Đề Xuất 5/2022 # Tính Chất Hoá Học Của Benzen, Đồng Đẳng Toluen Và Hidrocacbon Thơm # Top Like

Xem 10,692

Cập nhật nội dung chi tiết về Tính Chất Hoá Học Của Benzen, Đồng Đẳng Toluen Và Hidrocacbon Thơm mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 10,692 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giá Đỗ Sạch Và Giá Đỗ Ngâm Hóa Chất
  • 3 Cách Phân Biệt Sách Dành Cho Thiếu Nhi Ai Cũng Nên Biết
  • Làm Cách Nào Để Phân Biệt Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mãn Tính (Copd) Và Viêm Phế Quản Mãn Tính?
  • Sự Khác Biệt Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Phân Biệt Hộ Kinh Doanh Cá Thể Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Vậy Benzen C6H6 và đồng đẳng Toluen C7H8 … và một số hidrocacbon thơm như Stiren và Naphtalen có công thức cấu tạo như thế nào? Tính chất hoá học và tính chất vật lý ra sao chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài viết chi tiết này.

    I. Công thức cấu tạo của benzen, cách gọi tên benzen và đồng đẳng

    1. Cấu tạo phân tử Benzen và đồng đẳng

    a) Cấu tạo phân tử của benzen

    – Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen ở trạng thái lai hóa sp 2 (lai hóa tam giác).

    – Mỗi nguyên tử C sử dụng 3 obitan lai hóa để tạo liên kết σ với 2 nguyên tử C bên cạnh nó và 11 nguyên tử H.

    – Sáu obitan p còn lại của 6 nguyên tử C xen phủ bên với nhau tạo thành hệ liên hợp π chung cho cả vòng benzen. Nhờ vậy mà liên kết π ở benzen tương đối bền vững hơn so với liên kết π ở anken cũng như hiđrocacbon không no khác.

    – Mô hình phân tử của benzen dạng đặc và rỗng như sau:

    – Benzen C 6H 6 và các hiđrocacbon thơm khác có công thức phân tử là C 7H 8 (toluen), C 8H 10 … lập thành dãy đồng đẳng có công thức phân tử chung là C nH 2n-6 (n≥6).

    – Một số hiđrocacbon thơm đầu dãy đồng đẳng có công thức cấu tạo và tên gọi được trình bày trong bảng sau:

    – Từ C 8H 10 trở đi có các đồng phân về vị trí tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng benzen và về cấu tạo mạch cacbon của mạch nhánh.

    – Tên hệ thống của các đồng đẳng của benzen được gọi bằng cách gọi tên các nhóm ankyl + benzen.

    II. Tính chất vật lý của Benzen và đồng đẳng

    a) Thế nguyên tử H của vòng benzen * Benzen phản ứng với halogen: Benzen + Br2

    – Các hiđrocacbon thơm đều là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường, chúng có nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng của phân tử khối.

    – Các hiđrocacbon thơm ở thể lỏng có mùi đặc trưng, không tan trong nước và nhẹ hơn nước, có khả năng hoà tan nhiều chất hữu cơ.

    III. Tính chất hoá học của Benzen và đồng đẳng

    1. Phản ứng thế của Benzen

    b) Thế nguyên tử H của mạch nhánh

    – Nếu cho các ankylbenzen phản ứng với brom trong điều kiện có bột sắt sẽ thu được hỗn hợp sản phẩm thế brom chủ yếu vào vị trí para và ortho so với nhóm ankyl:

    – Cho benzen vào ống nghiệm chứa sẵn hỗn hợp H 2SO 4 đặc và HNO 3 đặc. Khi đó sẽ thấy có lớp chất lỏng nặng màu vàng nhạt lắng xuống. Đó là nitrobenzen được tạo thành theo phản ứng sau:

    a) Benzen phản ứng cộng hiđro: Benzen + H2 b) Benzen phản ứng cộng clo: Benzen + Cl2

    – Nếu đun toluen hoặc các ankylbenzen với brom, sẽ xảy ra phản ứng thế nguyên tử H của mạch nhánh tương tự ankan.

