảng đến.

– Hợp đồng có giá FOB thì người bán hàng chịu trách nhiệm book tàu, mua bảo hiểm, trả cước tàu và thủ tục hải quan (cửa khẩu phía người bán) thường áp dụng trong vận chuyển hàng hóa đường biển

– Giao hàng trên tàu: Nguời bán giao hàng nơi tàu mà người mua chỉ định;

– Chuyển rủi ro: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng được chuyển giao cho người mua

– Chi phí vận chuyển: Người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm hoàn tất việc xếp hàng lên tàu.

– Giao nhận hàng thường xuyên: Việc “mua sẵn” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần (bán hàng theo lô) vấp dụng phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu.

– Điều kiện FOB cần phảo điều chỉnh sang điều kiện FCA khi hàng hóa được giao cho người vận chuyển (Dịch vụ Logistic/dịch vụ vận tải) trước khi được xếp lên tàu, vì thực tế hàng hóa đóng thành container thường được giao tại các bến bãi đầu cuối (terminal).

– Dù được yêu cầu Điều kiện FOB rằng người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu. Nhưng mặt khác, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, gồm thủ tục thông quan nhập khẩu và các khoản chi phí/ thuế nhập khẩu.

b/ CIF = Cost, Insurance, Freight: Gía thành, bảo hiểm, cước phí

– Hợp đồng có giá CIF là giá của bên bán hàng đã bao gồm giá thành sản phẩm cộng cước phí vận chuyển và chi phí bảo hiểm. Nghĩa là giá trọn gói khi giao hàng đến cảng tiếp nhận của bên mua (Bao gồm từ nơi xuất hàng đến cảng của bên bán + toàn tuyến thuỷ vận chuyển + đến cảng của bên mua.

c/ Các giá cước vận chuyển hải quan khác:

EXW : Ex Works – Giao hàng tại xưởng.

FCA : Free Carrier – Giao hàng cho người chuyên chở

FAS : Free alongside Ship – Giao hàng dọc mạn tàu + thủ tục xuất khẩu

FOB : Free on Board – Giao hàng lên tàu + thủ tục XK

CFR : Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí. CFR = FOB + Freight: phí vận chuyển tàu + thủ tục XK

CIF : Cost, Insurance and Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí. CIF = CFR + Insurance

CPT : Carriage paid to – Cước phí chở tới + thủ tục XK

CIP : Carriage and insurance paid to – Cước phí và bảo hiểm chở tới. CIP = CPT + Insurance

DAT : Delireres at terminal – Giao hàng tại bến. + thủ tục XK

DAP : Delivered at place – Giao hàng tại nơi đến. + thủ tục XK

DDP : Delivered duty paid – Giao hàng đã thông quan nhập khẩu. DDP = DAP + thủ tục NK (ngược với EXW)

– Hoá đơn thương mại (HĐ thanh toán/giao hàng) – Commercial Invoice

– Phiếu đóng gói – Packing List

– Chứng từ vận tải/ vận đơn đường biển/đường HK (Air Waybill)

– Vận đơn thuê tàu, vận đơn chức danh (xác nhận người được phép tiếp nhận hàng hoá)

– Chứng từ bảo hiểm hàng hoá – Certificate of Insurance

– Và một số chứng từ đặc thù khác (VD: chứng nhận kiểm dịch động vật)

+ Certificate of Quality; + Certificate of Quantity/Certificate of Weight; + Inspection Certificate (CN phân tích); + Phytosanitary Certificate (KD thực vật); + Sanitary Certificate (KD động vật; + Certificate of Health (ATVSTP)

Thư tín dụng (Letter of Credit – viết tắt là L/C) là một cam kết thanh toán có điều kiện (thông thường là ngân hàng) đối với người thụ hưởng L/C (người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ) với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫn chiếu trong thư tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP)

Chứng thư chất lượng sản phẩm: C/Q (certificate of quality): là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế. Mục đích của CQ là chứng minh hàng hóa đạt chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố kèm theo hàng hoá.

Cảng tải : DISCHARGE PORT: Cảng xả hàng tại bên mua: nơi tập kết nhận hàng, nơi bốc hàng xuống tàu

Thư giải trình: Letter of Intent- LOI: là văn bản giải thích, trình bày [của bên bán]. Trong từng lãnh vực, LOI có ý nghĩa khác nhau.

CÁC LOẠI THƯ TÍN DỤNG THÔNG DỤNG:

– Trong đầu tư, LOI là bức thư thể hiện ý định về tổ chức cơ cấu lại chia tách, sát nhập một doanh nghiệp.

– Trong thương mại, LOI, thể hiện một đề nghị kinh doanh, gồm giá mua bán, phương thức thanh toán, ngày tháng ký, thời gian hiệu lực của văn bản. LOI cũng được dùng để phát họa những kỳ vọng giữa những nhà cung cấp và khách hàng.

