Đề Xuất 5/2022 # Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Anken Và Bài Tập # Top Like

Xem 9,801

Cập nhật nội dung chi tiết về Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Anken Và Bài Tập mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,801 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Can, Could Và Be Able To Trong Tiếng Anh
  • Nhận Biết Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua
  • Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua
  • Làm Thế Nào Phân Biệt Trang Sức Bạc Với Inox?
  • Phân Biệt Been To Và Gone To (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất)
  • – Anken là những Hidrocacbon no, mạch hở trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C, có công thức phân tử tổng quát là: C nH 2n (n≥2).

    – Hợp chất trong dãy Anken có công thức đơn giản nhất là Etilen:CH 2=CH 2

    * Tên thông thường: Tên Ankan có cùng nguyên tử các bon đổi đuôi -an thành đuôi -ilen

    * Tên thay thế: Gọi tên theo cách sau

    + Chọn mạch chính là mạch C dài nhất có chứa liên kết đôi

    + Đánh số C mạch chính từ phía gần liên kết đôi hơn.

    Cách đọc tên : vị trí nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – vị trí liên kết đôi – en

    II. Tính chất vật lý của Anken

    – Ở điều kiện thường, anken từ C2 đến C4 là chất khí. Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng theo khối lượng mol phân tử, các anken đều nhẹ hơn nước.

    – Anken là những chất không màu hoà tan tốt trong dầu mỡ và hầu như không tan trong nước.

    – Trong phân tử anken có liên kết đôi π, liên kết này kém bền (so với liên kết đơn σ) nên Anken có tính chất đặc trưng là tham gia phản ứng cộng, trùng hợp và oxi hóa.

    1. Anken phản ứng cộng hidro (Anken + H2)

    * Nhận xét: Dung dịch brom là thuốc thử dùng để nhận biết etilen và anken nói chung. Mức độ phản ứng của halogen giảm dần từ Cl 2, Br 2, I 2.

    3. Phản ứng cộng hợp Hidro halogenua

    *- Lưu ý: Đồng đẳng của etilen khi phản ứng sẽ tạo ra hỗn hợp sản phẩm có sản phẩm chính và sản phẩm phụ (clo thế vào các vị trí khác nhau trong mạch cacbon).

    – Theo dãy HCl, HBr, HI phản ứng dễ dần.

    – Phản ứng cộng HX vào anken bất đối tạo ra hỗn hợp 2 sản phẩm.

    – Đối với các anken khác bất đối xứng khi cộng HX sẽ tuân theo quy tắc Maccôpnhicôp.

    – Nếu thực hiện phản ứng cộng HBr vào anken có xúc tác peoxit thì sản phẩm chính lại ngược quy tắc Maccopnhicop.

    * Quy tắc cộng Mac-côp-nhi-côp Trong phản ứng cộng HX vào liên kết bội, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc thấp hơn, còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc cao hơn.

    4. Anken cộng hợp H2O (đun nóng, có axit loãng xúc tác)

    – Phản ứng cộng hợp nước của Etilen:

    – Các đồng đẳng của Etilen:

    * Lưu ý: Đối với các anken khác bất đối xứng khi cộng H 2 O cũng tuân theo quy tắc Maccôpnhicôp: Nhóm – OH đính vào C bậc cao.

    – Khi có xúc tác, áp suất cao, đun nóng

    5. Phản ứng trùng hợp của Anken

    – Phản ứng trùng hợp: Là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành phân tử lớn (hợp chất cao phân tử).

    a) Anken phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

    6. Phản ứng oxi hoá của Anken

    – Anken làm mất màu dung dịch thuốc tím: Anken + KMnO4

    – Tạo thành ancol đa chức có 2 nhóm -OH hoặc đứt mạch C chỗ nối đôi tạo thành anđehit hoặc axit.

    * Nhận xét: Anken làm mất màu dung dịch thuốc tím nên có thể dùng dung dịch thuốc tím để nhận biết anken.