    2. Phản ứn cộng của Benzen

    a) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn của benzen và đồng đẳng

    – Dẫn lượng nhỏ khí clo vào bình chứa một ít benzen, đậy kín lại rồi đưa bình ra ngoài ánh nắng. Trong bình xuất hiện khói trắng và thành bình xuất hiện một lớp bột màu trắng, đó là 1,2,3,4,5,6-hexa clo xiclohexan (hexacloran).

    3. Phản ứng oxi hoá benzen và đồng đẳng

    – Thí nghiệm:

    – Khi đun nóng đồng thời cả hai ống nghiệm trong nồi cách thuỷ:

    b) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn benzen và đồng đẳng

    + Benzen vẫn không làm mất màu dung dịch kali pemanganat .

    + Toluen làm mất màu dung dịch kali pemanganat, tạo kết tủa mangan đioxit.

    – Các hiđrocacbon thơm khi cháy toả nhiều nhiệt như PTTQ sau:

    công thức cấu tạo của stiren (vinylbenzen) b) Tính chất vật lý của Stiren (vinyl benzen)

    B. MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC

    1. Cấu tạo và tính chất vật lí của Stiren

    – Stiren còn gọi là vinylbenzen là chất lỏng không màu, sôi ở 146 0 C, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

    2. Tính chất hoá học của Stiren

    1. Cấu tạo và tính chất vật lí Naphtalen

    – Naphtalen tham gia phản ứng thế tương tự benzen, nhưng phản ứng xảy ra dễ dàng hơn và thường ưu tiên thế vào vị trí số 1.

    – Khi có chất xúc tác, naphtalen cộng hiđro tạo ra đecalin:

    – Benzen là một trong những nguyên liệu quan trọng nhất của công nghiệp hóa hữu cơ. Nó được dùng nhiều chất để tổng hợp các monome trong sản xuất polime làm chất dẻo, cao su, tơ sợi (chẳng hạn polistiren, cao su buna-stiren, tơ capron).

    – Từ benzen người ta điều chế ra nitrobenzen, anilin, phenol dùng để tổng hợp phẩm nhuộm, dược phẩm, thuốc trừ dịch hại,…

    – Toluen được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT (trinitrotoluen). Ngoài ra, benzen, toluen và các xilen còn được dùng nhiều làm dung môi.

    D. BÀI TẬP BENZEN VÀ HIDROCACBON THƠM

    A. 2 ; B. 3 C. 4 ; D. 5

    Hãy chọn đáp án đúng

    – Đáp án: C.4

    – 4 đồng phân hiđrocacbon thơm của C 8H 10 là:

    Bài 2 trang 159 SGK Hóa 11: Toluen và benzen cùng phản ứng được với chất nào sau đây: (1) dung dịch brom trong CCl 4; (2) dung dịch kali pemanganat; (3) hiđro có xúc tác Ni, đun nóng; (4) Br 2 có bột Fe, đun nóng? Viết phương trình hoá học của các phương trình xảy ra.

    – Toluen và benzen cùng phản ứng với hidro có xúc tác Ni khi đung nóng và Br 2 có bột Fe đun nóng.

    Bài 4 trang 160 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các chất: benzen, hex-1-en và toluen. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã dùng

    – Cho các chất lần lượt tác dụng với dung dịch Br 2, chất nào làm nhạt màu dung dịch Br 2 thì đó là hex-1-en.

    – Cho 2 chất còn lại qua dung dịch KMnO 4, chất nào làm mất màu dung dịch KMnO 4 thì đó là toluen.

    – Các phương trình phản ứng:

    Bài 5 trang 160 SGK Hóa 11: Hiđrocacbon X là chất lỏng có tỉ khối hơi so với không khí bằng 3,17. Đốt cháy hoàn toàn thu được CO 2 có khối lượng bằng 4,28 lần khối lượng của nước. Ở nhiệt độ thường, X không làm mất màu dung dịch brom; khi đun nóng, X làm mất màu KMnO 4.

    a) Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của X?

    b) Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa X với H 2 (xúc tác Ni, đun nóng), với brom (có mặt bột Fe), với hỗn hợp dư của axit HNO 3 và axit H 2SO 4 đậm đặc.

