Đề Xuất 5/2022 # Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11 # Top Like

Xem 8,316

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11 mới nhất ngày 17/05/2022 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 8,316 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Mở đầu chương trình Hoá 11 là chương Sự điện li. Trong chương này ta tìm hiểu cụ thể hơn về axit, bazơ, muối đã học ở lớp 8. Học về Axit, bazơ, muối lớp 11 là đi sâu hơn về bản chất của nó, để từ đó hiểu được tính chất của axit, bazơ, muối.

    Axit, bazơ, muối lớp 11

    I. Axit, bazơ, muối lớp 11: AXIT

    1. Định nghĩa

    Theo A-re-ni-ut, Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation .

    Ví dụ:

    Mẹo nhận biết: Trong công thức của axit, luôn có 1 hoặc nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit.

    Các dung dịch axit đều có một số tính chất chung: làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với kim loại giải phóng khí hiđro, tác dụng với oxit bazơ, bazơ, muối,…Nguyên nhân gây ra là do ion trong dung dịch.

    2. Phân loại

    Theo mức độ điện li của axit

    – Axit mạnh: khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion

    – Axit yếu: khi tan trong nước chỉ phân li một phần ra ion.

    Theo số nguyên tử H trong phân tử

    – Axit một nấc: trong dung dịch nước chỉ phân li ra một nấc ra ion .

    – Axit nhiều nấc:trong dung dịch nước phân li nhiều nấc ra ion .

    Lưu ý: Các axit nhiều nấc phân li lần lượt theo từng nấc.

    – Ngoài ra, ta có thể phân loại dựa vào số nguyên tử oxi (axit có oxi và không có oxi), hay theo nguồn gốc (axit vô cơ và axit hữu cơ).

    3. Cách gọi tên

    Tên gọi của một số axit hay gặp:

    4. So sánh tính axit của các axit:

    – Dựa vào mức độ linh động của nguyên tử H. Nguyên tử H càng linh động, tính axit càng mạnh và ngược lại.

    – Ngoài ra, ta còn có một số cách so sánh khác như:

    – Các axit có oxi của cùng nguyên tố, trong phân tử càng nhiều oxi, tính axit càng mạnh:

    – Các axit có oxi của các nguyên tố trong cùng chu kì:

    – Các axit có oxi của các nguyên tố trong cùng nhóm:

    – Các axit không có oxi của các nguyên tố trong cùng nhóm:

    II. Axit, bazơ, muối lớp 11: BAZƠ

    1. Định nghĩa

    Theo A-re-ni-ut, bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.

    Ví dụ:

    Mẹo nhận biết: Trong công thức của bazơ, luôn có 1 hoặc nhiều nhóm OH liên kết với ion kim loại.

    Riêng với , mặc dù trong phân tử không có nhóm OH nhưng vẫn là một bazơ yếu vì quá trình phân li của trong nước có tạo ra ion OH-:

    Các dung dịch bazơ có một số tính chất như: làm quỳ tím hoá xanh, tác dụng với axit, oxit axit, dung dịch muối.

    2. Phân loại:

    Theo mức độ điện li của bazơ

    – Bazơ mạnh: khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion

    – Bazơ yếu: khi tan trong nước chỉ phân li một phần ra ion.

    Theo số nhóm OH

    – Bazơ một nấc: trong dung dịch nước chỉ phân li ra một nấc ra ion OH-.

    – Bazơ nhiều nấc: trong dung dịch nước phân li nhiều nấc ra ion OH-.

    Khi viết phương trình điện li, cần đảm bảo cân bằng nguyên tố và cân bằng điện tích ở cả 2 vế của phương trình.

    Ngoài ra, ta có thể phân loại dựa vào độ tan (bazơ tan trong nước và không tan trong nước).

    3. Gọi tên

    Tên gọi của một số dung dịch bazơ hay gặp:

    4. So sánh tính bazơ của các bazơ

    Dựa vào mức độ phản ứng với axit để so sánh.

    – Các bazơ của các nguyên tố trong cùng chu kì: tính bazơ giảm dần.

    – Các bazơ của các nguyên tố trong cùng nhóm: tính bazơ tăng dần.

    5. Hiđroxit lưỡng tính

    là hiroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ. Ví dụ: Phân li kiểu bazơ:

    Phân li kiểu axit:

    Vì vậy chúng vừa phản ứng được với bazơ vừa phản ứng được với axit.

    Các hidroxit lưỡng tính thường gặp:

    Chúng đều ít tan trong nước và có lực axit bazơ yếu.

    III. Axit, bazơ, muối lớp 11: MUỐI

    1. Định nghĩa

    Là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation ) và anion gốc axit.

    Ví dụ:

    Hầu hết các muối đều là chất điện li mạnh.

    Axit, bazơ, muối lớp 11

    2. Phân loại:

    – Muối trung hòa: là muối mà anion gốc axit không còn khả năng phân li ra ion (trong phân tử muối thường không có nguyên tử H trừ muối amoni ).

    Ví dụ: NaCl, …

    – Muối axit là muối mà anion gốc axit còn có khả năng phân li ra ion .

    Ví dụ: …

    Chú ý: Nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion .

    Tuy nhiên có một số muối trong phân tử vẫn còn nguyên tử H nhưng không có khả năng phân li ra ion thì vẫn là muối trung hoà.

    Ví dụ: …

    Ngoài ra ta cần lưu ý:

    Chất lưỡng tính: vừa phản ứng được với axit, vừa phản ứng được với bazơ.

    Ví dụ:,…

    Chất trung tính: không phản ứng với cả dung dịch axit và bazơ.

    Ví dụ: NaCl, ,….

    Muối phức:

    Muối kép:

    3. Gọi tên

    Tên muối = tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại nhiều hoá trị) + tên gốc axit.

    4. Môi trường của muối

    Axit làm cho quỳ tím hoá đỏ, bazơ làm cho quỳ tím hoá xanh. Riêng với muối, còn tuỳ vào cấu tạo mà cho các muôi trường khác nhau.

    Ta có bảng sau:

    Axit mạnh, bazơ mạnh

    (NaCl, K2SO4,..)

    Trung tính

    Axit mạnh, bazơ yếu

    (AlCl3, FeSO4,…)

    Axit

    Axit yếu, bazơ mạnh

    (Na2CO3, K2SO3,…)

    Bazơ

    Trong cuộc sống, những thực phẩm chúng ta sử dụng đều có tính axit hay tính kiềm khác nhau (dựa vào thang đo pH mà ta sẽ tìm hiểu sau). Vì thế có những loại thực phẩm tốt và không tốt cho sức khoẻ chúng ta. Ta cần biết để có lựa chọn tốt cho sức khoẻ.

    Axit, bazơ, muối hoá 11

    Axit, bazơ, muối hoá 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Above The Line (Atl), Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Phân Biệt Giữa Ttl , Atl Và Btl
  • Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part
  • What Is The Difference Between Effort And Attempt?
  • Mt Và At, Thi Lấy Bằng Nào Thì Tốt Hơn?
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100