    – Riêng CH 2=CH 2 còn có phản ứng oxi hóa không hoàn toàn tạo CH 3 CHO.

    a) Điều chế Anken trong phòng thí nghiệm

    IV. Điều chế và Ứng dụng của Anken

    – Tổng quát: b) Điều chế Anken trong công nghiệp

    – Tách nước từ ancol etylic:

    – Thu từ nguồn khí chế biến dầu mỏ.

    – Tách H 2 khỏi ankan:

    – Tách HX từ dẫn xuất C nH 2n+1 X:

    (trong 2 phản ứng tách này cần chú ý quy tắc tách Zaixep để xác định sản phẩm chính: -OH và -X được ưu tiên tách cùng nguyên tử H của C bậc cao).

    – Tách X 2 từ dẫn xuất đihalogen (2 nguyên tử halogen gắn với 2 nguyên tử C nằm cạnh nhau):

    – Cộng H 2 có xúc tác Pd/PbCO 3 vào ankin hoặc ankađien:

    – Anken thường được dùng để sản xuất rượu, các dẫn xuất halogen và các chất khác.

    – Để trùng hợp polime: polietilen, poliprpilen.

    – Etilen còn được dùng làm quả mau chín.

    Bài 1 trang 132 SGK Hóa 11: So sánh anken với ankan về đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học. Cho thí dụ minh họa.

    – Về đặc điểm cấu tạo: Khác với ankan là phân tử chỉ chứa liên kết σ, phân tử anken còn có chứa 1 liên kết π kém bền, dễ gẫy.

    – Do đó về tính chất hóa học có phần khác với ankan (ankan có phản ứng thế là đặc trưng), anken cho phản ứng cộng là phản ứng đặc trưng.

    – Ngoài ra anken còn cho phản ứng trùng hợp, phản ứng làm mất màu dung dịch và thuốc tím.

    Bài 4 trang 132 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hóa học để :

    a. Phân biệt metan và etilen.

    b. Tách lấy khí metan từ hỗn hợp etilen.

    c. Phân biệt hai bình không dán nhãn đựng hexan và hex-1-en.

    Viết phương trình hoá học của phản ứng đã dùng.

    a) Lần lượt cho metan và etilen đi qua dung dịch nước brom, chất nào làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là etilen, chất nào không làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là metan.

    – CH 4 không tác dụng với dung dịch nước brom

    b) Cho hỗn hợp khí (CH 4 và C 2H 4) đi qua dung dịch nước brom dư, C 2H 4 sẽ tác dụng với dung dịch nước brom, khí còn lại ra khỏi bình dung dịch nước brom là CH 4.

    c) Lần lượt cho hexan và hex-1-en đi qua dung dịch nước brom, chất nào làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là hex-1-en, chất nào không làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là hexan

    – Hexan không tác dụng với dung dịch nước brom

    Bài 5 trang 132 SGK Hóa 11: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?

    A. Butan

    B. but-1-en

    C. cacbon đioxi

    D. metylpropan

    – Đáp án: B. but-1-en

    Bài 6 trang 132 SGK Hóa 11: Dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp gồm etilen và propilen (đktc) vào dung dịch brom thấy dung dịch bị nhạt màu và không có khí thoát ra. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 4,90gam.

    a. Viết các phương trình hóa học và giải thích các hiện tượng ở thí nghiệm trên.

    b. Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

    a) Phương trình hóa học:

    b) Gọi x, y lần lượt là số mol của etilen và propilen

    – Theo bài ra, 3,36 lít hỗn hợp gồm etilen và propilen nên có: x + y = 3,36/22,4 = 0,15(mol). (*)

    – Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 4,9 gam chính là khối lượng của hỗn hợp etilen và propilen, nên ta có: 28x + 42y = 4,9 (**).

    – Giải hệ PT (*) và (**) được: x = 0,1(mol) ; y =0,05(mol).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giới Từ Akkusativ Và Dativ Trong Tiếng Đức
  • Câu 2. Lập Bảng So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa:
  • Cách Dùng Liên Từ Trong Tiếng Anh
  • Để Không Còn Nhầm Lẫn Giữa On The Contrary Và On The Other Hand
  • Phân Biệt “much / Many / A Lot / Lots Of / More Và Most”
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Anken Và Bài Tập trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100