Đề Xuất 5/2022 # Tính Giá Xuất Kho Nguyên Vật Liệu, Công Cụ, Dụng Cụ, Sản Phẩm, Hàng Hóa # Top Like

Xem 8,217

Cập nhật nội dung chi tiết về Tính Giá Xuất Kho Nguyên Vật Liệu, Công Cụ, Dụng Cụ, Sản Phẩm, Hàng Hóa mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,217 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hiện Nay
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Nguyên Vật Liệu (Đầy Đủ)
  • Một Số Lưu Ý Khi Tính Giá Xuất Hàng Tồn Kho Theo Tt 200/2014/tt
  • Hàng Tồn Kho Là Gì? Phương Pháp Hạch Toán Hàng Tồn Kho
  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hàng Tồn Kho
  • 1. Phương pháp giá thực tế đích danh.

    Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo từng lô hàng. Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá của lô hàng đó. Thường sử dụng phương pháp này trong các doanh nghiệp có ít loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa hoặc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ổn định, có tính tách biệt và nhận diện được.

    Ví dụ 1: Tại công ty cổ phần Thép và Vật Tư trong tháng 5/2017 có số liệu như sau:

    b) Số liệu nhập kho hàng hóa trong tháng tập hợp theo bản sau:

    c) Trong tháng công ty xuất bán hàng với chi tiết như sau

    – Ngày 11/5/17 xuất bán 120 tấn thép 1 ly. Trong đó 100 tấn thuộc lô hàng nhập ngày 5/5/17, 20 tấn thuộc lô hàng nhập ngày 7/5/17.

    – Ngày 15/5/15 xuất bán 100 tấn thép 2 ly. Trong đó 50 tấn thuộc lô hàng nhập ngày 5/5/17, 50 tấn thuộc lô hàng nhập ngày 10//5/17.

    Công ty tính giá hàng xuất kho theo phương pháp đích danh.

    Kế toán tại công ty cổ phần Thép và Vật Tư sẽ tính giá xuất kho như sau:

    Trị giá xuất bán 120 tấn thép 1 ly được xác định như sau: (100 tấn x 12 trđ) + (20 tấn x 13 trđ) = 1.460 trđ.

    Trị giá xuất bán 100 tấn thép 2 ly được xác định như sau: (50 tấn x 11 trđ) + (50 tấn x 13 trđ) = 1.200 trđ.

    2. Phương pháp bình quân gia quyền.

    Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính, cụ thể:

    Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 2 cách sau:

    Cách này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao. Công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công việc quyết toán nói chung, đồng thời sử dụng phương pháp này cũng phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ.

    – Nguyên liệu A tồn kho đầu kỳ: 2.000 kg với đơn giá 2.000 đ/kg

    – Tổng nhập trong kỳ của nguyên liệu A là: 8.000 kg với tổng giá tị là: 14.400.000 đ

    – Tổng xuất trong kỳ của nguyên liệu A là: 5.000 kg

    Kế toán tính trị giá xuất kho 5.000 kg nguyên liệu A như sau:

    Cách 2: Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập

    Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định đơn giá bình quân của từng loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế của hàng xuất kho.

    Cách tính theo đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục được nhược điểm của cách trên, vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhưng lại có nhược điểm là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.

    – Ngày 1/1/N Nguyên liệu A tồn kho đầu kỳ: 2.000 kg, đơn giá 2.000 đ/kg, tổng trị giá 4.000.000 đ

    – Ngày 3/1/N nhập kho nguyên liệu A là: 8.000 kg, đơn giá 1.800 đ/kg, tổng giá tị là: 14.400.000 đ

    Tại ngày 3/1/N kế toán xác định giá đơn vị bình quân 1kg nguyên liệu A như sau:

    – Ngày 4/1/N xuất kho nguyên liệu A là: 4.000 kg

    + Kế toán xác định giá trị 4.000 kg nguyên liệu A xuất kho ngày 4/1/N bằng:

    1.840 đ x 4.000 kg = 7.360.000 đ

    + Kế toán xác định giá trị nguyên liệu A tồn kho cuối ngày 4/1/N bằng:

    4.000.000 đ + 14.400.000 đ – 7.360.000 đ = 11.040.000 đ

    + Kế toán xác định số lượng nguyên liệu A tồn kho cuối ngày 4/1/N bằng:

    2.000 kg + 8.000 kg – 4.000 kg = 6.000 kg

    – Ngày 7/1/N, nhập kho nguyên liệu A 2.000 kg, đơn giá: 1.900 đ/kg, tổng trị giá 3.800.000 đ

    Tại ngày 7/1/N kế toán xác định giá đơn vị bình quân 1 kg nguyên liệu A như sau:

    – Ngày 8/1/N xuất kho 3.000 kg nguyên liệu A

    + Kế toán xác định giá trị 3.000 kg nguyên liệu A xuất kho ngày 8/1/N bằng:

    + Kế toán xác định giá trị nguyên liệu A tồn kho cuối ngày 8/1/N bằng:

    11.040.000 đ + 3.800.000 đ – 5.565.000 đ = 9.275.000 đ

    + Kế toán xác định số lượng nguyên liệu A tồn kho cuối ngày 8/1/N bằng:

    6.000 kg + 2.000 kg – 3.000 kg = 5.000 kg

    3. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

    Theo phương pháp này, giả thiết rằng số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất. Do đó nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập kho cuối cùng.

    Ví dụ 4: Tại công ty cổ phần Thép Thanh Bình trong tháng 7/2017 có số liệu như sau:

    b) Số liệu nhập kho hàng hóa trong tháng:

    – Ngày 12/7/17 xuất bán 120 tấn thép 1,5 ly ; 40 tấn thép 2,3ly.

    – Ngày 15/7/15 xuất bán 150 tấn thép 1,5 ly; 130 tấn thép 2,3ly.

    – Trị giá xuất bán 120 tấn thép 1,5 ly được xác định như sau: (100 tấn x 11 trđ ) + (20 tấn x 12 trđ) = 1.340 trđ.

    – Trị giá xuất bán 40 tấn thép 2,3 ly được xác định như sau: 40 tấn x 10 trđ = 400 trđ.

    – Trị giá xuất bán 100 tấn thép 1,5 ly được xác định như sau: (30 tấn x 12 trđ) + (70 tấn x 13 trđ) = 1.270 trđ.

    – Trị giá xuất bán 130 tấn thép 2,3 ly được xác định như sau: (10 tấn x 10 trđ) + (100 tấn x 11 trđ) + (20 tấn x 12 trđ) = 1.440 trđ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Hàng Hóa, Nguyên Vật Liệu, Ccdc
  • Tính Giá Xuất Kho Theo Phương Pháp Giá Đích Danh
  • Ba Phương Pháp Tính Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200
  • Đổi Mới Giảng Dạy Thực Hành Hóa Học
  • Dụng Cụ Thủy Tinh Phòng Thí Nghiệm
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Tính Giá Xuất Kho Nguyên Vật Liệu, Công Cụ, Dụng Cụ, Sản Phẩm, Hàng Hóa trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100