– Trong HĐ kinh tế, LOI là một giải thích, là một hướng dẫn của một hợp đồng trong đó bao gômg sản phẩm, nguyên liệu, chi tiết đặt hàng, phương thức vận chuyển, vận đơn và thủ tục giao hàng. Việc xử lý trong trường hợp giao hàng có rủi ro, có trục trặc về các vận đơn chứng từ, giá cả, thương thảo về trách nhiệm và nghĩa vụ phát sinh…

– Thư tín dụng không thể hủy bỏ (Irrevocable Letter of Credit): Là loại thư tín dụng sau khi đã mở ra thì ngân hàng mở L/C không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó, trừ khi có sự thỏa thuận khác của các b ên tham gia thư tín dụng. Đây là loại thư tín dụng được áp dụng rộng rãi nhất trong thanh toán quốc tế và là loại L/C cơ bản nhất.

– Thư tín dụng không thể hủy bỏ có xác nhận (Coníirmed Irrevocable L/C): Là loại thư tín dụng không thể hủy bỏ đ ược một ngân hàng khác xác nhận đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C. Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho người xuất khẩu nên đây là loại đảm bảo nhất cho người xuất khẩu.

– Thư tín dụng không thể hủy bỏ, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C): Là loại L/C mà sau khi người xuất khẩu đã được trả tiền thì ngân hàng mở L/C không còn quyền đòi lại tiền người xuất khẩu trong bất cứ trường hợp nào. Khi sử dụng loại này, người xuất khẩu phải ghi câu “miễn truy đòi người ký phát” lên hối phiếu và trong L/C. Loại này cũng được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế.

– Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C): Là thư tín dụng không thể hủy bỏ trong đó quy định quyền của người hưởng lợi thứ nhất có thể yêu cầu ngân hàng mở L/C chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người khác. L/C chuyển nhượng chỉ được chuyển nhượng một lần. Chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi đầu tiên chịu.

THANH TOÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1/ Trường hợp phải mở Chứng thư thanh toán:

– Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại L/C không thể hủy bỏ sau khi sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực hiện. Thư tín dụng tuần hoàn cần ghi rõ ngày hết hiệu lực cuối cùng và số lần tuần hoàn và giá trị tối thiểu của mỗi lần đó. Nếu việc tuần hoàn căn cứ vào thời hạn hiệu lực trong mỗi lần tuần hoàn thì phải ghi rõ có cho phép số được của L/C trước cộng dồn vào những L/C kế tiếp hay không, nếu cho phép thì gọi nó là tuần hoàn tích lũy (Cumulative Revolving L/C).

Ngân hàng cấp L/C sẽ trích tiền từ tài khoản đã được chỉ định của Qúy khách hàng để thanh toán cho Ngân hàng nước ngoài theo quy định của L/C khi nhận được bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều khoản của L/C.

Cif, Fob, Cfr, Cnf, Cfr Fo Là Gì? Thuần Thục Điều Khoản Incoterms

Tìm Hiểu Fob Là Gì? Cif Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Fob Và Cif

Fob, Cif Là Gì? Fob Và Cif Khác Nhau Như Thế Nào?

Fob Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Fob Và Cif Như Thế Nào?

Khác Nhau Giữa Cif Và Fob 2022

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tìm Hiểu Về Các Thuật Ngữ Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế: Fob Và Cif, Incoterm, L/c trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Yêu thích 2372 / Xu hướng 2452 / Tổng 2532 thumb

https://vietnamnews.vn/life-style/204497/prize-recognises-young-artists.html

https://tuoitre.vn/cuoc-thi-tai-nang-2010-linh-vuc-hoi-hoa-gia-han-ngay-nhan-tac-pham-394387.htm

http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Van-hoa/384973/8-hoa-sy-vao-chung-ket-cuoc-thi-tai-nang-tre-2010

https://anninhthudo.vn/thi-tai-nang-hoi-hoa-2010-post74874.antd

https://anninhthudo.vn/cong-chung-la-giam-khao-cham-chung-ket-tai-nang-2010-hoi-hoa-post83836.antd

https://cand.com.vn/Quoc-te/CDEF-Phat-dong-cuoc-thi-tai-nang-tre-tai-Viet-Nam-i162165/

https://english.vietnamnet.vn/fms/art-entertainment/57/arts---entertainment-in-brief-4-10.html

https://thanhnien.vn/van-hoa/tim-kiem-tai-nang-tre-hoi-hoa-188755.html

https://nhandan.vn/dong-chay/T%C3%A1m-ngh%E1%BB%87-s%C4%A9-l%E1%BB%8Dt-v%C3%A0o-chung-k%E1%BA%BFt-cu%E1%BB%99c-thi-T%C3%A0i-n%C4%83ng-tr%E1%BA%BB-2010-508968/

http://nxbhanoi.com.vn/chi_tiet_tin/tabid/204/cateID/22/artilceID/3586/language/vi-VN/Default.aspx