    – Ta có: M X = 3,17. 29 = 92 ⇒ 12x + y = 92 (*)

    – Theo bài ra, ta có: m CO2 = 4,28m H2O ⇒ 44x = 4,28.18.(y/2)⇒ y = 1,14x (**)

    – Từ (*) và (**) ⇒ x = 7, y = 8. CTPT của X là C 7H 8

    – Từ đề bài ⇒ CTCT của X là Toluen: C 6H 5-CH 3

    – Các phương trình phản ứng hoá học:

    Bài 6 trang 160 SGK Hóa 11: Đánh dấu (+) vào ô cặp chất phản ứng với nhau theo mẫu sau:

    Bài 7 trang 160 SGK Hóa 11: Cho benzen tác dụng với lượng dư HNO 3 đặc có xúc tác H 2SO 4 đặc để điều chế nitrobenzen. Tính khối lượng nitrobenzen thu được khi dùng 1,00 tấn benzen với hiệu suất 78,0%.

    – Phương trình phản ứng:

    78 (g) 123(g)

    10 6.78% (g) x (g)?

    – Do H = 78% nên lượng nitro benzen thu được là:

    Bài 8 trang 160 SGK Hóa 11: So sánh tính chất hoá học của etylbenzen với stiren, viết phương trình hoá học của phản ứng để minh hoạ.

    a) Sự giống nhau giữa benzen và stiren là đều phản ứng thế

    b) Sự khác nhau giữa benzen và stiren

    – Etylbenzen có tính chất giống ankan (thể hiện phản ứng cộng Cl 2 với ánh sáng khuếch tán)

    – Stiren có tính chất giống anken (thể hiện phản ứng làm mất màu dung dịch brom và trùng hợp tạo polime)

    – PTPƯ các bạn xem lại bài giảng ở trên và tự viết.

    Bài 10 trang 160 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học phân biệt 3 chất lỏng sau: toluen, benzen, stiren. Viết phương trình hoá học của các phản ứng hoá học đã dùng.

    – Cho 3 chất lỏng tác dụng với dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ thường, chất nào làm mất màu dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ thường là stiren.

    – Với 2 hỗn hợp phản ứng còn lại ta đem đun nóng, chất nào làm mất màu dung dịch KMnO 4(nóng) thì là toluen, còn lại là benzen.

    – PTPƯ (tự viết theo bài giảng ở trên).

    Bài 11 trang 160 SGK Hóa 11: Khi tách hiđro của 66,25 kg etylbenzen thu được 52,00 kg stiren. Tiến hành phản ứng trùng hợp toàn bộ lượng stiren này thu được hỗn hợp A gồm polistiren và phần stiren chưa tham gia phản ứng. Biết 5,20 gam A vừa đủ làm mất màu của 60,00 ml dung dịch brom 0,15M.

    a) Tính hiệu suất của phản ứng tách hiđro của etylbenzen.

    b) Tính khối lượng stiren đã trùng hợp.

    c) Polistren có phân tử khối trung bình bằng 3,12.10 5. Tính hệ số trùng hợp trung bình của polime.

    a) PTPƯ tách Hidro

    106 kg 104 kg

    b) Các phương trình phản ứng

    – Phản ứng trùng hợp stiren:

    – Phản ứng cộng Brom

    – Theo bài ra, ta có: n Br2 = 0,06.0,15 = 0,009(mol)

    – Theo định luật bảo toàn khố lượng: m A = m stiren = 52,00 (kg) = 52.000(g)

    – Theo đề bài: 5,2 g A tác dụng vừa đủ với 0,009 mol Br 2

    52.000 g A tác dụng vừa đủ với 90 mol Br 2

    – Theo PTPƯ cộng brom thì: n stiren = n Br2 = 90(mol)

    ⇒ m stiren = 90.104 = 9360(g) = 9,36(kg)

    ⇒ Khối lượng stiren đã tham gia trùng hợp là: m A – m stiren = 52 – 9,36 = 42,64 (kg)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Hóa Học 11 Bài 35 Benzen Và Đồng Đẳng. Một Số Hidrocacbon Thơm Khác
  • Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Specially Và Especially Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật
  • Mảng Và Danh Sách Liên Kết
  • “giành” Hay “dành” Đúng Chính Tả? Dành Cho Hay Giành Cho, Dành Dụm Hay Giành Dụm
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Tính Chất Hoá Học Của Benzen, Đồng Đẳng Toluen Và Hidrocacbon Thơm trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100